1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 10- bài 8- NƯỚC MỸ

45 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai - M ĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản.. Thảo luận nhóm:Những nhân tố nà

Trang 1

NGƯỜI THỰC HIỆN: HỒ THỊ HẢI DUYÊN

Trang 2

TƯỢNG NỮ THẦN TỰ DO

Trang 3

TÒA BẠCH ỐC

Trang 5

LẦU NĂM GÓC

Trang 6

CHƯƠNG II

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY

TIẾT10 - BÀI 8

NƯỚC MĨ

Trang 7

TIẾT 10 - BÀI 8 NƯỚC MĨ

- Nằm ở bán cầu Tây Giữa Đại Tây

Dương và Thái Bình Dương.

- Diện tích: 9.372.614 km 2

- Dân số: 280.562.489 người.( 2002)

Trang 8

I Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh

thế giới thứ hai

- M ĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản.

TIẾT 10 - BÀI 8 NƯỚC MĨ

Công nghiệp

Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)

Nông nghiệp

Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.

Trữ lượng Vàng

Nắm giữ 3/ 4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ

khí nguyên tử

Tàu biển 50% tàu trên biển

Ngân 10 ngân hàng lớn nhất thế

Trang 9

Thảo luận nhóm:

Những nhân tố nào thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển

mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 10

Nhân tố thúc đẩy nền kinh tế

1 Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên

phong phú, nguồn lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo

Trang 11

2 Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận

từ buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh

Trang 12

3 Áp dụng thành tựu KH-KT hiện đại để nâng cao

năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

Trang 14

4 Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công

ty tập đoàn tư bản hoạt động có hiệu quả

Trang 15

5 Các chính sách và biện pháp điều tiết của

Nhà nước thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển

Tổng thống thứ 33

Truman

Tổng thống thứ 34

Aixenhao Tổng thống thứ 37 Nicxon

Trang 16

I Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh

thế giới thứ hai

Công nghiệp

Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)

Nông nghiệp

Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.

Trữ lượng Vàng

Nắm giữ 3/ 4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về

vũ khí nguyên tử

Tàu biển 50% tàu trên biển

Ngân hàng

10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ

-M ĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản.

TIẾT 10 - BÀI 8 NƯỚC MĨ

Công nghiệp

Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)

Nông nghiệp

Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.

Trữ lượng Vàng

Nắm giữ 3/ 4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về

vũ khí nguyên tử

Tàu biển 50% tàu trên biển

Ngân hàng

10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ

-Từ sau năm 1973, không còn ưu thế tuyệt đối

nữa \

Trang 17

Từ sau năm 1973, không còn ưu thế tuyệt đối nữa :

- Kinh tế thường khủng hoảng suy thoái

- Chi phí quân sự tăng

- Xã hội : chênh lệch giàu nghèo quá lớn

Trang 18

II- Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh

• Là nuớc khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai

• Thành tựu :

- Công cụ sản xuất mới

- Năng lượng mới

- Vật liệu mới

- “Cách mạng xanh “

- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc

- Chinh phục vũ trụ

Trang 19

CHINH PH C M T TR NG Ụ Ặ Ă

Trang 20

Neil Armstrong và EdwinAldrin lên thám hiểm Mặt Trăng

năm 1969

Trang 21

Tàu con thoi của

Mĩ đang được

phóng lên

Trang 22

CH T O MÁY BAY Ế Ạ

Trang 23

ÓNG TÀU Đ

Trang 24

N BOM NGUYÊN T Ổ Ử

Trang 26

Tìm ra các nguồn năng lượng mới

Trang 27

Nguồn vật liệu mới

Trang 28

“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp

Trang 29

Sáng chế ra những

công cụ sản xuất mới

Tìm ra các nguồn năng

lượng mới Nguồn vật liệu mới

Cách mạng trong giao thông

và thông tin liên lạc, trong

“Cách mạng xanh” Các loại vũ khí

Trang 30

III- Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

 Đối nội : Ban hành nhiều đạo luật phản động chống

phong trào công nhân và phong trào dân chủ Thực

hiện chính sách phân biệt chủng tộc

 Đối ngoại : Đề ra chiến “lược toàn cầu” nhằm đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc , thiết lập sự thống trị

trên toàn thế giới:

- Viện trợ

- Thành lập các khối quân sự

- Chạy đua vũ trang

- Gây chiến tranh xâm lược

Trang 31

T NG TH NG Ổ Ố ROOSEVELT (32)

Trang 32

T NG Ổ

TH NG Ố

JOHNSON

(36)

Trang 33

Đàn áp phong trào đấu tranh

Trang 34

PH N Ả ĐỐ I CHI N TRANH Ế

VI T NAM Ệ

Trang 35

Năm 1963 phong trào đấu tranh chống

phân biệt chủng tộc da đen

Trang 36

U TRANH CH NG

KÌ TH CH NG T C Ị Ủ Ộ

Trang 37

CÔNG NHÂN ĐẤ U TRANH

Trang 39

Bài 8: Nước mĩ

Trang 40

Bài 8: Nước mĩ Một số hỡnh ảnh thể hiện mối quan hệ giữa việt nam vàMĩ trong giai đoạn hiện nay

Trang 42

Bài 8: Nước mĩ

Nhõn dõn Mĩ biểu tỡnh phản đối chiến tranh ở Việt Nam

Trang 43

Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay

Bài 8: Nước mĩ

6/11/2008 Barak Obama được bầu là Tổng thống mới của nước Mĩ

Trang 44

CỦNG CỐ:

1- Vì sao Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới ?

2- Trình bày những thành tựu về KH-KT của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

3- Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ ?

Trang 45

DẶN DÒ

*Học bài cũ :

- Nắm được tình hình chung của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Thành tựu về khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh.

- Chính sách đối nội , đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.

*Chuẩn bị bài mới : Bài 9 - Nhật Bản

- Khái quát tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

- Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật sau chiến tranh

Ngày đăng: 19/05/2015, 22:00

w