24,6 tỉ USD Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử Tàu biển 50% tàu trên biển Ngân hàng 10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ MĨ Thế giới... 24,6 tỉ USD Quân sự Mạnh
Trang 3- Diện tích : 9.363.123 km 2
- Số dân 280.562.489 người(2002)
Trang 4MĨ Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
MĨ Thế giới
Trang 5MĨ Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
MĨ Thế giới
Nhận xét tình hình kinh tế Mỹ sau chiến
Trang 6CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Trang 7CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
nước Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng
công nghiệp toàn thế giới 1948); Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và
(56,47%-Nhật Bản cộng lại: nắm trong tay ¾ trữ
lượng vàng của thế giới (24,6 tỷ USD), là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
- Về quân sự, Mĩ có lực lượng mạnh
nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.
Trang 8CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
nước Mĩ chiếm hơn một nửa sản
lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47%-1948); Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sản lượng
nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp,
Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại:
nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới (24,6 tỷ USD), là chủ nợ duy
nhất trên thế giới.
- Về quân sự, Mĩ có lực lượng mạnh
nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.
Trang 9CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
* Nguyên nhân phát triển:
- Không bị chiến tranh tàn phá.
- Bán vũ khí, hàng hóa cho các
nước tham chiến.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng KH_KT vào sản xuất
?
Vì sao sau CTTG II, Mĩ trở thành nước TB giàu mạnh nhất thế giới?
Trang 10CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
Trang 11Qua các số liệu nêu nhận xét của em
về kinh tế Mỹ trong những thập niên
Trang 12CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
* nguyên nhân phát triển
-Những thập niên tiếp theo nền
kinh tế Mĩ suy yếu tương đối
không còn giữ ưu thế tuyệt đối như
trước
Trang 13CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
+ sự cạnh tranh của các đế quốc
khác
+ Thường xuyên khủng hoảng
+ Chi phí lớn cho việc chạy đua
vũ trang và các cuộc chiến tranh
xâm lược
*Nguyên nhân suy giảm:
-Những thập niên tiếp theo
nền kinh tế Mĩ suy yếu tương
đối không còn giữ ưu thế
tuyệt đối như trước
Trang 14HÌNH ẢNH
SỰ CẠNH TRANH GIỮA
MĨ
VÀ NHẬT BẢN, TÂY ÂU
NHẬT BẢN
ĐỨC
ANH
Trang 15Cựu Thủ Tướng Đan Mạch
KHỐI QUÂN SỰ NATO
Trang 16HÌNH ẢNH TƯƠNG PHẢN CỦA NƯỚC MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn
>
>
Trang 17CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
Tuy nhiên, từ những thập niên
tiếp theo nền kinh tế Mĩ không còn
giữ ưu thế tuyệt đối.
?
Nguyên nhân nào là cơ bản ? Vì sao?
*Nguyên nhân suy giảm: Vì khủng hoảng, suy thoái
xảy ra thường xuyên tàn phá nặng nề nền kinh tế Mĩ.(1948-
1949, 1953-1954, 1957-1959)
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh
tranh
+ Thường xuyên khủng hoảng
+ Chi phí cho quân sự lớn
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá
Trang 18CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh
+ Thường xuyên khủng hoảng + Chi phí cho quân sự lớn
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn
*Nguyên nhân suy giảm:
*Nguyên nhân phát triển:
- Không bị chiến tranh tàn phá.
- Bán vũ khí, hàng hóa cho các
nước tham chiến.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng KH_KT vào sản xuất
Trang 19CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
?
Để thực hiện “chiến lược toàn cầu” Mĩ đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?
?
Kết quả của chính sách đối ngoại mà Mĩ đã thi hành?
?
Thảo luận nhóm (3 nhóm)
Trang 20 Cấm không cho Đảng CS
Mĩ hoạt động
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da màu
ĐỐI NỘI
Thi hành “chiến lược toàn cầu” nhằm chống các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, khống chế các nước TB phải phụ thuộc vào Mĩ
Biểu hiện: Viện trợ kinh tế, khống chế chính trị, lôi kéo các nước lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang và xâm lược các
nước ( Triều Tiên, Việt Nam,
Cuba.…)
ĐỐI NGOẠI
Trang 21Nhật 1945 Việt Nam
1961-1973 Trung Quốc 1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
1969-1970 Triều Tiên 1950 1953 Li bi 1969
Goa ta mê
la
1954,1960, 1967
có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
Trang 22CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
1 Đối nội:
2 Đối ngoại:
Mĩ ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: cấm ĐCS Mĩ hoạt động, chống phong trào công nhân, chính sách phân biệt chủng tộc
Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu”
và tiến hành nhiều biện pháp
để xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế
Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
Trang 23Phong tào đấu tranh của người da đen chống nạn phân
Trang 25Thái độ của nhân dân
Mĩ với những chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền?
PHONG TRÀO PHẢN ĐỐI CHIẾN TRANH CỦA
Trang 26CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
1 Đối nội:
2 Đối ngoại:
Mĩ ban hành hàng loạt các đạo luật phản động:
Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu”
và tiến hành nhiều biện pháp
để xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế
Tuy nhiên, Mĩ đã vấp phải những thất bại không nhỏ
Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
Trang 27Stt Tên Tổng thống Nhiệm kì Đảng
1 S Tru – man 1945 - 1953 Dân chủ
2 D.Ai – sen – hao 1953 – 1961 Cộng hòa
3 G.Ken – nơ – đi 1961 - 1963 Dân chủ
5 R.Nich – xơn 1969 - 1974 Cộng hòa
9 G Bush (Cha) 1989 - 1993 Cộng hòa
10 Bill Clin – tơn 1993 – 2001 Dân chủ
12 ĐỜI TỔNG THỐNG MĨ (1945 – 2009)
Trang 28Barrack-Obama
Trang 29TT B.Clin tơn thăm VN - 2000CT Nguyễn Văn Triết và TT Bush
Thủ tướng Phan Văn Khải và TT Bush
TT Bush sang tham Việt Nam 2008
Trang 30 DẶN DÒ :
-HỌC BÀI, LÀM BÀI TẬP SGK -CHUẨN BỊ BÀI 9: NHẬT BẢN