Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phái đối được một vế đối thì mới tha.. HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀYVÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT ……… Câu 2: Cao Bá Quát đã làm gì để được
Trang 1Họ và tên HS:… ………
Lớp:…….Trường:Lê Thị Hồng Gấm
Năm học: 2010 – 2011
Số BD:……Số thứ tự bài:………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II Môn: TIẾNG VIỆT -Lớp 3 Thời gian: 40 phút Ngày kiểm tra:…/ 03 / 2011
Chữ ký giám thị
Số mật mã
………
ĐIỂM CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 1 CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 2 Số mật mã
Số TT
A Bài kiểm tra đọc:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
1 Một lần, vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long (Hà
Nội) Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh Xa giá đi đến đâu, quân lính
cũng thét đuổi tất cả mọi người, không cho ai đến gần
2 Cao Bá Quát, khi ấy còn là một cậu bé, muốn nhìn rõ mặt vua, cậu nảy ra một ý, liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm Quân lính nhìn thấy, hốt hoảng xúm vào bắt trói đứa trẻ táo tợn Cậu bé không chịu, la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ Thấy thế, vua Minh Mạng truyền lệnh dẫn cậu tới hỏi
3 Cậu bé bị dẫn đến trước mặt vua Cậu tự xưng là học trò mới ở quê
ra chơi nên không biết gí Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phái đối
được một vế đối thì mới tha Nhìn thấy trên mặt hồ lúc đó có đàn cá đang
duổi nhau, vua tức cảnh đọc vế đối như sau:
Nước trong leo lẻo cá đớp cá.
Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang bị trói đối lại luôn:
Trời nắng chang chang người trói người.
4 Vế đối vừa cứng cỏi vừa rất chỉnh, biểu lộ sự nhanh trí, thông minh Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói, tha cho cậu bé
Theo Quốc Chấn
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
A Ở Huế
B Ở Thăng Long
C.Ở Hồ Tây
Trang 2HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT
………
Câu 2: Cao Bá Quát đã làm gì để được nhìn thấy vua? A Cậu cởi hết quần áo nhảy xuống hồ tắm B Khi bị quân lính bắt trói, cậu la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ để vua chú ý C Cả hai ý trên đều đúng Câu 3: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát? A Vì vua rất quý mến cậu bé B.Vì vua thấy cậu tự xưng là học trò nên muốn thử tài C Vì vua rất giỏi thơ văn Câu 4: Qua câu đối, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào? A Lém lỉnh, cứng đầu B Nhanh trí, lém lỉnh, dũng cảm C Gan dạ, dũng cảm, lém lỉnh D.Nhanh trí, thông minh B Chính tả: Nghe- viết:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT
………
C Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng từ 7 đến 10 câu) kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem Bài làm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HẾT
Trang 4BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3:
Kiểm tra giữa HKII
Năm học: 2010-2011
I Kiểm tra đọc:
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2 Đọc hiểu: (4 điểm):
* Đọc thầm bài tập đọc
* Dựa vào nội dung bài tập đọc làm các bài tập:
Câu 1: Khoanh vào ý C
Câu 2: Khoanh vào ý C
Câu 3: Khoanh vào ý B
Câu 4: khoanh vào ý D
II KIểm tra viết:
1 Chính tả:) Trên đường mòn Hồ Chí Minh
( Từ đường lên dốc …….những khuôn mặt đỏ bừng )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, tốc độ viết toàn bài trong thời gian 15
phút, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( sai phụ âm đầu, vần, thanh ) trừ 0,5 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn:
- Học sinh viết một đoạn văn từ 7 đến 8 câu kể về một buổi biểu diễn
nghệ thuật, câu đúng ngữ pháp, có dùng biện pháp nhân hoá…
-Toàn bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (5điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
*Lưu ý:
Đối với HSKT, HSLB… khi coi, chấm bài kiểm tra, giáo viên cần quan tâm các em theo các công văn đã được hướng dẫn Phô tô lại bài kiểm tra để lưu hồ sơ.
Trang 5Họ và tên HS:… ………
Lớp:…….Trường:Lê Thị Hồng Gấm
Năm học: 2010 – 2011
Số BD:……Số thứ tự bài:……….
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II Môn: TOÁN– LỚP 3 Thời gian: 40 phút Ngày kiểm tra:…/ 03 / 2011
Chữ ký giám thị
Số mật mã
……… ĐIỂM CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 1 CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 2 Số mật mã
Số TT
Phần I: (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Câu 1: Số “ Bốn nghìn bảy trăm hai mươi ba” viết là:
Câu 2:
Số liền trước của số nhỏ nhất có 4 chữ số là:
A 1001 B 1000 C 9999 D 999
Câu 3: Ngày 29 tháng 7 là chủ nhật thì ngày 1 tháng 8 cùng năm đó là
thứ mấy:
A Thứ hai B Thứ ba C Thứ tư D Thứ năm
Câu 4: Đoạn thẳng AB dài 26 cm Q là trung điểm của doạn thẳng AB
thì độ dài của đoạn thẳng AQ là:
A 26 cm B
Q
Câu 5: Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm
5275……5251 + 5 7000m ……7km
Trang 6SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT
………
Câu 6: Điền và khoanh số thích hợp vào ô trống là: 3 7 8 9
+
4 7 6
8 5 5 3 A 2 B 3 C 4 D 5 Phần II: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm): Đặt tính rồi tính: a/ 4287 + 2727 b/ 7345 - 2748 ……… ………
……… ………
……… ………
c/ 3567 x 5 d/ 3405 : 5 ……… ………
……… ………
………
………
………
Câu 2: (2 điểm): Tìm y: a/ y x 7 = 1484 + 21 b/ 5968 : x = 8 ……… ………
Trang 7SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT
Câu 3: (2 điểm): Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng 424 quyển sách Số sách đó chia đều cho 8 huyện miền núi Hỏi mỗi huyện được bao nhiêu quyển sách ? Tóm tắt: ………
………
………
………
………
Bài giải: ………
………
………
………
………
………
Câu 4*: ( 1 điểm): Tìm số bị chia, biết số chia là 7, thương là 8 và số dư là 4 ………
………
HẾT
Trang 8BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN KIÊM TRA GIỮA HKII
Môn :Toán Lớp 3 Năm học : 2010-2011
PHẦN I: Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: C ( 0,5 đ)
Câu 2: D ( 0.5 đ)
Câu 3: C (0,5 đ)
Câu 4: D (0,5 đ)
Câu 5: Điền đúng cả hai dấu được 0,5đ
Câu 6: C (0,5đ)
PHẦN II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 đ)
a/ Đặt tính đúng: 0,25 đ
Tính đúng: 0,25 đ
b/ Đặt tính đúng: 0,25 đ
Tính đúng: 0,25 đ
c/ Đặt tính đúng: 0,25 đ
Tính đúng: 0,25 đ
d/ Đặt tính đúng: 0,25 đ
Tính đúng: 0,25 đ
Câu : (2 đ)
HS tìm đúng y ở mỗi bài được được 1 điểm
Câu 3: (2 đ)
Tóm tắt đúng:0,25điểm
Lời giải thứ nhất đúng: 0,5 điểm
Phép tính thứ nhất đúng: 0,25 điểm
Lời giải thứ hai đúng: 0,5 điểm
Phép tính thứ hai đúng: 0,25điểm
Ghi đáp số đúng: 0,25 điểm
Câu 4*: (1 điểm)
Học sinh có lập luận, nêu cách tìm số bị chia, đồng thời có cách tính để tìm
ra kết qủa thì được 1 điểm Chỉ ghi kết quả được 0,5 điểm
*Lưu ý:
Đối với HSKT, HSLB… khi coi, chấm bài kiểm tra, giáo viên cần quan tâm các em theo các công văn đã được hướng dẫn Phô tô lại bài kiểm tra để lưu hồ sơ.