Khái niệm: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.. Khái niệm: Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất d
Trang 3I KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG
1 Khái niệm
2 Thời gian thế hệ
II SỰ SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI SINH VẬT
1 Nuôi cấy không liên tục
2 Nuôi cấy liên tục
Trang 4Hãy quan sát 2 ví dụ sau:
I Khái niệm sinh trưởng:
Trang 5Dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở sinh vật bậc cao (thực vật ,động vật) là gì?
Sự sinh trưởng ở sinh vật bậc cao là sự
tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể Không nhất thiết phải có sự sinh sản
ngay.
Trang 7I Khái niệm sinh trưởng:
1 Khái niệm:
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
là sự tăng số lượng tế bào của quần
thể.
2 Thời gian thế hệ:
a Ví dụ:
Trang 9Bảng thể hiện sự sinh trưởng của vi khuẩn E.coli
Số lượng tế bào biến đổi như thế nào
sau mỗi lần phân chia?
Cứ 20 phút số lượng TB tăng gấp đôi, 20 phút đó gọi là _thời gian của một thế hệ Vậy thời gian thế hệ là
gì?
Trang 10gấp đôi.
Ví dụ:
Trang 11Thời gian thế hệ của vi khuẩn E.Coli là 20 phút
Trang 12Thời gian thế hệ của Vi khuẩn lao là 1000 phút
Trang 13Thời gian thế hệ của trùng đế giày là 24 giờ
Trang 15N0 : Số lượng tế bào ban đầu
Nt : Số lượng tế bào sau thời gian t
n : Số lần phân chia
Nếu số lượng tế bào ban đầu N0= 105 tế bào thì sau 2 giờ số lượng tế bào trong bình (Nt) là bao nhiêu?
n = t/g =120/20 = 6
N = 105 x 26 =64x105
Trang 16Môi trường sống của vi sinh vật gồm
những loại môi trường nào?
II Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn:
1 Nuôi cấy không liên tục:
a Khái niệm:
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phấm chuyển hóa vật
chất.
b Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục:
Trang 17Pha caân baèng
Pha suy vong
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong
nuôi cấy không liên tục
Trang 18Sự biến đổi số lượng tế bào Nguyên nhân
Đặc điểm sinh trưởng
VSV chưa thích nghivới MT,chưa TĐC
VSV đang ở gđoạn thích ứng với MT,Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất
Số lượng TBtăng nhanh
Quá trình TĐC diễn ramạnh,các TB sinh trưởngphân chia liên tục
Do MT giàu chất dinhdưỡng,chưa có chất
độc hại
SL TB không tăngđạt cực đại & khôngđổi theo thời gian
Chất dinh dưỡng cạnkiệt chất độc hạităng lên
Các TB tiếp tục phân chiaBằng số lượng TB chết đi
Số lượng TB giảm
mạnh
Chất dinh dưỡng cạnkiệt,chất độc hại tích
lũy nhiều
Số lượng TB bị phân hủy
ngày càng nhiều
Trang 19( trong vòng 3 phút)
Trang 23Pha caân baèng
Pha suy vong
Pha suy vong
Trang 24c Qui luật sinh trưởng của VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục:
Tuân theo quy luật đường cong gồm 4 pha: tiềm phát,lũy thừa,cân bằng và suy vong.
d Ứng dụng:
- Sử dụng VSV để thu sinh khối.
- Thu sinh khối tối đa và chất lượng tốt ta nên thu ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
VD: nuôi cấy vi khuẩn E.coli để thu sinh khối Insulin chữa
bệnh tiểu đường.
Trang 252 Nuôi cấy liên tục:
a Nguyên tắc:
Thường xuyên bổ sung
chất dinh dưỡng vào
môi trường đồng thời
lấy ra một lượng dịch
nuôi cấy tương đương
để ổn định mật độ.
Trang 26trường nuôi cấy liên tục thì đường cong sinh trưởng của vi khuẩn như thế nào?
Trang 27Đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy
Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục thì có pha tiềm phát còn trong nuôi cấy liên
tục thì không có pha này ?
Trang 28- Thu hiệu suất sinh khối tối đa.
- Sản xuất protein đơn bào.
- Sản xuất chất có hoạt tính sinh học:
hoocmon,vitamin,enzim…
Trang 29E Coli ( KTDT – s¶n xuÊt c¸c s¶n
phÈm snh häc)
Trang 30S¶n xuÊt aa Glutamic
Corynebacterium.glutamicum
Trang 31( sản xuất bia , rượu)
Trang 32này không xảy ra?
Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng luôn được cung cấp không bị cạn kiệt và chất thải độc hại luôn được lấy đi.
Trang 33H G N
Từ khoá H Ư T S I N H I S T N R Ơ Ư Ở G R N G N
Trong môi trường nuôi cấy VSV,trao đổi chất
diễn ra mạnh mẽ ở pha này.
Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi TB
đó phân chia hoặc số TB trong quần thể tăng gấp
Trang 34ĐĐ Sinh