1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI VÒNG MỘT THÀNH PHỐ CÁC NĂM

12 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 231,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành chuẩn độ dung dịch A bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,125 M.. Biết rằng: khi thêm 25,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng 4,68; khi thêm 60,0 ml du

Trang 1

Ninh Bình 2011-2012

Câu 6 (2,0 điểm):

Hoà tan hết 0,660 gam một axit hữu cơ đơn chức (viết tắt là HA) vào nước đến mức 50,0 ml, được dung dịch A Tiến hành chuẩn độ dung dịch A bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,125 M Biết rằng: khi thêm 25,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng 4,68; khi thêm 60,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì đạt tới điểm tương đương

1 Tính khối lượng mol của axit HA

2 Tính hằng số axit Ka của HA.

HA → H+ + A (1)

0,66/MHA = 0,06  0,1250 → MHA = 88

Phản ứng chuẩn độ HA: HA + OH → A + H2O (4)

nHA = 0,660/MHA → nHA = nNaOH = 0,06  0,125

= 0,06  0,1250 MHA = 88 (g mol 1)

pH = 4,68 → [H+] = 2,09.10 5

* Tính Ka Từ (3) và (4) rút ra trong quá trình chuẩn độ

[H+] = Ka (60  0,1250  25  0,1250)/(25  0,1250) = 2,09 10 5 → Ka = 1,49.10 5

Câu II (2,00 điểm)

1 Dung dịch X gồm CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M.

a Tính pH của dung dịch X.

b Tính pH của dung dịch thu được sau khi:

- Thêm 0,001 mol HCl vào 1 lít dung dịch X

- Thêm 0,001 mol NaOH vào 1 lít dung dịch X.

Biết rằng: Ka (CH3COOH) = 10-4,76 ; KW (H2O) = 10-14

Trang 2

c Có nhận xét gì về sự biến đổi pH của dung dịch trước và sau khi thêm HCl, NaOH ?

2 Có hiện tượng gì xảy ra nếu trộn 5,00 ml dung dịch H2C2O4 0,040 M với 5,00 ml dung dịch SrCl2 0,080 M ?

Biết rằng: KW (H2O) = 10-14; K a1 (H2C2O4) = 10-1,25; K a2(H2C2O4) = 10-4,27.

Tích số ion Ks(SrC2O4) = 10-6,4.

1.a Tính pH của dd X

- Kw << Ka nên trong dd tồn tại chủ yếu cân bằng sau:

CH3COOH + H2O 

H3O+ + CH3COO- Ka = 10-4,76

C 0,1 0,1

[ ] (0,1-x) x (0,1+x)

 Ka = (0,1 )

) 1 , 0 (

x

x x

= 10-4,76

- Nếu x << 0,1  x  10-4,76 (phù hợp)  pH  4,76

b.1 Tính pH của dd thu được sau khi thêm HCl

- PTPƯ:

CH3COONa + HCl  NaCl + CH3COOH

- Xác định được sau PƯ:

CH COOH

C

3

= 0,101 M

COONa CH

C

3

= 0,099 M

- Kw << Ka nên trong dd tồn tại chủ yếu cân bằng sau:

Trang 3

CH3COOH + H2O 

H3O+ + CH3COO- Ka = 10-4,76

C 0,101 0,099

[ ] (0,101 –x) x (0,099 + x)

 Ka = (0,101 )

) 099 , 0 (

x

x x

= 10-4,76

- Nếu x << 0,099  x  1,02.10-4,76 (phù hợp)  pH  4,75

b.2 Tính pH của dd thu được sau khi thêm NaOH

- PTPƯ

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

- Xác định được sau PƯ:

COOH CH

C

3

= 0,099 M

CH COONa

C 3

= 0,101 M

- Kw << Ka nên trong dd X tồn tại chủ yếu cân bằng sau:

CH3COOH + H2O 

H3O+ + CH3COO- Ka = 10-4,76

C 0,099 0,101

[ ] (0,099 –x) x (0,101 + x)

Ka = (0,099 )

) 101 , 0 (

x

x x

= 10-4,76

- Nếu x << 0,099 x  0,98.10-4,76 (phù hợp)  pH  4,77

c Nhận xét: pH của dung dịch hầu như không thay đổi khi thêm HCl và NaOH (4,76  4,75  4,77).

3 - Xác định được:

CH 2 C 2 O 4 = 0,04.5/10 = 0,020 M

Trang 4

CSr 2+ = 0,08.5/10 = 0,040 M

- Các cân bằng trong dung dịch:

H2O 

H+ + OH- Kw = 10-14 (1)

H2C2O4 

H+ + HC2O4- K 1

a

= 10-1,25 (2)

HC2O4- 

H+ + C2O42- K 2

a

= 10-4,27 (3)

- K 1

a

>> K 2

a

>> Kw  có thể coi cân bằng (2) là chủ yếu.

H2C2O4 

H+ + HC2O4-

C 0,02

[ ] (0,02-x) x x

 [H+] = [HC2O4-] = x

- Từ (3) có: [C2O42-] = K a2

] [

]

H

O HC

= K a2 = 10-4,27

- Ks = 10-6,4 < 0,04.10-4,27 = 2,15.10-6  xuất hiện kết tủa SrC2O4

Sr2+ + C2O4

2- SrC2O4

-Câu II (2,25 điểm).

1 Hãy viết phương trình phản ứng và cho biết hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau:

a Cho phèn nhôm Al(NH4)(SO4)2.12H2O vào dung dịch Na2CO3;

b Cho Fe2( SO4)3 vào dung dịch CH3COONa đun nóng;

c Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch K2CO3.

-

1 Các PTPƯ:

a - Nếu phèn dư:

Trang 5

Al(NH4)(SO4)2 + 3H2O Al(OH)3 + 2H2SO4 + NH3

NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 + 2H2O

Na2CO3 + H2O

2NaOH + H2O + CO2 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

2Al(NH4)(SO4)2 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + (NH4)2SO4 + 3Na2SO4 + 3CO2

* Hiện tượng: Có kết tủa trắng keo và có khí bay ra không mùi, không màu.

- Nếu Na2CO3 dư:

2Al(NH4)(SO4)2 + 4Na2CO3 + 2H2O 2Al(OH)3 + 2NH3 + 4Na2SO4 + 4CO2

* Hiện tượng: Có kết tủa trắng keo và có khí bay ra có mùi khai.

0,25 điểm

b Fe(SO4)3 + 6CH3COONa + 6H2O   t0

2Fe(OH)3 + 6CH3COOH + 3Na2SO4

* Hiện tượng: Có kết tủa nâu đỏ và mùi giấm bốc lên.

0,25 điểm

c 2AlCl3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6KCl + 3CO2

* Hiện tượng: Có kết tủa keo và có khí bay ra.

3 Cho 1,000 ml dung dịch NaOH 0,200 M vào 1,000 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl

0,050 M và CH3COOH 0,180 M Tính nồng độ cân bằng của ion H+

Biết rằng: Ka (CH3COOH) = 10 - 4,76 ; KW (H2O) = 10 - 14.

3 - Xác định được: C0

NaOH = 0,010 M ; C0

HCl = 0,025 M ; C0

CH 3 COOH = 0,090 M

- PTPƯ:

HCl + NaOH  NaCl + H2 O (1)

Trang 6

C0 0,025 0,10

C - 0,075 0,025

CH3COOH + NaOH  CH3 COONa + H2O (2)

C0 0,09 0,075

C 0,015 - 0,075

- Cỏc cõn bằng trong dung dịch:

CH3COOH CH3COO- + H+ Ka = 10-4,76 (3)

H2O H+ + OH- Kw = 10-14 (4)

- Ka >> Kw nờn cõn bằng (3) là chủ yếu

- Xột cõn bằng (3)

CH3COOH CH3COO- + H+ Ka = 10-4,76

C 0,015 0,075

[ ] (0,015 - x) (0,075 + x) x

Ka =

) 015 , 0 (

) 075 , 0 (

x

x x

 = 10-4,76

- Do Ka bộ, CH3COO- dư nờn cú thể coi x << 0,015  x  3,477.10-6 << 0,015 (thỏa món)  [H+] = x 

3,477.10-6

-2 Tính pH và nồng độ các ion

 4

2PO

H

;

 2 4

HPO

;

 3 4

PO

trong dung dịch H3PO4

0,1M

Cho KW (H2O) = 10

14

; H3PO4 có Ka1 = 10

23 , 2

; Ka2 = 10

26 , 7

; Ka3 = 10

32 , 12

H3PO4 H+ +

 4

2PO

H

Ka1 = 10

23 , 2

(1)

Trang 7

4

2PO

H

H+ +

 2 4

HPO

26 , 7

(2)

2

4

HPO

 3 4

PO

32 , 12

(3)

14

(4)

H3PO4 H+ +

 4

2PO

H

Ka1 = 10

23 , 2

(1) (M) b® 0,1

pl x x x

cb 0,1 -x x x

Ta cã

x

x

1

,

0

2

10

23 , 2

1,67

4

2PO

H

 4

2PO

H

H+ +

 2 4

HPO

26 , 7

(2) (M) b® 0,0215 0,0215

pl y y y

cb 0,0215 -y 0,0215 + y y

y

y

y

0215

,

0

)

0215

,

0

(

= 10

26 , 7

26 , 7

4

HPO

26 , 7

M

 2 4

HPO

 3 4

PO

32 , 12

(3) (M) b® 10

26 , 7

0,0215

Trang 8

pl z z z

cb 10

26 , 7

-z 0,0215 + z z

z

-10

).

0215

,

0

(

7,26

-z

z

= 10

32 , 12

26 , 7

10 12 , 32

10

91 , 17

 3 

4

PO

91 , 17

M

2004-2005

Câu II ( 2 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 7,25 gam hỗn hợp kim loại M hoá trị 2 và oxit của nó vào nước thu được

1 lít dung dịch X có pH= 13

1/ Xác định kim loại M

2/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H2SO4 có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít dung dịch X để thu được dung dịch mới có pH = 1,904 (giả thiết sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch)

Câu III: 3,0 điểm

3-1/ 1,0 điểm

Dung dịch NH4Cl và dung dịch C6H5NH3Cl đều có nồng độ 0,1 mol/l Dung dịch nào có pH lớn hơn? Giải thích

Giải

Trong hai dung dịch có các cân bằng chủ yếu sau:

NH4 + H2O  NH3 + H3O+ ( 1)

C6H5NH3 + H2O  C6H5NH2 + H3O+ ( 2)

Trong (2) tạo thành C6H5NH2 là bazơ yếu hơn NH3vì thế cân bằng của (2) chuyển mạnh hơn về phía phải, nồng độ ion H3O+ (hoặc H+) lớn hơn và pH của dung dịch C6H5NH3Cl nhỏ hơn pH của dung dịch NH4Cl

Câu 1 ( 2,0 điểm):

Hoà tan hoàn toàn 0,765 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lít dung dịch X có pH = 12

a) Cho biết công thức của oxit kim loại

b) Trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch HCl 0,02M được dung dịch A Trộn 2 phần thể tích dung dịch X với 1 phần thể tích dung dịch NaOH 0,04M được dung dịch B Hỏi phải trộn dung dịch A với dung

Trang 9

dịch B theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch C có pH = 2, cho rằng các thể tích thu được bằng tổng thể tích của các dung dịch đem trộn

Giải

a) Đặt công thức oxit kim loại chưa biết là M2On

M2On + nH2O  2M(OH)n

Vì pH = 12  [ OH-] = 10-2  số mol OH- = 0,01

 số mol M(OH)n = 0,01/n

 số mol M2On = 0,005/n

0,005/n ( 2M +16n) = 0,765

 M = 68,5n Nghiệm hợp lý là n = 2  M là Ba

số mol Ba(OH)2 = 0,01/2 = 0,005

b) Đặt thể tích dung dịch A là x

[H2SO4] = 0,05 số mol H2SO4 = 0,05x/2 số mol H+ (1)= 2.0,05x/2 = 0,05x

[HCl] = 0,02  số mol HCl = 0,02x/2 = 0,01x  số mol H+ (2) = 0,01x

Tổng số mol H+ = 0,05x + 0,01x = 0,06x

Đặt thể tích dung dịch B là y

số mol Ba(OH)2 = 2.0,005y/3= 0,01y/3  số mol OH- = 2.0,01y/3 = 0,02y/3

[NaOH] = 0,04số mol NaOH = 0,04y/3 số mol OH- = 0,04y/3

Tổng số mol OH- = 0,02y/3 + 0,04y/3 = 0,02y

Theo phương trình

H+ + OH-  H2O

Có 0,06x 0,02y

dư (0,06x - 0,02y)

Theo đầu bài

(0,06x - 0,02y) / (x+y) = 10-2

Giải ra x : y = 3 : 5

Câu I ( 2,0 điểm)

được dung dịch A và kết tủa B Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol (tính theo

x và y)? Hãy đánh giá pH của dung dịch

Trang 10

Ba(NO3)2 Ba2+ + 2NO3

-K2 CO3 2K+ + CO3

-Ba2 + + CO3 - BaCO3 

+ Nếu x< y : [K+] = 2y mol; [NO3-] = 2x mol ; [CO32-] dư = (y - x) mol

khi đó trong dung dịch có các phản ứng thuỷ phân

CO3 - + H2O HCO3- + OH

H2O H+ + OH

-[OH-] > [H+]  môi trường bazơ, pH >7

+ Nếu x = y: [K+] = 2y mol; [NO3-] = 2x mol  Dung dịch có pH = 7

+ Nếu x > y : [K+] = 2y mol; [NO3-] = 2x mol ; [Ba2 +] = (x – y) mol  Dung dịch có pH = 7

I -2/ (0,75 điểm) Tính nồng độ cân bằng của các chất, các ion trong dung dịch HClO nồng độ

0,001 mol/lít và tính hằng số phân li của axit HClO Biết rằng ở nồng độ này HClO có độ điện li 

= 0,707%

Giải

Trong dung dịch tồn tại các cân bằng

HClO H+ + ClO

H2O H+ + OH

-Vì môi trường là axit nên coi sự phân li của nước không đáng kể, chỉ xét cân bằng (1)

HClO H+ + ClO

-Nồng độ ban đầu C

Nồng độ cân bằng C (1-) C C

Kcb = [H+] [ClO-]/ [HClO] = C C/ C(1 - )

= ( 0,707.10-2)2 0,001/ (1 – 0,707.10-2)  5 10– 8

[H+] = [ClO-] = C = 0,707.10-2 10-3 = 7,07 10-6 mol/ lít

Trang 11

[HClO] = 9,9 10 - 4 mol / lít ≈ 10-3 mol/ lít

dung dịch trên Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10 -5; KH2O = 1.10– 14

Giải

NH3 + H2O NH4 + + OH -

Nồng độ ban đầu 1,5

Nồng độ cân bằng 1,5 – x x x

Ta có [ NH4+] [ OH –] / [NH3] = 1,7.10 -5 hay x2 / (1,5 – x) = 1,7 10- 5

Giải ra x = 5 10 – 3 [ OH – ] = 5 10 – 3

[ H +] = K H2O / [OH –] = 10-14 / 5 10-3 = 2 10-12

IV- 1/ (1,25 điểm) Hòa tan 2,07 gam axit cacboxylic đơn chức HA vào 50 gam nước thu được

dung dịch có khối lượng riêng là 1,03 g/ml, trong đó tổng số mol ion H + và A - là 1,276.10 - 3 Biết

độ điện li của axit HA bằng 1,42%

a) Tìm công thức phân tử của axit trên.

b) Tính hằng số phân li của axit trên.

a) PT phân li của axit HA HA ⇌ H+ + A

-Số mol ion H+ = số mol ion A- = số mol phân tử HA(đã điện li) = 1,276 10-3/ 2 =

6,38 10 - 4 (mol)

Đặt M là khối lượng mol phân tử HA Số mol HA ban đầu = 2,07/M

Vì độ điện li của axit là 0,0142  nồng độ HA (ban đầu) = 0,0126 / 0,0142 = 0,887

(mol/l)

Mặt khác, nồng độ của HA (ban đầu) = 2,07 / (M 0,0506) = 40,9/M (mol/ lít)

 40,9/M = 0,887  M = 46

Axit hữu cơ duy nhất có M = 46 là HCOOH

0,5

b) Thể tích dung dịch HA = (2,07 + 50)/ 1,03 = 50,6 (ml) = 0,0506 (lít)

 [H+ ] = [A- ] = [HA] (đã điện li) = 6,38.10 -4/ 0,0506 = 1,26 10 - 2 (mol/l)

K = [H+] [HCOO-] / [HCOOH] = (1,26 10-2)2 / (0,887 - 1,26.10-2) = 1,82 10-4 0,75

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w