1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ MÔN-ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG

49 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Mục tiêu nghiên cứu Hiểu thế nào là xoáy thuận nhiệt đới và tai biến do chúng gây ra  Thuật ngữ cơ bản của các sóng, sóng được phát sinh như thế nào và chuyển gì xảy ra khi sóng tiế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Bộ môn:

Trang 2

TAI BIẾN BỜ BIỂN

TRÌNH BÀY :NHÓM

Trang 3

NỘI DUNG

Tiến trình bờ biển

Các tai biến bờ biển

Tai biến bờ biển

và các công trình kiến trúc Vài ví dụ về hoạt động của con người

và tai biến bờ biển Mục tiêu nghiên cứu

Trang 4

1.Mục tiêu nghiên cứu

 Hiểu thế nào là xoáy thuận nhiệt đới và tai biến do chúng gây ra

 Thuật ngữ cơ bản của các sóng, sóng được phát sinh như thế nào và

chuyển gì xảy ra khi sóng tiến vào vực nước nông của các vùng bờ biển.

 Có thể xác định được một bờ biển và các thành phần cơ bản của nó, chu trình vận chuyển vật liệu trầm tích ven biển.

 Làm quen với những chu trình chính có liên quan đến xói lở bờ biển.

 Hiểu các khái niệm của: ô ven bờ biển (littoral cell), lượng trầm tích biển (beach budget), sóng theo mùa (wave climate).

 Các công trình bảo vệ bờ biển

 Đánh giá các hoạt động của con người đến xói lở bờ biển.

 Tại sao chúng ta đang ở bước ngoặc đối với những điều chỉnh cho việc xói

lở bờ biển.

Trang 5

2 Tiến trình bờ biển

2.1 Sóng

Khái niệm

 Sóng được sinh ra bởi

những cơn bão ngoài khơi

 Kích thước của sóng sinh

ra phụ thuộc vào:

– Vận tốc của gió

– Khoảng thời gian gió thổi.

– Khoảng cách gió thổi xuyên

qua bề mặt của nước

Trang 6

2 Tiến trình bờ biển

2.1 Sóng

Hình dạng cơ bản của sóng

Trong khu vực bão hoạt động, sóng

biển sinh ra với hình dạng và kích

thước rất khác nhau, nhưng vì

chúng di chuyển liên tục từ nơi

phát ra nên chúng được xếp vào

những nhóm sóng giống nhau

Những tham số quan trọng là:

 Chu kì sóng (wave period):

 Độ dài sóng hay bước sóng (wave

length):

 Độ cao sóng (wave height):

*

Trang 7

2 Tiến trình bờ biển

2.1 Sóng

Khúc xạ sóng

Sự khúc xạ sóng là hiện tượng khi sóng càng

tiến vào gần bờ có xu thế đổi hướng sao cho khi đến bờ thì thẳng gốc với bờ

Chiều dài sóng càng lớn thì tác dụng khúc

xạ càng mạnh Sóng có thể phá hủy bờ

Trang 8

Khúc xạ sóng

Trang 9

Năng lượng sóng :

 Khi vào bờ sóng bị vỡ ra và năng lượng của nó bị mất trên

đường bờ biển Năng lượng bị mất này rất lớn

 Năng lượng sóng tỉ lệ với bình phương độ cao sóng

 Với điều kiên mực nước sâu, ta có thể dự đoán được năng

lượng độ cao sóng, chu kỳ, vận tốc sóng dự vào khoảng cách, tốc độ gió và thời gian gió thổi qua mặt nước

 sóng vỡ ra có thể dâng lên đỉnh và đập mạnh vào bờ hoăc là tràn nhẹ nhàng lên bãi biển

 Tổng năng lượng trong suốt thời gian sóng đập vào bờ gần như là không đổi Nhưng có thể xem là giá trị biến thiên của

Trang 10

Năng lượng sóng

 còn hiện tượng sóng

lớn vỡ bờ (plunging

breaker) là nguyên

nhân của nhiều hiện

tượng xói lở bờ biển

 Với hiện tượng sóng tràn (spilling breaker) thuận lợi cho sự lắng động cát trên biển

Trang 11

(seacliff or dune line)

 Bờ thềm ven biển (berm)

 Bề mặt của bãi biển

Trang 12

2 Tiến trình bờ biển

2.2 Tiến trình bãi biển

Trang 13

2 Tiến trình bờ biển

2.2 Tiến trình bãi biển

Trang 14

2 Tiến trình bờ biển

2.3 Ô ven bờ, lượng trầm tích biển, sóng theo mùa

Đây là những khái niệm cơ bản để đánh giá xói lở bờ biển

 Ô ven bờ (littoral cell):là 1 phần của đường ven bờ biển bao

gồm toàn bộ chu trình vận chuyển trầm tích đến bờ biển sự vận chuyển dọc theo bờ biển

 Lượng trầm tích biển(beach budget): mỗi khu vực có môt

lượng trầm tích nhất định hằng năm,bao gồm quá trình vận

chuyển đến và lấy đi hăng năm ở khu vực đó.

 Sóng theo mùa (wave climate):là đặc điểm thống kê hàng năm, bao gồm các yếu tố cơ bản như: độ cao của sóng, chu kỳ và

phương hướng của sóng, phục vụ cho mục đích tính toán năng lượng sóng ở các khu vực nhất định

Trang 15

3 CÁC TAI BIẾN BỜ BIỂN

Xoáy thuận nhiệt đới (bão)

Lũ thủy triều Xói lở bờ biển

Trang 16

3.1 Xoáy thuận nhiệt đới

là Xoáy thuận nhiệt đới

gây ra gió rất mạnh, mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm họa

là loại gây chết người nhiều nhất trong các cơn bão nhiệt đới

Trang 17

Nước dâng do bão

Trang 18

Bão Katrina 29/8/2005 ở New Orleans

Trang 19

Thiệt hại do bão Andrew 8/1992 ở

Trang 20

Thiệt hại do bão ở Việt Nam

người chết.

bị tốc mái

527 ng bị thương, 7 người mất tích, 16000 nhà sập, 25000 nhà tốc mái, 52000 nhà bị ngập nước, 579 tàu thuyền bị hư hại, thiệt hại trên 10 tỷ đồng

Tỉnh ngày 3/10/2007, làm 37 ng chết, 24 ng mất tích, 6000 nhà sập, 50000 nhà bị hư hại, 25000 ha lúa và 100000 ha hoa màu bị

hư hại, 600000 m3 đất bị sạt lở.

Trang 21

3.2 Lụt thủy triều (tidal

flood)

 Lụt thuỷ triều là sự kết hợp các cơn bão nhỏ với sóng triều cao

Trang 22

Thiệt hại do lụt thủy triều

biển dâng cao do gió bão

kết hợp với triều cường

làm ảnh hưởng đến nhiều

tuyến đê

Trang 23

Thames barrier

Trang 24

Cơ chế họat đông của Thames barrier

Trang 25

3.3 Xói lở bờ biển

Khái niệm

Xói lở bờ biển là kết

quả của việc tăng

mực nước biển toàn

Trang 26

3.1 Các nhân tố gây xói lở bờ

biển

 Xói lở bờ biển là kết quả của những cơn xoáy thuận nhiệt đới và cơn bão khủng khiếp, tăng mực nước biển, và tác động của con người lên những tiến trình tự

nhiên của bờ biển

 Các công trình cải tạo vùng đất ngập

nước ven biển như: đập, kè bờ, mỏ hàn,

 Mực nước đại dương dâng cao do xu

thế nóng lên toàn cầu và do bão

Trang 27

3.2.Xói mòn vách đứng ven

biển.

biển.Ở đây xuất hiện thêm vấn đề xói lở bởi vì vách đứng thì phơi ra ngoài mưa gió và bị xói mòn bởi cả tiến trình của biển và đất liền.

xói lở vách đá với tốc độ lớn hơn khi chịu tác động của từng tiến trình riêng lẻ.Vấn đề xói mòn trở nên nghiêm trọng hơn nữa khi mọi người tác động đến môi trường vách đá ở biển qua sự phát triển không thích hợp

Trang 29

Xói lở bờ biển Việt Nam

biển đang bị xói lở với cường độ mạnh, mực nước biển ngày một dâng cao hơn mũi Cà Mau - nơi vẫn được xem là có tốc độ lấn ra biển

nhanh nhất nước ta (có năm tới 100m) - đang có biểu hiện bị xói lở

khá mạnh

xói lở với cường độ từ vài mét tới hàng chục mét mỗi năm và có xu

hướng gia tăng mạnh trong một thập niên gần đây

năm nay cũng đã xảy ra tình trạng xói lở liên tục với tốc độ khoảng

10m/năm

góp phần gây ra sụt lở mạnh hơn Tại trạm Vũng Tàu, các nhà khoa

học tính toán rằng, trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển đang

Trang 30

Nuôi bờ (beach nourishment)

Trang 31

Kè bờ (seawall)

Trang 32

Quá trình xói mòn do kè bờ

Trang 33

Mỏ hàn (groins)

Trang 34

Quà trình xói mòn do mỏ

hàn

Trang 35

Kè luồng (jetty)

Trang 36

Kè luồng

Trang 37

Rào cản sóng

Trang 38

Đảo Alderney, Channel Islands (UK)

Trang 39

Nuôi bãi (beach nourishment)

Trang 40

5 Vài ví dụ về hoạt động của con

người và tai biến bờ biển

Vùng bờ biển Atlantic

Nhiều hòn đảo chắn sóng đã biến đổi ít nhiều bởi sự sử

dụng vì lợi ích của con người Nhu cầu về đất ở thềm

lục địa tại Atlantic cùng với sự phát triển khách sạn trên

bề mặt khu bờ sông làm cho hệ thống những đụn cát tự nhiên của hòn đảo di chuyển đến nhiều vị trí khác nhau, dẫn đến những vấn đề xói lở bờ biển nghiêm trọng

The Gulf Coast

Tác động của con người đã làm nảy sinh nguyên nhân của

sự gia tăng tốc độ xói lở là do sự co rút của cơ cấu kĩ

thuật bờ biển, sự lún đất là kết quả của khai thác nước ngầm và việc ngăn sông để cung cấp cát cho bãi biển

Trang 41

5 Vài ví dụ về hoạt động của

con người và tai biến bờ biển

The Great Lakes

Mức độ nghiêm trọng của trượt lở phụ thuộc vào các yếu tố như

Có hay không sự có mặt của hệ thống đụn cát (đụn cát- bảo vệ bờ dốc trượt lở với tốc độ thấp),

Sự định hướng của đường bờ biển (khu vực bị lộ ra dễ

bị trượt lở hơn bởi tác động của gió bão)

Sự rò rỉ nước ngầm(sự rò rỉ phụ thuộc vào vật liệu gốc của đất do vậy độ dốc thay đổi dẫn việc tăng tốc độ trượt lở)

Trang 42

6 Nhận thức và điều chỉnh tổn thất

của tai biến bờ biển

6.1 Nhận thức

 Xói lở bờ biển là một dạng tai biến tự nhiên

 Những người sống gần biển có thể thấy các dấu hiệu cảnh báo sự xói lở trực tiếp và bị ảnh hưởng nghiêm trọng

 Những người sống cách khu vực tai biến khoảng 100 dặm ít

bị đe dọa, nhưng vẫn có thể nhận thấy đôi chút về các sự cố,

sự khốc liệt, và các dấu hiệu cảnh báo

 Ở khu vực sâu trong đất liền, mọi người có thể không chịu ảnh hưởng của xói lở bờ biển nhưng vẫn nhận biết đôi chút

về tai biến này

Trang 44

5 Nhận thức và điều chỉnh tổn thất

của tai biến bờ biển

6.2 Điều chỉnh sự tổn thất

một trong các loại sau:

 Nuôi bờ theo khuynh hướng giống như quá trình tự nhiên

 Thiết kế, xây dựng các công trình có khả năng làm

tiêu hao năng lượng sóng khi vào bờ

 Làm ổn định đường bờ biển bằng những công trình như mỏ hàn, kè bờ…

 Thay đổi cách sử dụng đất để tránh những vấn đề trên

Trang 45

6 Nhận thức và điều chỉnh tổn thất

của tai biến bờ biển

6.2 Điều chỉnh sự tổn thất

Ngày nay, chúng ta đang ở trên một giao lộ với khía

cạnh điều chỉnh sự xói mòn bờ biển Một đường dẫn tới sự bảo vệ bờ biển bằng cách cố gắng kiểm soát sự tiến triển của quá trình xói mòn, và con đường thứ hai liên quan đến việc tìm cách thích nghi để sống với sự xói mòn bờ biển qua kế hoạch môi trường linh động

và sử dụng hợp lí đất đai trong đới duyên hải Ở con

Trang 46

6.2 Điều chỉnh tổn thất

kiến của một vài cá nhân chấp nhận triết lý này đòi hỏi sự tôn trọng 5 nguyên tắc sau:

 Sự xói lở bờ biển là một quá trình tự nhiên hơn là một tai biến thiên nhiên; vấn đề xói lở xảy ra khi con người xây dựng những công trình trên đới ven biển.

 Môi trường biển thì năng động Bất cứ sự can thiệp nào đến quá trình tự nhiên đều dẫn đến những biến đổi thứ cấp và tam cấp, và những biến đổi đó thường gây hậu quả bất lợi

 Những kiến trúc dọc bờ biển thường có ý nghĩa trong việc bảo vệ tài sản Với một vài ngoại lệ, như bờ biển dùng cho việc giải trí của hàng ngàn người suốt mùa du lịch, sự bảo vệ bờ biển có lợi cho tài sản của một số ít người Điều này đang gây tranh cải bởi vì người ta cho rằng nó chỉ có lợi cho số ít cá nhân mà không có lợi cho cả cộng đồng và nó không công bằng khi bỏ ra lượng tài sản lớn của cả cộng đồng để bảo vệ tài sản của một

Trang 47

7 Tổng kết

 Môi trường bờ biển là một trong những khu vực năng động nhất trên trái

đất, và sự thay đổi nhanh chóng xảy ra đều đặn

 Tai biến bờ biển nguy hiểm nhất là bão nhiệt đới.Chúng lấy đi hàng ngàn

sinh mạng và gây thiệt hại hàng tỉ dola.Nó mang theo gió mạnh, và những cơn sóng do gió xoáy

 Sự kết hợp của triều cao và storm surge có thể gây ra trận lụt thủy triều

nghiêm trọng ở các con sông Những trận ngập lụt này xảy ra thường xuyên

ở Luân Đôn dẫn đến việc người ta xây dựng đập xuyên qua sông Thames để chống lại những trận lụt này.

 Sóng biển được hình thành bởi những cơn bão ngoài khơi và truyền năng

lượng đến bờ biển Những sự bất thường ở bờ biển giải thích nguyên nhân dẫn đến xói lở khác nhau ở từng địa phương, nó đóng vai trò lớn trong việc quyết định dạng bờ biển Bãi biển được hình thành do sự trầm lắng của cát

và vỏ sò ở bờ biển do sông và hình dạng bờ biển mang đến Thông thường, bãi biển bao gồm những vật liệu bở rời như những mảnh sò hoặc san hô, đá núi lửa…, nằm ở bờ biển Sóng xô bờ ở một góc dẫn đến sự di chuyển đường

bờ (sự kết hợp bãi trầm tích và dòng dọc bờ) của trầm tích bãi biển Mỗi khu vực ven bờ là một đoạn đường bờ nhận trầm tích từ sông và mất nó trong sự chuyển vận ven bờ Trầm tích bãi biển thông thường là sự thăng bằng của

Trang 48

Tổng kết

 Mặc dù tai biến bờ biển gây ra một thiệt hại tương đối nhỏ so với những tai biến tự nhiên khác như lũ lụt, động đất, và bão nhiệt đới, đó là vấn đề nghiêm trọng dọc suốt bờ biển nước Sự can thiệp của con người tới các tiến trình bờ biển tự nhiên như việc xây dựng, kè bờ, mỏ hàn, rào cản sóng, cồn cát nhân tạo và những kiến trúc khác đôi khi thành công, nhưng trong nhiều trường hợp nó đã gây ra xói lở bờ biển đáng kể Cát có khuynh hướng chất thành đống trên phần bồi của cấu trúc và bị xói

lở ở phấn lở Hầu hết những vấn đề xảy ra ở khu vực mật độ dân số cao, nhưng ở những khu vực dân cư thưa thớt dọc Outer Bank ở bắc California cũng có vấn đề với xói mòn bờ biển Sự nuôi dưỡng bãi biển (cát lắng đọng nhân tạo) đã hạn chế thành công trong việc khôi phục và mở rộng bãi biển nhưng nó vẫn phải được xem xét

trong thời gian dài.

 Sự am hiểu tai biến bờ biển phụ thuộc chính vào kinh nghiệm cá nhân và những tai biến gần kề.

 Sự điều chỉnh cá nhân phổ biến nhất đến tai biến bờ biển là không làm gì và giảm lo

sợ Sự điều chỉnh cộng đồng ở những nước phát triển là cố gắng làm nhẹ những vấn

đề môi trường bằng cách xây dựng những công trình bảo vệ làm giảm sự thiệt hại tiềm tàng hoặc khuyến khích sự thay đổi trong cách cư xử của con người bằng sự chia vùng đất sử dụng, di tản và cảnh báo tốt hơn.

 Điểu chỉnh xói lở bờ biển ở những khu vực phát triển thường là “tổng hợp các kỹ

thuật”: xây dựng bờ, kè, mỏ hàn, và những kiến trúc khác hoặc sự nuôi dưỡng bãi biển Các phương pháp ổn định bãi biển có thành công và có thể dẫn đến những vấn

đề phát sinh ở những khu vực sát đó Giá của những công trình có thể vượt quá giá trị tài sản họ bảo vệ; những công trình như vậy có thể huỷ hoại bãi biển mà họ định bảo vệ

 Cuối cùng quản lý xói lở bờ biển sẽ được lợi từ quy hoạch những vùng đất sử dụng

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng cơ bản của sóng - BỘ MÔN-ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG
Hình d ạng cơ bản của sóng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w