1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp áp dụng địng luật bảo toàn Electron

10 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 414,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó suy ra tổng số mol electron cho bằng tổng số mol electron nhận Phương pháp này áp dụng cho các bài toán mà các chất tham gia phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá các phản ứng oxi hoá

Trang 1

Phương pháp

ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON

I – PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Nguyªn t¾c:

Tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận Từ đó suy ra tổng số mol electron cho bằng tổng số mol electron nhận

Phương pháp này áp dụng cho các bài toán mà các chất tham gia phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá (các phản ứng oxi hoá khử), các bài toán phức tạp xảy ra qua nhiều quá trình, thậm trí nhiều bài không xác định dược chất dư chất hết Điều đặc biệt lý thú của phương pháp này là không cần viết bất cứ một phương trình phản ứng nào, không cần quan tâm tới các giai đoạn trung gian…

Các dạng bài tập thường gặp:

1 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl,

H2SO4 loãng …)

2 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4

đặc, nóng …) tạo 1 khí hoặc hỗn hợp khí

3 Oxit kim loại (hoặc hỗn hợp ox it kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc, nóng …)

4 Các bài toán liên quan tới sắt (điển hình là bài toán để sắt ngoài không khí)

5 Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối

Nói chung bất kỳ bài toán nào liên quan tới sự thay đổi số oxi hoá đều có thể giải được bằng phương pháp này

II- VẬN DỤNG

A – BÀI TẬP MẪU

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 1,5 g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2

(đktc) Tính phần trăm khối lượng mội kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Giải:

+ Quá trình cho e:

Al - 3 e  Al3+

x 3x

Mg - 2 e Mg2+

y 2y +Quá trình nhận e: 2H+ + 2e H2

0,15 0, 075

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3 x + 2 y = 0,15 (1)

27 x + 24y = 1,5 (2) Mặt khác, theo bài ra ta có PT:

Từ (1) và (2) có: x = 1/30, y = 0,025

Bài 2: Cho 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được NO2 có thê tích là bao nhiêu?

Giải: nCu = 3,2/64 = 0,05 mol

+ Quá trình cho e: Cu - 2 e Cu2+

0, 05 0,1

+Quá trình nhận e: N+5 + 1eN+4 (NO2)

x x

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x = 0,1 V = 0,1 22,4 = 2,24 lít

Bài 3: Hoà tan hết 12 gam một kim loại chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít ở đktc một khí không màu, không mùi, không cháy Xác định tên kim loại?

Giải: Gọi kim loại cần tìm là M có hoá trị n

Khí không màu, không mùi, không cháy chính là N2

+ Quá trình cho e:

M – ne  Mn+

12

12n

+Quá trình nhận e:

2N+5 + 10e N2

1 0,1

Trang 2

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 12n

M = 1M = 12n Biện luận:

Bài 4:Hoà tan hết a gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 1,12 lts hỗn hợp khí NO và NO2 ở đktc, có tỉ khối so với H2 là 16,6 Tìm a?

Giải:

Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và NO2

Theo bài ra ta có:

 

1,12

22,4 30x+ 46y

16, 6 x+y 2

Suy ra: x = 0,04, y = 0,01  nNO = 0,04 mol, nNO2 = 0,01 mol

+ Quá trình cho e:

Cu - 2 e Cu2+

x 2x

+Quá trình nhận e:

N+5 + 3e  N+2 (NO)

0,12 0,04

N+5 + 1e  N+4 (NO2) 0,01 0,01

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,12 + 0,01  x = 0,65 a = 4,16 gam

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có số mol bằng nhau bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 đo ở đktc, có tỉ khối so với H2 bằng 19 Tìm V?

Giải:

Gọi a là số mol của Fe và Cu Theo bài ra ta có: 56x +64x = 12  x = 0,1 mol

+ Quá trình cho e:

Fe - 3 e  Fe 3+

0,1 0,3

Cu - 2 e Cu2+

0,1 0,2

+Quá trình nhận e:

N+5 + 3e N+2 (NO)

3 x x

N+5 + 1e N+4 (NO2)

y y

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3 x + y = 0,5 (1)

Mặt khác theo bài ra ta có:

 

30x+ 46y

19 x+y 2  (2) Giải hệ (1) và (2) tìm được: x = y = 0,125 mol  V = (0,125+0,125) 22,4 = 5,6 lít

Bài 6: Hoà tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít hỗn hợp 2 khí đẳng mol có khối lượng 5,18g, trong đó có 1 khí không màu hoá nâu trong không khí Tình thành phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Giải:

Khí không màu hoá nâu trong không khí là NO, gọi khí còn lại có khối lượng là M

Gọi x là số mol của mỗi khí trong hỗn hợp (vì 2 khí đẳng mol)

Từ công thức tính khối lượng trung bình ta có:

Trang 3

hh 2

+ Quá trình cho e:

Al - 3 e  Al 3+

a 3a

Mg - 2 e Mg2+

b 2b +Quá trình nhận e:

N+5 + 3e N+2 (NO)

0,21 0,07

2N+5 + 8e  2N+1 (N2O) 0,56 2 0,07

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3a + 2b = 0,21+0,56= 0, 77 (1)

Mặt khác theo bài ra ta có: 27a + 24b = 7,44 (2)

Từ (1) và (2) tìm được: a = 0,2; b = 0,085 %Mg = 27,42%; %Al = 72,58%

Bài 7:

( Tính số mol axit có tính oxi hoá tham gia phản ứng với kim loại)

Các axit có tính oxi hoá thường gặp là HNO3 và H2SO4 đặc, nóng

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta luôn có:

HNO NO

3

NO

n  tạo sản phẩm khử

2

H SO SO

 tạo muối với kim loại + nSO 2  tạo sản phẩm khử

Tuy nhiên để việc áp dụng nhanh chóng hơn chúng ta cùng nhau đi xây dựng công thức tổng quát:

Xét phản ứng của x mol kim loại M có số oxi hoá cao nhất là n với dung dịch HNO3 và N5+ bị khử xuống

Nm+ có số mol là y

M - ne Mn+ M(NO3)n N+5 + (5-m)e N+m

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: nx = (5-m)y  nx

y = 5-m

HNO NO

3

NO

n  tạo sản phẩm khử

= nx + y = nx + nx

5-m= nx.

6- m 5-m = nNO 3 

6- m 5-m

Vậy:

3

HNO

 nNO 3 

6- m 5-m

Xét phản ứng của x mol kim loại M có số oxi hoá cao nhất là n với dung dịch H2SO4 và S6+ bị khử xuống

S m+ có số mol là y

M - ne Mn+ M2(SO4)n S+6 + (6-m)e N+m

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: nx = (6-m)y  nx

y = 6-m

Sản phẩm muối kim loại tồn tại dưới dạng: M2(SO4)n

nSO 2  tạo muối với kim loại =nx

2

2

H SO SO

 tạo muối với kim loại + nSO 2  tạo sản phẩm khử

= nx

2 + y =

nx

2 +

nx 6-m= nx.2 6-m8- m = nSO2

 

8- m

2 6-m

Trang 4

Vậy:

H SO2 4

 nSO 2  .

 

8- m

2 6-m

7.1 Cho m gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch HNO3 a (M) vừa đủ thu được khí N2O duy nhất và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được (m+18,6)g Tính a?

Giải:

Khối lượng ion NO3- trong muối thu được là : (m+18,6) – m =18,6 g

 

-3

+ Quá trình cho e:

Al- 3 e  Al 3+

+Quá trình nhận e:

2N+5 + 8e 2N+1 (N2O)

8x 2x

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 8x = 0,3 x = 0,0375 mol

HNO NO

3

NO

n  tạo sản phẩm khử = 0,3 + 2.0,0375 = 0,375 mol

a = = 2,5M

0,15

Nếu áp dụng công thức dễ suy ra:

3

HNO

 6- 1

5-1

7.2 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại A và B trong axit H2SO4 đặc nóng dư thu được khí SO2 duy nhất

và dung dịch X Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng dung dịch nước Brom dư thấy có 96 gam brom phản ứng Số mol axit H2SO4 đã tham gia phản ứng là?

Giải:

- Quá trình cho nhận electron khi cho SO2 qua dung dịch nước Brom:

Cho: S+4 - 2e  S+6 ;

x 2x

Nhận: Br2 + 2e 2

-Br 0,6 01,2

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,12  x = 0,06 mol

Áp dụng công thức xây dựng được ở trên có:

H SO2 4

 nSO 2 

 

8- m

2 6-m = 0,6 2 6-4 8- 4 = 1,2 mol

Bài 8: ( Bài toán để sắt ngoài không khí – Bài toán kinh điển)

Để m gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn là : Fe, FeO, Fe2O3,

Fe3O4 có khối lượng 12 gam Cho B tác dụng với axit HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 ltí khí NO duy nhất ở đktc.T ính m?

Giải:

Bài toán này chúng ta đã gặp trong phương pháp “Ghép ẩn”, với phương pháp đó bạn cần viết đầy đủ các phương trình mo tả từng giai đoạn của quá trình, đồng thời bạn cũng cần có một kỹ năng tính toán tương đối tốt… Nhưng nếu sử dụng “Định luật bảo toàn electron” thì bài toán đơn giản hơn rất nhiều

Có thể phân tích bài toán bằng sơ đồ sau:

o

Fe Fe,FeO,Fe O ,Fe O Fe NO +NO+H O

Ta có các quá trình cho và nhận electron như sau:

Trang 5

+ Quá trình cho e:

Fe - 3 e Fe3+

m

56

3m

56

+ Quá trình nhận e: N+5 + 3e N+2 (NO)

0,3 0,1

O2 - 4e  2O2- 12-m

32

12-m

8 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: mFe + mO2 = mB

mO2 = mB - mFe = 12 - m O 2

12 - m

n =

32

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 12 - m

8 + 0,3 =

3m

56 m= 10,08 gam

Bài 9: Chia hçn hîp 2 kim lo¹i A, B cã hãa trÞ kh«ng đæi thµnh 2 phÇn b»ng nhau:

- PhÇn 1 tan hÕt trong dung dÞch HCl, t¹o ra 1,792 lÝt H2(đktc)

- PhÇn 2 nung trong oxi thu được 2,84g hçn hîp oxit Khèi l-îng hçn hîp 2 kim lo¹i trong hçn hîp đÇu lµ:

A 2,4g B 3,12g C 2,2g D.1,8g

gi¶i:

+

2

2-1

2 0,16 0,16 0,08

O + 2e O

0,08 0,16 0,08





 mhhklo¹i banđ Çu=2 (moxit - mO) = 2.(2,84 - 0,08 16) = 3,12g

B – BÀI TẬP TỰ GIẢI

B1 - Tự luận:

Bài 1: Hỗn hợp A gồm 0,06 mol Mg, 0,02 mol Al và 0,04 mol Fe tác dụng hết với dd HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20

1 Hãy biểu diễn các ptpư ở dạng ion thu gọn

2 V=? ( đo ở đktc )

3 Tính số mol HNO3 đã phản ứng

Bài 2: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0,02 mol Fe, 0,04 mol Al, 0,03 mol Cu và 0,01 mol Zn hòa tan hết

vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với Hidro là 16,75.Tính V (ở đktc)

Bài 3: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0,04 mol Al, 0,02 mol Fe và 0,05 mol Cu tác dụng với dd HNO3

12,6% được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2 có tỉ khối so với Hidro là 14,75.Tính V (ở đktc), khối lượng

dd HNO3 đã phản ứng biết axit HNO3 dư 10% so với lượng cần dùng

Bài 4: m(g) Fe để trong không khí bị oxi hóa 1 phần thành 22(g) hỗn hợp các oxit và Fe dư Hòa tan hỗn

hợp này vào dd HNO3 dư thu được 4,48 lit khí NO duy nhất (đkc) Tìm m

Bài 5: m’(g) Fe2O3 nung với CO thiếu thu được 6,52(g) hỗn hợp Y gồm 4 chất Hòa tan Y hết vào dd HNO3 thì thu được 0,15 mol khí NO duy nhất Tìm m’

Bài 6: Cho m(g) hh bột kim loại A gồm Mg và Al hòa tan hết vào dd HCl dư thấy giải phóng 0,25 mol khí

Thêm 1 lượng Cu bằng 1,255m (g) vào hh A được hh B Hòa tan B vào dd HNO3 dư thì thu được 0,5 mol

hh khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với Hidro bằng 21,4 Tính tfần % theo klượng các chất trong hh A

Bài 7: Hỗn hợp X gồm 1,56(g) Mg và 0,486(g) Al được hòa tan hết vào V lit dd HNO3 2M thấy giải phóng 0,4704 lit (đkc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O Cũng V lit dd HNO3 đó hòa tan vừa hết 3,3335(g) kim loại M giải phóng khí N2O duy nhất Xác định kim loại M và tính V

Bài 8: Hòa tan hết kim loại Mg vào dd chứa 1,5 mol HNO3 thu được dd A và 0,2 mol hh khí gồm NO và

N2O Hỏi để kết tủa hết lượng Mg2+

có trong dd A cần tối thiểu bao nhiêu mol NaOH?

Bài 9: Hòa tan 12,9(g) hh A gồm Zn và 1 kim loại M hóa trị II vào dd H SO loãng dư thu được 2,24 lit

Trang 6

H2 Cũn khi hũa tan hết 12,9(g) hh A vào dd H2SO4 đặc được 4,144 lit hỗn hợp gồm SO2 và H2S cú tỉ khối

so với Hidro bằng 31,595 Xỏc định kim loại M biết thể tớch cỏc khớ đo ở đktc

Bài 10: Trộn 60g bột Fe với 30g bột l-u huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu đ-ợc chất rắn A Hoà tan A bằng dd axit HCl d- đ-ợc dd B và khí C Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc) Tính V, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài 11: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối l-ợng 12 gam gồm sắt và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3 cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc)

1 Viết các ph-ơng trình phản ứng

2 Tính khối l-ợng m của A

Bài 12: Hỗn hợp A đ-ợc điều chế bằng cách hoà tan 27,9 gam hợp kim gồm Al, Mg với l-ợng vừa đủ dung dịch HNO3 1,25M và thu đ-ợc 8,96 lít khí A (đktc) gồm NO và N2O, có tỉ khối so H2 bằng 20,25

1 Viết các ph-ơng trình phản ứng

2 Xác định thành phần % theo khối l-ợng các kim loại trong hợp kim

3 Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng

Bài 13: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại M, N có hoá trị t-ơng ứng là m, n không đổi (M, N không tan trong n-ớc và đứng tr-ớc Cu) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 d- Cho Cu thu đ-ợc phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 d- đ-ợc 1,12 lít khí NO duy nhất Nếu cho l-ợng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn trong dung dịch HNO3 d- thì thu đ-ợc bao nhiêu lít N2 (Biết thể tích các khí đ-ợc đo ở

đktc)

Bài 14: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu đ-ợc 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu đ-ợc 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối của Y đối với H2 là 19 Tính x

Bài15: Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 d- đ-ợc 1,12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và

NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21,4 Hãy tính tổng khối l-ợng muối nitrat tạo thành

Bài 16: Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HNO3 loãng thu đ-ợc dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối l-ợng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí

1 Tính thành phần % theo khối l-ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp

2 Tính số mol HNO3 đã phản ứng

3 Khi cô cạn dung dịch A thì thu đ-ợc bao nhiêu gam muối khan

Bài 17: Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu đ-ợc 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và

Fe Hoà tan hoàn toàn l-ợng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu đ-ợc V lít hỗn hợp khí B gồm NO và

NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19

1 Viết các ph-ơng trình phản ứng

2 Tính V (đktc)

Bài 18: Cho 16,2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol oxi Chất rắn thu đ-ợc sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl d- thu đ-ợc 13,44 lít H2 (đktc) Xác định kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Bài 19: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, toàn bộ l-ợng khí NO thu đ-ợc đem oxi hoá thành

NO2 rồi chuyển hết thành HNO3 Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên

Bài 20: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, đ-ợc 2,128 lít H2 Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 đ-ợc 1,792 lít khí NO duy nhất

1 Xác định kim loại M và % khối l-ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

2 Cho 3,61 gam X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau phản ứng thu đ-ợc dung dịch B và 8,12 gam chất rắn D gồm 3 kim loại Cho chất rắn D đó tác dụng với dung dịch HCl d- thu đ-ợc 0,672 lít H2 Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A (Các thể tích khí đ-ợc đo ở

điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng xảy ra hoàn toàn )

Bài 21: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%, sau khi các kim loại tan hết

có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O và N2 bay ra (đktc) và đ-ợc dung dịch A Thêm một l-ợng oxi vừa

đủ vào X, sau phản ứng thu đ-ợc hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH d- có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc), tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào A để đ-ợc l-ợng kết tủa lớn nhất thì thu đ-ợc 62,2 gam kết tủa

1 Viết các ph-ơng trình phản ứng

2 Tính m, m Biết l-ợng HNO đã lấy d- 20% so với l-ợng cần thiết để phản ứng

Trang 7

3 Tính C% các chất trong dung dịch A

Bài 22:

Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít khí đo ở đktc gồm N2, NO và

N2O có tỉ lệ số mol t-ơng ứng là 2:1:2 Tính m?

Bài 23: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội, d- thì thấy thu đ-ợc 0,336 lít NO2 ở 00

C, 2atm Cũng a gam hỗn hợp trên khi cho vào dung dịch HNO3 loãng, d- thì thu đ-ợc 0,168 lít khí NO ở 00C, 4atm Tính khối l-ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 24: Thể tích dung dịch FeSO4 0,5M cần thiết dể phảnn ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M ở trong môI tr-ờng axit là bao nhiêu?

Bài 25: Chia 9,76 gam hỗn hiợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau Hoà tan hoàn toàn phần thứ nhất trong dung dịch HNO3 hu đ-ợc dung dịch A và 1,12 lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 ở đktc, có tỉ khối so với hiđro bằng 19,8 Cô cạn dung dịch A thu đ-ợc 14,78 gam muối khan Xác định công thức phân

tử của oxit sắt và tính khối l-ợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 26: Hũa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lit( đktc) hỗn hợp gồm NO2 và NO cú tỉ lệ thể tớch 3:1 Xỏc định kim loại M

Bài 27: Hũa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khớ B gồm

NO và một khớ X với tỉ lệ thể tớch là 1:1 Xỏc định khớ X

Bài 28: Hũa tan hết 2,16g FeO trong HNO3 đặc Sau một htời gian thấy thoỏt ra 0,224 lit khớ X( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Xỏc định X

Bài 29: Hũa tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe cú t lệ số mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, núng Kết thỳc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất cú chứa lưu huỳnh Xỏc định sản phẩm đú

Bài 30: Cú 3,04g hỗn hợp Fe và Cu hũa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,08 mol hỗn hợp NO và

NO2 cú M 42 Hóy xỏc định thành phần % hỗn hợp kim loại ban đầu

Bài 31: Khuấy k 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 với hỗn hợp kim loại cú 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe Sau phản ứng được dung dịch C và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại Cho B tỏc dụng với dung dịch HCl dư thỡ thu được 0,672 lit H2( đktc) Tớnh nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong A

Bài 32: Đề p gam bột sắt ngoài khụng khớ sau một thời gian thu được chất rắn nặng 7,52 gam gồm Fe,

FeO, Fe3O4 Hũa tan bằng dung dịch HNO3 đặc, núng thu được 0,672 lit

( đktc) hỗn hợp NO và NO2 cú t lệ số mol 1:1 Tớnh p

Bài 33: Trộn 2,7 gam Al vào 20 g hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhụm được hỗn hợp A Hũa tan A trong HNO3 thấy thoỏt ra 0,36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất Xỏc định khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4

B i 34:Cho 13,4gam hỗn hợp Fe,Al,Mg tỏc dụng hết với một lượng dung dịch HNO3 2M( lấy dư 10%) thu được 4,48 lit hỗn hợp NO và N2O cú t khối so với H2 là 18,5 và dung dịch khụng chứa muối amoni Tớnh thể tớch dung dịch HNO3 đó dựng và khối lượng muối cú trong dung dịch sau phản ứng

B2 – Bài tập trắc nghiệm

Bài 1 Cho 2,52 gam hh Mg , Al tác dụng hết với dd HCl d- thu đ-ợc 2,688 lít khí đktc Cũng cho 2,52

gam 2 kim loai trên tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thu đ-ợc 0,672 lít khí là sp duy nhất hình thành do

sự khử của S+6

Xác định sp duy nhất đó

A H2S B SO2 C H2 D Không tìm đ-ợc

Bài 2 Oxit của sắt có CT : FexOy ( trong đó Fe chiếm 72,41% theo khối l-ợng ) Khử hoàn toàn 23,2gam oxit này bằng CO d- thì sau phản ứng khối l-ợng hỗn hợp khí tăng lên 6,4 gam Hoà tan chất rắn thu đ-ợc bằng HNO3 đặc nóng thu đ-ợc 1 muối và x mol NO2 Giá trị x l

A 0,45 B 0,6 C 0,75 D 0,9

Bài 3 Đốt 8,4 gam bột Fe kim loại trong oxi thu đ-ợc 10,8 gam hh A chứa Fe2O3 , Fe3O4 và Fe d- Hoà tan hết 10,8 gam A bằng dd HNO3 loãng d- thu đ-ợc V lít NO ! ở đktc Giá trị V là

A 5,6 lít B 2,24 lít C 1,12 lít D 3,36 lít

Bài 4 Khử hoàn toàn 45,6 gam hỗn hợp A gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 bằng H2 thu đ-ợc m gam Fe và 13,5 gam H2O Nếu đem 45,6 gam A tác dụng với l-ợng d- dd HNO3 loãng thì thể tích NO duy nhất thu

đ-ợc ở đktc là :

A 14,56 lít B 17,92 lít C 2,24 lít D 5,6 lít

Bài 5 Hòa tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 d- thu đ-ợc 8,96 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2

Trang 8

A Fe B Zn C Cu D Kim loại khác

Bài 6 Cho một dòng CO đi qua 16 gam Fe2O3 nung nóng thu đ-ợc m gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , FeO , Fe

và Fe2O3 d- và hỗn hợp khí X , cho X tác dụng với dd n-ớc vôi trong d- đ-ợc 6 gam kết tủa Nếu cho m gam A tác dụng với dd HNO3 loãng d- thì thể tích NO duy nhất thu đ-ợc ở đktc là :

A 0,56 lít B 0,672 lít C 0,896 lít D 1,12 lít

Bài 7 Hoà tan hết a gam hợp kim Cu ,Mg bằng một l-ợng vừa đủ dd HNO3 40% thu đ-ợc dd X và 6,72 lít ở

đktc hh 2 khí NO , NO2 có khối l-ợng 12,2 gam Cô cạn dd X thu đ-ợc 41 gam muối khan Tính a

A 8g B 9 g C 10g D 12g

Bài 8 Hoà tan 35,1 gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ thu đ-ợc dd A và hh B chứa 2 khí là N2 và NO có Phân tử khối trung bình là 29 Tính tổng thể tích hh khí ở đktc thu đ-ợc

A 11,2 lít B 12,8 lít C 13,44lít D 14,56lít

Bài 9 Cho 16,2 gam kim loại M ( hoá trị n ) tác dụng với 0,15 mol O2 hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng

dd HCl d- thấy bay ra 13,44 lít H2 đktc Xác định M ?

A Ca B Mg C Al D Fe

Bài 10 Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài KK thu đ-ợc 12 gam hỗn hợp A gồm FeO , Fe2O3 , Fe3O4 và Fe d- Hoà tan A bằng l-ợng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu đ-ợc 2,24 lít NO ! ở đktc Tính m và CM dd HNO3:

A 10,08 g và 3,2M B 10,08 g và 2M C Kết quả khác D không xác định

Bài 11 Cho 7,505 g một hợp kim gồm hai kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng , d- thì thu đ-ợc 2,24 lít

H2 , đồng thời khối l-ợng hợp kim chỉ còn lại 1,005 g ( không tan ) Hoà tan 1,005 g kim loại không tan này trong H2SO4 đặc nóng thu đ-ợc 112 ml khí SO2 V đo ở đktc hai kim loại đó là :

A Mg và Cu B Zn và Hg C Mg và Ag D Zn và Ag

Bài 12 Hoà tan 0,56 gam Fe vào 100 ml dd hỗn hợp HCl 0,2 M và H2SO40,1 M thu đ-ợc V lít H2 đktc tính

V :

A 179,2 ml B 224 ml C 264,4ml D 336 ml

Bài 13 Cho 0,125 mol 1 oxit kim loại M với dd HNO3 vừa đủ thu đ-ợc NO duy nhất và dd B chứa một muối duy nhất Cô cạn dd B thu đ-ợc 30,25 g chất rắn CT oxit là :

A Fe2O3 B Fe3O4 C Al2O3 D FeO

Bài 14 Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dd HNO3 loãng thu đ-ợc 0,672 lít NO ! ở đktc , cô cạn dd sau phản ứng thu đ-ợc 12,12 gam tinh thể A(NO3)3.9H2O Kim loại A là

A Al B Cr C Fe D Không có kim loại

phù hợp

Bài 15 Hoà tan 3,24 gam 1 kim loại M bằng dd H2SO4 d- thu đ-ợc khí SO2 Hấp thụ hết SO2 vào bình A chứa 480 ml dd NaOH 0,5 M , sau phản ứng phải dùng 240 ml dd KOH 0,5 M để phản ứng hết các chất chứa trong bình A Kim loại M là :

A Cu B Fe C Mg D Kết quả khác

Bài 16 Cho 62,1 gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 loãng thu đ-ợc 16,8 lít hh N2O , N2 đktc Tính tỷ khối hỗn hợp khí so với hidro

A 16,2 B 17,2 C 18,2 D 19,2

Bài 17 Cho một hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy kĩ cho tới phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng thu đ-ợc dung dịch A và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại Hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HCl d- thấy bay ra 672 ml khí H2 Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu của chúng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

A 0,25M và 0,4M B 0,35M và 0,5M C 0,55M và 0,12M D Kq khác

Bài 18 Cho hh A gồm kim loại R ( hoá trị 1 ) và kim loại X ( hoá trị 2 ) Hoà tan 3 gam A vào dd có chứa

HNO3 và H2SO4 thu đ-ợc 3,3 gam hh B gồm khí NO2 và khí D có tổng thể tích là 1,344 lít đktc Tính tổng khối l-ợng muối khan thu đ-ợc biết số mol tạo muối của 2 gốc axit bằng nhau

A 5,74 g B 6,74 g C 7,74 g D 8,84 g

Bài 19 Hoà tan hhợp A gồm 1,2 mol FeS2 và x mol Cu2S vào dd HNO3 vừa đủ phản ứng thu đ-ợc dd B chỉ chứa muối sunfat và V lít NO đo ở ĐKTC Tính x

A 0,6 B 1,2 C 1,8 D 2,4

Bài 20 Oxihoá x mol Fe bởi oxi thu đ-ợc 5,04 gam hhợp A gồm các oxit sắt Hoà tan hết A trong dd

HNO3 thu đ-ợc 0,035 mol hhợp Y chứa NO , NO2 có tỷ khối so với H2 là 19 Tính x

Trang 9

A 0,035 B 0,07 C 1,05 D 1,5

Bài 21 Cho 21 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Cu , Al tác dụng hoàn toàn với l-ợng d- dd HNO3 thu

đ-ợc 5,376 lít hỗn hợp hai khí NO , NO2 có tỷ khối so với H2 là 17 Tính khối l-ợng muối thu đ-ợc sau phản ứng

A 38,2 g B 38,2g C 48,2 g D 58,2 g

Bài 22 Cho 2,16 gam Al tác dụng với Vlít dd HNO3 10.5 % ( d = 1,2 g/ml ) thu đ-ợc 0,03mol một sp duy nhất hình thành của sự khử của N+5

Tính V ml dd HNO3 đã dùng

A 0,6lít B 1,2lít C 1,8lít D Kết quả khác

Bài 23 Hoà tan 56 gam Fe vào m gam dd HNO3 20 % thu đ-ợc dd X , 3,92 gam Fe d- và V lít hh khí ở

đktc gồm 2 khí NO , N2O có khối l-ợng là 14,28 gam Tính V

A 7,804 lít B 8,048lít C 9,408lít D Kết quả khác

Bài 24 Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hh 3 kim loại Al , Fe , Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí đktc

Nếu cho 34,8 gam hh 3 kim loại trên tác dụng với dd CuSO4 d- , lọc toàn bộ chất rắn tạo ra rồi hoà tan hết vào dd HNO3 đặc nóng thì thể tích khí thu đ-ợc ở đktc là :

A 11,2 lít B 22,4 lít C 53,76 lít D 76,82 lít

B i 25: Để a gam bột sắt ngoài khụng khớ, sau một thời gian s chuyển thành hỗn hợp A cú khối lượng 75,2

gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, núng thu được 6,72 lit khớ SO2( đktc) Khối lượng a gam là:

B i 26: Cho 1,92g Cu hũa tan vừa đủ trong HNO3 thu được V lit NO( đktc) Thể tớch V và khối lượng HNO3 đó phản ứng:

A 0,048lit; 5,84g B 0,224lit; 5,84g C 0,112lit; 10,42g D 1,12lit; 2,92g

B i 27: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại 1, R2 cú húa trị x,y khụng đổi( R1 và 2 khụng tỏc dụng với nước và đứng trước Cu trong dóy hoạt động húa học) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit NO duy nhất( đktc) Nếu cho hỗn hợp A trờn phản ứng hoàn toàn với HNO3 thỡ thu được N2 với thể tớch là:

B i 28: Khi cho 9,6gam Mg tỏc dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy cú 49gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X X là:

B i 29: Cho 1,35gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tỏc dụng với HNO3 dư được 1,12lit NO và NO2 cú khối lượng trung bỡnh là 42,8 Biết thể tớch khớ đo ở đktc Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

B i 30: Cho a gam hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 cú số mol bằng nhau tỏc dụng hoàn toàn với lượng vừa

đủ là 250ml dung dịch HNO3, khi đun núng nh được dung dịch B và 3,136 lit hỗn hợp khớ C( đktc) gồm

NO2 và NO cú t khối so với H2 bằng 20,143

a/ a nhận giỏ trị là:

b/ Nồng độ mol/l HNO3 đó dựng là:

B i 31(ĐTS A 2007): Hũa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu( t lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lit( đktc) hỗn hợp khớ X( gồm NO và NO2) và dung dịch Y( chỉ chứa 2 muối và axit dư) T khối của X đối với H2 bằng 19 Giỏ trị của V là:

B i 32: Cho luồng khớ CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian người ta thu được 6,72 g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khỏc nhau A Đem hũa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lit khớ B duy nh6at1 cú t khối so với H2 bằng 15 m nhận giỏ trị là:

B i 33: Nung m gam sắt trong khụng khớ, sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A

gồm Fe,FeO,Fe2O3 và Fe3O4 Hũa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp khớ NO và NO2 (đktc) cú t khối so với He là 10,167 Giỏ trị m là:

Trang 10

B i 34: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol

NO, 0,05mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:

B i 35: Hòa tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:

B i 36: Cho 18,4 g hỗn hợp kim loại A,B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,3 mol NO và 0,3mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:

Ngày đăng: 18/05/2015, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w