Mục tiêu: * Nắm đợc mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lới * Nêu đợc sự tơng tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh * Nêu đợc mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị
Trang 1Tiết 54 - Mắt
Ngày soạn: 21 - 03 - 2011 Ngày dạy: - 03 - 2011
I Mục tiêu:
* Nắm đợc mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lới
* Nêu đợc sự tơng tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
* Nêu đợc mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
II.Chuẩn bị:
GV: Hình ảnh về mắt ; mô hình cấu tạo mắt, đọc kỹ chuẩn kiến thức - kỹ năng
HS: Đọc trớc nội dung bài học, tìm hiểu cấu tạo mắt về phơng diện sinh học(Sinh học 8)
III.Hoạt động dạy học:
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chức
HS1 lên bảng trả lời
HS2 lên bảng trả lời
I Cấu tạo của mắt
1.Cấu tạo
-Thể thuỷ tinh: là chất nhầy,trong suốt ,
nh thấu kính hội tụ có thể phồng lên hoặc
dẹt lại vào cơ thể mi
-Màng lới (võng mạc)
nằm ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta
nhìn thấy sẻ hiện lên rõ nét
2.So sánh mắt và máy ảnh
C1.Thể thuỷ tinh đóng vai trò nh vật kính
máy ảnh Phim trong máy ảnh đóng vai
trò nh màng lới trong con mắt
+ Thể thuỷ tinh có thể phồng lên hoặc dẹt
xuống để điều chỉnh tiêu cự ; còn vật kính
của máy ảnh thì không
II Sự điều tiết của mắt
HS đọc thông tin trong SGK
HS trả lời để khắc sâu về sợ điều tiết của
mắt
C2.Xem (H48.3)
∆ABO và ∆A1B1O1 đồng dạng suy ra
OA
OA
AB
B
A1 1 1
= ⇒ A1B1= AB
OA
OA1
Vì AB và OA1 không đổi nên nếu OA lớn
thì ảnh A1B1 nhỏ và ngợc lại
-∆OI F1 đồng dạng ∆A1B1F1 nên:
1
1 1 1
1 1 1
1
1
1
OF
OF OA OF
A F AB
B
A
OI
B
*Sự điều tiết để mắt nhìn rõ vật
III Điểm cực cận và điểm cực viễn.
1.Điểm cực viễn(Cv) (SGK)
-Khoảng cách từ mắt đến Cv
2.Điểm cực cận Cc (SGK)
-Khoảng cách từ mắt đến Cc
C4:(HS tự kiểm tra)
Hoạt động1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số HS
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2 : Kiểm tra Bài cũ
*Hãy nêu cấu tạo của máy ảnh?
*hãy cho biết ảnh trên phim của máy ảnh?
Hoạt động3: Tìm hiểu cấu tạo của mắt.
ở lớp 8 , ta đã học về cấu tạo mắt (trong môn sinh học ) Vậy :
Mắt có những bộ phận chính nào.? Thể thuỷ tinh là gì.?
Màng lới là gì
GV sở dụng mô hình về cấu tạo mắt để giới thiệu về 2 bộ phận chính của mắt
Mắt và máy ảnh có những bộ phận nào giống nhau.( câu hỏi C1 )
Thể thuỷ tinh của mắt có gì khác so với vật kính của máy ảnh ?
Hoạt động4: Tìm hiểu Sự điều tiết của mắt
Cho HS đọc thông tin trong SGK ? Sự điều tiết là gì
Y/c HS thảo luận và trả lời câu hỏi C2
1
A1 B
A
? Tại sao mắt phải điều tiết
Hoạt động 5: Tìm hiểu Điểm cực cận và
điểm cực viễn.
Điểm ntn gọi là điểm cực viển
Thế nào là khoảng cực viễn
Điểm ntn gọi là điểm cực cận
Thế nào là khoảng cực cận
Trang 2IV Vận dụng.
HS ghi nhớ và đọc phần ghi nhớ - SGK
C5: h’ = hd' 800 2 0,8
d = 2000 =
C6:Vật ở điểm cực viễn thì f dài nhất
Vật ở điểm cực cận thì f ngắn nhất
HS liên hệ thực tiễn để tích hợp với môi
trờng
HS ghi nhớ để học tốt bài học
Ghi nhớ các bài tập cần làm
Theo dõi GV hớng dẫn để về nhà tiếp tục
giải
HS ghi nhớ để chuẩn bị tốt cho bài sau
HS kiểm tra và trả lời câu C4
Hoạt động 6: Củng cố , Vận dụng.
GV hệ thống bài dạy : nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
Gv cho HS làm bài tập C5;C6 (SGK)
HS thực hiện và trả lời Tại sao con ngời lại bị bệnh mắt hột và một số bệnh khác về mắt ?
Hoạt động 7 : Hớng dẫn học ở nhà
- Xem lại lý thuyết ở vở ghi kết hợp SGK
- Làm bài tập trong SBT : Bài 48.1 – 48.4
- HD bài 48.4 : Ta có :A B 1 1 OA 1
AB = OA (1)
Mà : OA 1 A B 1 1
1
OF = AB + (2)
Từ (1) và (2) suy ra đpcm :
độ thay đổi của tiêu cự của thể thuỷ tinh :
f = − = f∞ f OA − OF
- Chuẩn bị cho tiết sau : Mắt cận thị và mắt lão
iv rút kinh nghiệm:
Tiết 55 - Mắt cận và mắt lão
Ngày soạn: 21 – 3 - 2011 Ngày dạy: - 03 - 2011
I.Mục tiêu:
- Nêu đợc đặc điểm của mắt cận là và cách sửa
- Nêu đợc đặc điểm của mắt lão và cách sửa
- Vận dụng kiến thức bài học để giải thích các hiện tợng liên quan
II.Chuẩn bị:
* vẽ sẵn H49.1 và 49.2
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
- Một kính cận.(TK phân kỳ )
- Một kính lão (TK hội tụ)
III.Hoạt động dạy học:
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chức
HS1 lên bảng trả lời
Hoạt động1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số HS
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
* Hãy nêu cấu tạo của mắt?
Trang 3HS2 lên bảng trả lời
HS tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu
I.Mắt cận
1.Những biểu hiện của tật cận thị
C1.+Khi đọc sách ,phải đặt sách gần mắt
bình thờng
+Ngồi trong lớp ,nhìn chữ viết trên bảng thấy
mờ
+Ngồi trong lớp ,nhìn không rõ các vật ở
ngoài sân
C2.:Mắt cận không nhìn thấy vật ở xa , điểm
cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình
thờng
2.Cách khắc phục tật cận thị
C3 :Kính phải cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
C4.(Hvẽ 49.2)
HS lên hoàn thành hình vẽ
- Khi không đeo kính mắt cận không nhìn
rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm
cực viễn cv
-Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB
thì A’B’ phải hiện rõ Cc → Cv
Kết luận: (SGK)
II.Mắt lão
1.Những đặc điểm của mắt lão (SGK)
2.Cách khắc phục tật mắt lão
HS suy nghĩ , trả lời
HS thực hiện câu hỏi C5
*Xem kính có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn
vật không hoặc cho ảnh thật không
C6 (Hvẽ 49.4)
HS hoàn thành hình vẽ
-Khi không đeo kính mắt lão không nhìn rõ
vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm cực
cận của mắt
-Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của vật AB lên xa
mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới
nhìn rõ vật này
*Kết luận (SGK)
III.Vận dụng.
HS ghi nhớ kiến thức trọng tâm của bài
C7.TL
Có thể sữ dụng phơng pháp quang học
C8 HS tự làm
HS ghi nhớ để học bài
Ghi nhớ các bài tập cần làm
Theo dõi GV hớng dẫn để về nhà tiếp tục
* hãy cho điểm cực cận của mắt?
* hãy cho điểm cực viễn của mắt?
* Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng nào?
Hoạt động 3:
Đặt vấn đề vào bài
Tìm hiểu về mắt cận
Những biểu hiện của mắt cận là ntn?
Y/c HS làm trắc nghiệm phần C1 ( Cho các HS bị tật cận thị trả lời )
Hãy thực hiện câu C2
Có thể khắc phục tật trên bằng cách nào?
GV y/c HS làm C3:
Làm thế nào để nhận biết kính cận là TKPK?
Y/c HS làm câu hỏi C4 (cho HS lên bảng hoàn thành H.49.2- GV vẽ sẵn trên bảng phụ )
Khi không đeo kính ; mắt có nhìn rõ vật
AB không ? vì sao?
Khi đeo kính, muốn nhìn rõ vật AB thì ảnh phải hiện lên trong khoảng nào ?
GV y/c HS đa ra kết luận
Hoạt động 4:
*Mắt lão có những đặc điểm gì?
*có những cách nào để khắc phục tật mắt lão?
GVy/c HS làm C5 Gọi HS trả lời GVy/c HS làm C6 Y/c HS hoàn thành hình vẽ – GV vẽ sẵn trên bảng phụ )
-Khi không đeo kính mắt lão có nhìn rõ vật
AB không ? vì sao?
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ vật AB thì
ảnh phải hiện lên trong khoảng nào ?
GV đa ra kết luận - SGK
Hoạt động 5: Vận dụng
GV hệ thống bài dạy: nhắc lại kiến thức chính của bài
GVy/c HS làm C7- C8
HS làm theo y/c
Hoạt động 6 :Hớng dẫn ở nhà.
- Xem lại phần ghi vở -Làm bài tập SBT
HD bài 49.4 :
Trang 4Ghi nhớ để chuẩn bị bài cho tiết sau
AB AB FA
?
A B = OI = FO =
OA AB
?
OA = A B =
′ ′ ′
Chuẩn bị bài cho tiết sau : Kính lúp Dọc và tìm hiểu : Kính lúp là gì ? có tác dụng gì ?
iv rút kinh nghiệm: