Kết quả xây dựng mô hình trồng cỏ thâm canh phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại hộ nông dân Định Hoá - Thái Nguyên Nguyễn Văn Quang 1, Lê hoà Bình 1, Phùng Đức Tuân 2 1 Bộ môn Nghiên
Trang 1Kết quả xây dựng mô hình trồng cỏ thâm canh
phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại hộ nông dân
Định Hoá - Thái Nguyên
Nguyễn Văn Quang 1, Lê hoà Bình 1, Phùng Đức Tuân 2
1 Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS, 2 Phòng NN và PTNT Định Hoá
Abstract
A intensive pasture culture pilot for increasing ruminant production in Dinh hoa- Thai nguyen in order to solve living problem of farmers There are 47 house farmers in 3 communes of this district used this model
A total area for pilots was 15ha The grasses and legumes in these pilots were Penisentum purpureum (74.7%), Panicum maximum TD58 (14.7%), Paspalum atratum (5.3%), Leucaena leucocephala (3.3%) and Stylo guianensis 184 (2.0%) The farmers have taken place this pilot, which had ruminants and area for intensive planting of pasture (fertilizer, irrigation) The results showed that during a first year in intensive conditions, whihch could raise 22 ruminants per 1 ha of planting Penisentum purpureum, 16 heads raised by
1 ha of Paspalum atratum and 14 heads raised by 1 ha of Panicum maximum The effectiveness of planting pasture was more 3-3.5 times than that of planting rice
Đặt vấn đề
Định Hoá là một huyện miền núi, chiến khu cách mạng năm xưa (ATK) nằm ở phía tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 50km theo quốc lộ 3 và tỉnh lộ 254 Phía bắc giáp huyện Chợ Đồn, phía đông giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn, Phía nam giáp huyện Đại Từ và Huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, phía tây giáp huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
Tổng diện tích đất tự nhiên là 52.272 ha Trong đó đất nông nghiệp 35.600 ha, đất lúa 4.810 ha, đất trồng cây hàng năm 900,34 ha, đất lâm nghiệp 24.791,97 ha Địa hình tương
đối phức tạp, phần lớn là núi cao có địa hình hiểm trở và bị chia cắt mạnh
Dân số của huyện là 89.638 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 52% Thu nhập bình quân đầu người 3.600.000đ/người/năm Trong đó thu nhập từ trồng trọt chiếm khoảng 71,6%, thu nhập từ chăn nuôi chiếm 26,1 %, thu nhập từ dịch vụ nông nghiệp 2,3%
Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Định Hoá năm 2005
Trang 2Bảng 2 Ước tính khối lượng nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn thô xanh cho
gia súc
trồng(ha/năm)
Khối lượng sản phẩm phụ (tấn CK/năm)
Số lượng gia súc có thể nuôi ( P 200 -250 kg)
Tình hình phát triển đàn gia súc ăn cỏ của địa phương được thể hiện trong bảng 3
Bảng 3 Số lượng đàn gia súc ăn cỏ của huyện
Năm
TT Loại gia súc
So sánh 2002-2004 (%)
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Định Hoá
Bảng 4 Các loại thức ăn thô xanh sử dụng cho gia súc hiện tại
Số liệu điều tra của phòng NN&PTNT Định Hoá
Thực trạng hiện nay chăn nuôi gia súc ăn cỏ còn chưa phát triển mạnh, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có nhiều mô hình chăn nuôi theo hướng trang trại lớn, tập trung tạo sản phẩm hàng hoá Tập quán chăn nuôi chủ yếu là chăn thả tự do, tận dụng cỏ tự nhiên và một phần phụ phẩm nông nghiệp Một số hộ gia đình đm trồng cỏ chăn nuôi nhưng theo hướng quảng canh, chưa đầu tư phù hợp nên năng suất chất xanh thu được thấp, chưa đáp ứng đủ thức ăn thô xanh cho chăn nuôi số lượng gia súc lớn, đặc biệt về mùa đông
Để phát huy lợi thế của địa phương về điều kiện tự nhiên, nhân lực và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở Định Hoá - Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình “ Trồng cỏ thâm canh “ nhằm :
Trang 3* Mục đích :
- Thu được năng suất, chất lượng thức ăn xanh cao trên đơn vị diện tích, phù hợp với điều kiện đất đai, số lượng gia súc của các hộ gia đình mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Tận dụng nguồn lao động sẵn có đẩy mạnh hơn nữa chăn nuôi gia súc ăn cỏ trên địa bàn huyện
- Nhân nhanh mô hình trên diện rộng, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi của
địa phương
Đối tượng, nội dung, phương pháp xây dựng mô hình
Đối tượng xây dựng mô hình
* Tiêu chí chọn địa điểm:
- Chọn địa phương thuần nông, đại diện cho 3 vùng của huyện đó là : Linh Thông – Sơn Phú – Tân Dương
* Tiêu chí chọn hộ:
- Hộ có nguyện vọng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Có gia súc từ 3-5 con đại gia súc trở lên
- Có điều kiện về nhân lực, đất đai, vốn đầu tư
* Giống cỏ: chọn một số giống đm được nghiên cứu, chọn lọc, đánh giá phát triển tốt với
điều kiện của địa phương đó là các giống :
- Pennisetum Pupureum (cỏ voi), Panicummximum TD58 (ghinê), Paspalum atratum, Keo giậu K280, Stylosanthes guianensis 184
* Phân bón: Phân chuồng 20 tấn/ha, N:P:K 160 :80:80 kg/ha Riêng cỏ họ đậu lượng N chỉ bón 60kg N/ha giai đoạn cây con Tưới nước cho cỏ trong giai đoạn mùa khô
- Diện tích xây dựng mô hình là 15 ha
Nội dung xây dựng mô hình
- Chuyển giao giống có năng suất, chất lượng cao tới các hộ tham gia làm mô hình
- ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cỏ (tưới nước, bón phân)
- Tổng kết mô hình, tính hiệu quả kinh tế
Phương pháp tiến hành
- Chọn hộ nông dân tự nguyện tham gia xây dựng mô hình theo tiêu chí thâm canh (tưới nước,bón phân) so sánh với những biện pháp nhân dân vẫn làm
- Tập huấn kỹ thuật trồng cỏ và chế biến thức ăn thô xanh cho các hộ tham gia mô hình và nhân dân địa phương
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình trồng cỏ chăn nuôi trâu bò theo hướng trang trại
- Cử cán bộ khuyến nông trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ ở mỗi địa bàn
Trang 4- Theo dõi đánh giá một số chỉ tiêu về số lứa cắt, cao thảm, năng suất chất xanh của các giống, hạch toán hiệu quả kinh tế của mô hình
Thời gian và địa điểm xây dựng
- Thời gian từ tháng 3 năm 2005- đến tháng 3 năm 2006
- Địa điểm: 3 xm Linh Thông - Sơn Phú - Tân Dương của Huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên
Kết quả xây dựng mô hình
Kết quả tham quan và tập huấn kỹ thuật
Kết quả tổ chức tham quan học tập
- Bộ môn đồng cỏ - Viện chăn nuôi kết hợp với phòng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Định Hoá tổ chức cho 100 hộ nông dân và cán bộ các xm xây dựng mô hình tham quan, học tập kinh nghiệm tại các cơ sở chăn nuôi tập trung và hộ gia đình nông dân về trồng và chế biến thức ăn xanh để chăn nuôi trâu ,bò ở Phổ Yên, Sông Công.Qua đó đm giúp cho bà con nông dân học hỏi được kinh nghiệm thực tế, áp dụng vào điều kiện của gia
đình mình
Kết quả tập huấn kỹ thuật
- Bộ môn đồng cỏ - Viện chăn nuôi biên soạn tài liệu tập huấn và phối hợp với Phòng NN&PTNT huyện tổ chức 2 lần tập huấn kỹ thuật cho hộ nông dân với tổng số 300 lượt người tham gia
+ Lần 1 : sau khi xác định địa điểm và chọn hộ, chương trình tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng cây thức ăn xanh trước khi chuyển giao giống xuống các mô hình
+ Lần 2 : Sau khi các mô hình trồng cỏ bước vào thu cắt, tiến hành tập huấn kỹ thuật thu cắt và chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh cho gia súc dự trữ vào mùa đông
Kết quả của các lần tập huấn được cán bộ và nhân dân địa phương đánh giá cao về phương pháp và nội dung tập huấn,đáp ứng được nguyên vọng của người dân
Kết quả xây dựng mô hình
Diện tích trồng cỏ của mô hình
Bảng 5 Diện tích trồng cỏ, lượng giống cấp và tỷ lệ giữa các giống
(ha)
Lượng giống ( kg )
Tỷ lệ ( % )
Trang 5Tỷ lệ cỏ voi chiếm phần lớn diện tích 74,7%, thứ 2 đến cỏ ghinê TD58 chiếm 14,7%, Paspalum là 5,3%, còn lại là 2 giống cỏ bộ đậu có diện tích thấp nhất do mới đưa vào thử nghiệm
Năng suất của các giống cỏ đưa vào mô hình
Bảng 7 Năng suất chất xanh thu được của các giống cỏ (tấn/ha/năm)
Sơn Phú
Linh Thông
Tân Dương
Trung bình
Số lứa cắt của các giống cỏ tại 3 xm là như nhau với năng suất chất xanh của các giống chênh lệch nhau không lớn Năng suất chất xanh thu được trong điều kiện thâm canh của các giống cỏ năm thứ nhất đạt khá cao, Các giống cỏ hoà thảo đạt năng suất chất xanh từ 150-320 tấn/ha/năm cao hơn so với trồng thông thường của nông dân từ 50-60% Hai giống cỏ bộ đậu năng suất chất xanh đạt từ 55-62 tấn/ha/năm Giai đoạn ban đầu cây con phát triển chậm, năng suất thu được chưa cao
Bảng 8 Năng suất VCK, Protein của các giống cỏ trồng trong mô hình
(tấn/ha)
NS Protein (tấn/ha)
Năng suất vật chất khô của các giống cỏ trồng trong mô hình thu được từ 13,7-40,0 tấn/ha/năm, cao hơn là nhóm cỏ hoà thảo nhưng tỷ lệ năng suất Protein của nhóm cỏ bộ
đậu lại cao hơn nhóm cỏ hoà thảo Đây là nguồn thức ăn bổ xung có dinh dưỡng cao rất tốt cho gia súc phát triển Cần trồng với tỷ lệ thích hợp giống cỏ bộ đậu trong cơ cấu diện tích trồng cây thức ăn xanh ở mỗi cơ sở chăn nuôi
Trang 6Bảng 9 Ước tính số l−ợng gia súc/ha cỏ trồng
(tấn/ha)
SL bò nuôi/ha (P : 200-250kg)
Nh− vậy với 1 ha trồng cỏ thâm canh có thể nuôi từ 14-22 con trâu bò có trọng l−ợng trung bình từ 200-250kg ( tuỳ theo giống cỏ )
Hiệu quả kinh tế của mô hình
Bảng 10 Hạch toán hiệu quả của mô hình
Loại hình
1 Chi phí sản xuất
- Nguyên vật liệu
- Công lao động
15.495 8.205 7.290
38.620 23.200 15.420
Ghi chú: Giá lúa tính 2.300đ/kg, Giá cỏ xanh 200đ/kg
So sánh hiệu quả giữa 2 mô hình trồng lúa và trồng cỏ cho thấy :
- Thu nhập của 1 ha với 2 vụ lúa từ 23-25 triệu đồng trong khi thu nhập từ trồng cỏ là
64-65 triệu đồng Lmi thu đ−ợc cho 1 ha trồng cỏ từ 3-3,5 lần so với trồng lúa
- Nếu số l−ợng cỏ xanh trên sử dụng chăn nuôi gia súc ăn cỏ thì hiệu quả còn cao hơn Cụ thể
Trang 7Bảng 11 Hiệu quả của mô hình trồng cỏ chăn nuôi bò thịt
Giống cỏ
I Thu
II Chi
Ghi chú: Tăng trọng bình quân 0,5kg/con/ngày Giá bán 35.000đ/kg thịt hơi
Với 1 ha trồng cỏ để chăn nuôi bò thịt thì 1 năm theo tính toán sơ bộ cho thấy Giá trị thu
được tuỳ vào từng giống cỏ Trồng cỏ voi thu được 110,7 triệu, ghinê 62,1 triệu, 73,9 triệu Ngoài ra còn tạo ra công ăn việc làm cho người dân, góp phần phát triển kinh tế theo hướng bền vững
Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Mô hình trồng cỏ thâm canh cho năng suất chất xanh cao trên đơn vị diện tích Năng suất chất xanh thu được cao hơn so với trồng thông thường từ 50-60% Năm thứ nhất cỏ voi có thể đạt 320 tấn/ha, cỏ ghinê TD58 150 tấn/ha, Paspalum 180tấn/ha, stylo 62 tấn/ha, keo giậu 55 tấn/ha 1 ha có thể nuôi được từ 14-22 con trâu,bò tuỳ theo giống cỏ
- Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cỏ thâm canh thu nhập cao hơn 3-3,5 lần so với trồng
2 vụ lúa Nếu trồng cỏ nuôi bò thịt thu nhập bình quân từ 88-130 triệu đồng /ha/năm, so với trồng lúa cao gấp 4-5 lần
Đề nghị
- áp dụng biện pháp kỹ thuật trồng cỏ thâm canh trên diện rộng để thúc đẩy phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ trong huyện
Trang 8- Tập trung chỉ đạo áp dụng phương pháp chế biến , bảo quản thức ăn thô xanh trong đó tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để chủ động hơn trong việc đảm bảo đủ và đều thức ăn cho gia súc trong năm
Tài liệu tham khảo Nguyễn thị Mùi và CTV Nghiên cứu xây dựng mô hình thứ nghiệm thâm canh, xen canh cỏ hoà thảo, họ đậu trong hệ thống canh tác phục vụ sản xuất thức ăn xanh cho gia súc ăn cỏ tại Thái Nguyên (2004)
Lê Xuân Đông và CTV Nghiên cứu xây dựng mô hình thứ nghiệm thâm canh, xen canh cỏ hoà thảo, họ đậu trong hệ thống canh tác phục vụ chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì (2005)
Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn Đăng Nghĩa (2000) Sổ tay sứ dụng phân bón, NXB Nông nghiệp TPHCM
Peter.M.Horne, Wrnerw Stur Phát triển kỹ thuật cây thức ăn xanh với hộ nông dân, Người dịch: Lê Văn
An, chuyên khảo số 71 do ACIAR và CIAT xuất bản