Khảo nghiệm xây dựng mô hình sản xuất giống và thức ăn xanh trên cơ sở mở rộng diện tích thâm canh giống cỏ tốt phục vụ chăn nuôi bò tại tại khu vực Trung du, miền núi phía bắc Nguyễn Th
Trang 1Khảo nghiệm xây dựng mô hình sản xuất giống và thức ăn xanh trên cơ sở mở rộng diện tích thâm canh giống cỏ tốt phục vụ chăn nuôi bò tại tại khu vực Trung du, miền núi phía bắc
Nguyễn Thị Mùi 1, Đặng Đình Hanh 2, Nguyễn Văn Lợi 2
1 Viện Chăn Nuôi; 2 Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
Đặt vấn đề Những năm gần đây nhu cầu phát triển cây thức ăn gia súc ăn cỏ ở các tỉnh trung du miền núi diễn ra khá mạnh mẽ, một số giống cỏ đ& được người nông dân lựa chọn và sử dụng trong hệ thống canh tác của mình, tuy nhiên sự phát triển các giống cỏ vẫn còn manh mún, chưa thực sự được mở rộng một phần là do số lượng giống cỏ còn ít, vì người dân chủ yếu nhân giống cỏ bằng phương pháp vô tính hệ số nhân giống chậm, một phần là do chưa đầu tư đúng kỹ thuật do vậy hiệu quả của việc trồng cỏ chưa cao, chất lượng thức ăn chưa đảm bảo cho nhu cầu chăn nuôi Để đáp ứng được đủ số lượng, đảm bảo chất lượng cũng như nhu cầu mở rộng diện tích cây thức ăn chăn nuôi chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo nghiệm xây dựng mô hình sản xuất giống và thức ăn xanh trên cơ sở mở rộng diện tích thâm canh giống cỏ tốt phục vụ chăn nuôi bò tại tại khu vực Trung du , miền núi phía bắc
Mục tiêu:
- Bước đầu xác định mức phân chuồng có hiệu quả trong sản xuất thức ăn xanh đối với giống cỏ Paspalum atratum và cỏ stylosanthes
- Mở rộng diện tích sản xuất hạt giống cỏ đáp ứng nhu cầu sản xuất của khu vực
- Tạo nguồn thức có năng suất chất lượng cao phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc
ăn cỏ ở khu vực trung du, miền núi
Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nội dung
Xây dựng mô hình thâm canh giống cỏ Psspalum atratum
- Địa điểm: Sông Công - Thái Nguyên
- Quy mô: 1 ha
- Cách trồng: Giống cỏ được trồng bằng hom (khóm) với lượng giống 4tấn/ha, khoảng cách trồng: Hàng x hàng = 50 cm, cây x cây = 40 cm
- Các mức phân bón: N:P:K theo tỷ lệ: 160N:160P2O5:160K2O kg/ha
- Phân chuồng bón ở các mức: 10 tấn: 20 tấn: 30 tấn/ha/năm
Trang 2- Cách bón: Phân chuồng, phân lân được bón lót khi trồng, loại phân còn lại bón thúc và sau mỗi lứa cắt
Xây dựng mô hình thâm canh cỏ Stylosanthes
- Địa điểm: Sông Công – Thái Nguyên và hiệp hoà Bắc Giang
- Quy mô: 1,0 ha
- Khoảng cách trồng: Cỏ được gieo bằng hạt, gieo v&i theo hàng, lượng hạt giống 8 kg/ha; Hàng x hành 50 x 50 cm
- Phân bón N:P:K theo tỷ lệ: 80N:160P2O5:160
- Phân chuồng bón ở các mức: 10 tấn: 20 tấn: 30 tấn/ha/năm
- Cách bón: Phân chuồng, phân lân được bón lót khi trồng, loại phân còn lại bón thúc và sau mỗi lứa cắt
Mô hình sản xuất hạt giống cỏ Paspalum atratum
- Địa điểm: Sông Công – Thái Nguyên
- Quy mô: 05 ha
- Khoảng cách trồng: Hàng x hàng = 100 cm, cây x cây = 70cm
- Bón phân với liều lượng: 20 tấn phân hữu cơ và N:P:K: là 160:160:160 kg/ha/năm
- Cách bón: Phân chuồng, phân lân được bón lót khi trồng, loại phân còn lại dùng 2/3 lượng phân dùng bón cho thu chất xanh 2 lứa cắt, 1/3 bón để thu hạt (53 kg N, 53 kg P2O5, 53 kg K2O)
- Thu hạt bằng phương pháp rung bông khi hạt chín
Mở rộng mô hình sản xuất hạt giống cỏ trọng hộ gia đình nông dân tỉnh Thái Nguyên
1 Lựa chọn các nông hộ yêu nghề chăn nuôi gia súc, đ& có kinh nghiệm trong sản xuất thức ăn xanh, kiên trì và ham thích trong sản xuất giống
2 Có diện tích đất để sản xuất hạt giống cỏ > 300 m2
3 Thời gian tiến hành từ tháng 3/2005 đến tháng 12 năm 2005
4 Lượng giống sử dụng bằng hom khóm mỗi khóm 4-5 rảnh, trồng với khoảng cách trồng: Hàng x hàng = 100 cm, cây x cây = 70cm
Bón phân với liều lượng: 20 tấn phân hữu cơ và N:P:K: là 160:160:160 kg/ha/năm
5 Cách bón: Phân chuồng, phân lân được bón lót khi trồng, loại phân còn lại dùng 2/3 lượng phân dùng bón cho thu chất xanh 2 lứa cắt, 1/3 bón để thu hạt (53 kg N, 53 kg P2O5, 53 kg K2O)
6 Thu hạt: Sử dụng phương pháp rung bông khi hạt chín
Phương pháp
Thí nghiệm tiến hành theo khối ngẫu nhiên 3 công thức 3 lần nhắc lại (9 ô cho 1 MH, mỗi
ô có diện tích 100 m2) (đối với thí nghiệm thâm canh)
Trang 3Sơ đồ bố trí TN của 2 MH thâm canh Paspalum atratum và cỏ Stylosanthes
Các chỉ tiêu theo dõi
- Đối với MH thâm canh
+Năng suất chất xanh (tấn/ha) + Độ cao thảm khi thu hoạch (cm)
+ Số lứa cắt trên năm (lứa) + Giá thành sản xuất/đv sản phẩm
- Đối với MH sản xuất hạt giống:
+ Năng suất hạt (kg/ha) +Tỷ lệ nảy mầm (%)
+ Năng suất hạt chắc (kg/ha) +Giá thành sản xuất/đv sản phẩm
+ Khối lượng 1000 hạt (gr)
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: theo phương pháp nghiên cứu đồng cỏ của Viện NC
đồng cỏ Cu Ba và trường ĐHNL – Thái nguyên
Kết quả và thảo luận Bảng 1: Diễn biến thời tiết khí hậu của Thái Nguyên năm 2005
Nhiệt độ(OC) Tháng
Trung bình
Tổng lượngmưa (mm)
Nguồn: Trạm khí tượng thành phố Thái Nguyên
Qua số liệu trên chúng tôi thấy khí hậu của khu vực nghiên cứu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô
Trang 4Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chủ yếu trong mùa này tổng lượng mưa đạt 1486,6 mm chiếm 85.22% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa tập trung nhiều nhất trong tháng 8 (410.9 mm), nhiệt độ trung bình đạt 27,6 0C, ẩm độ 83.3%
Do có lượng mưa nhiều, ẩm độ, nhiệt độ cao cho nên trong mùa này rất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm kéo dài trong vòng 5 tháng Lượng mưa trong mùa này rất ít, tổng lượng mưa là 257.8 mm chiếm 14.7 % tổng lượng mưa cả năm Nhiệt
độ trung bình trong mùa này là 19,450C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 năm trước – tháng 2 năm sau (8.70C)
Đất đai là nền để cây trồng sinh trưởng và phát triển Chính vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng cây trồng Căn cứ vào điều kiện đất đai, các thành phần có trong đất người ta có thể bố trí cây trồng, phân bón một cách hợp lý phù hợp với từng loại
đất Kết quả phân tích đất thí nghiệm được thể hiện ở bảng 2
Kết quả ở bảng 2 cho thấy đất bố trí thí nghiệm có độ chua cao pH từ (4,76 - 4,91) Hàm lượng mùn ở mức trung bình, các chỉ tiêu về N, P205,K20 cả tổng số và dễ tiêu đều ở mức nghèo
Bảng 2: Thành phần hoá học của đất thí nghiệm Tầng
đất
(cm)
Mùn
(%)
N (%)
P205 (%)
K20 (%)
P205 mg/100
g
K20 mg/100
g
pH (kcl)
TP cơ giới (% sét)
* Kết quả phân tích tại bộ môn khoa học đất của khoa Quản lý đất đai
Bảng 3: Năng suất chất xanh của cỏ Paspalum atratum qua các lứa cắt ở mức bón phân
chuồng khác nhau
Thời gian
Qua bảng cho ta thấy năng suất ở các mức bón phân chuồng khác nhau thì cho năng suất khác nhau, năng suất tăng theo mức tăng của phân bón cụ thể là 11 5,5tấn/ha.; 156,9 tấn/ha; 185,8 tấn/ha/năm(P<0.010) Qua đây ta thấy năng suất chất xanh cao nhất ở lứa thứ 4 (tháng 8) ở cả
3 mức phân bón đạt 26,3 tấn/ha; 38,2tấn/ha; 45,1 tấn/ha, thấp nhất vào tháng 3 (lứa 1)
Do điều kiện thời tiết mùa mưa ẩm và nhiệt độ cao cho nên năng suất chất xanh trong mùa mưa đạt 74,13 – 79.82 % tổng năng suất cả năm, kết quả được thể hiện ở bảng 4
Trang 5Bảng 4: Năng suất chất xanh trong năm và tỷ lệ phân bố năng suất theo mùa m−a, khô
Công
thức
Tổng NS
10 tấn 115,5 92,8 80.34 22,7 19.65
20 tấn 156,9 125,3 79.82 31,6 20.1
30 tấn 185,8 142,1 74.13 43,7 23.52
Mùa m−a tính từ tháng từ tháng 5 – hết tháng 10, mùa khô tính từ tháng 11 – hết tháng 4 năm sau
Bảng 5: Giá thành sản xuất và hiệu quả kinh tế của cỏ Paspalum atratum
(ĐVT đồng/ha)
1 Công làm đát + trồng (3 năm) 1505000 1505000 1505000
Bên cạnh việc xác định khả năng cho năng suất của cỏ Paspalum atratum chúng tôi xác
định hiệu quả của phân bón và hạch toán giá thành sản xuất ở các mức bón phân chuồng khác nhau Qua phân tích chúng tôi thấy khi bón ở mức 10 tấn lên 20 tấn thì hiệu quả sử dụng phân bón là 111.2% nh−ng khi bón từ mức 20 lên 30 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng phân bón không tăng Tuy nhiên trong điều kiện gặp khó khăn về đất đai ta có thể sử dụng mức 30 tấn/ha để thu đ−ợc l−ợng chất xanh /đơn vị diện tích là cao nhất
Cũng nh− cỏ Paspalum atratum thì cỏ Stylosanthes, các mức phân chuồng khác nhau cho năng suất khác nhau, cao nhất ở mức bón 30 tấn đạt 54.1 tấn/ha/năm, thấp nhất là mức 10 tấn đạt 47.3 tấn/ha/năm (P< 0.05) Kết quả thu đ−ợc ở bảng 6
Giá thành sản xuất/đv sản phẩm: ở mức bón 10 tấn giá đạt 379,24 đ/kg, cao nhất ở mức 30 tấn giá 461,02 đ/kg (kết quả phan tích ở bảng 7)
Bảng 6: Năng suất chất xanh của cỏ Stylosanthes ở mức phân bón chuồng khác nhau
Địa điểm Thời gian
Thái
Nguyên
Bắc Giang
Trang 6Bảng 7: Giá thành sản xuất trên đơn vị sản phẩm cỏ Stylosanthes
(ĐVT đồng/ha)
1 Công làm đát + trồng (3 năm) 1505000 1505000 1505000
Song song với việc theo dõi khả năng cho năng suất của 2 giống cỏ trên chúng tôi tiến hành thử nghiệm mở rộng mô hình sản xuât hạt cỏ Paspalum atratum kết quả đ−ợc thể hiện ở bảng 8
Bảng 8: Một số chỉ tiêu sản xuất hạt giống cỏ Paspalum atratum
Qua bảng cho ta thấy năng suất hạt cỏ Paspalum là khá cao đạt 215 kg/ha, tỷ lệ hạt chắc 140,4 kg, khối l−ợng 1000 hạt 2,53 gr
Từ kết quả trên chúng tôi xác định giá thành sản xuất 1 kg hạt cỏ Paspalum atratum kết quả thể hiện ở bảng 9
Bảng 9: Giá thành sản xuất1 kg hạt cỏ Paspalum atratum
(ĐVT đồng/ha)
Trang 7Từ kết quả ban đầu trong nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt giống cỏ Paspalum atratum chúng tôi lựa chọn biệp pháp kỹ thuật thích hợp và cho năng suất cao nhất từ đó nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất hạt giống trong hộ gia đình tại Thái Nguyên kết quả thu được ở bảng 10
Bảng10: Năng suất hạt cỏ Paspalum atratum trong hộ gia đình Tên chủ hộ Năng suất hạt
kg/ha
Tỷ lệ hạt chắc (%)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Qua bảng cho thấy năng suất hạt cỏ ở các mô hình là khá ổn định và cho năng suất đạt 312.5 kg/ha và thấp nhất là 235.5kg/ha với tỷ lệ hạt chắc ở các mô hình đạt 61.3 – 70.3%
và tỷ lệ nảy mầm đạt 72.6-88.2 % đây là kết quả khá cao và tương đối ổn định ở các mô hình
Bảng 11: Chi phí sản suất/1 kg hạt cỏ ở hộ gia đình
(ĐVT: đồng/1 ha)
Tên chủ hộ
Chi phí
Trương Văn Bàng
Nguyễn Văn Thắng
Trần Văn Lương
Trương Thị
Điều
Đào Quý Ngọc
Phân chuồng 10000000 10000000 10000000 10000000 10000000
Tổng chi phí/ha/năm 25453948 24948148 25128148 24760948 24858148
Giá thành 1kg hạt 81.453 97.340 90.880 105.142 100.927
Để xác định hiệu quả kính tế cũng như thu nhập từ các mô hình thì việc xác định giá thành sản xuất ra 1 kg hạt rất đáng được quan tâm Qua bảng ta thấy giá thành sản xuất 1 kg hạt sản xuất 1 kg hạt cỏ từ 81.453 đồng - 105.142 đồng Trong khi đó giá hạt cỏ các hộ bán trung bình là 330.000 đồng Như vậy với giá hiện tại thì mỗi 1 kg hạt sản xuất ra người dân
Trang 8sẽ được l&i: 224.850đ - 248.565đ, Giá thành trên chưa kể đến lượng thức ăn xanh thu được trước và sau thu hạt
Bảng 12: Hiệu quả đồng vốn khi sản xuất hạt giống ở các mô hình
TT Tên chủ hộ Tổng chi (đ) Tổng thu (đ) L&i (đ) Gấp
1 Nguyễn Văn Thắng 1.122.666 4.171.875 3049209 3.72 lần
2 Trương Văn Bàng 3.054.473 13.530.000 10.475.527 4.43 lần
Qua kết quả phân tích ở trên ta có thể thấy hiệu quả khi sử dụng đồng vốn để sản xuất hạt giống có l&i rất lớn từ một đồng vốn ban đầu sau 1 chu kỳ sản xuất 1 năm sẽ thu l&i gấp 3.43 lần - đến 4.43 lần
Bảng 13: Các địa phương đ& sử dụng hạt cỏ từ các mô hình
Từ những kết quả bước đầu của việc xây dựng mô hình sản xuất hạt giống cỏ Paspalum atratum trong hộ gia đình đ& góp phần tích cực vào việc đáp ứng sản xuất hạt giống cỏ cho sản xuất đ& có nhiều đơn vị cá nhân tiếp nhận hạt cỏ giống từ các mô hình và kết quả được
đánh giá là rất tốt
Kết luận và đề nghị Kết luận
- Các mức bón phân chuồng khác nhau thì cho năng suất khác nhau, năng suất tăng khi lượng phân bón tăng
Mức bón 20 tấn phân chuồng hiệu quả sử dụng phân bón là cao nhất
Giống cỏ Paspalum atratum có khả năng cho năng suất hạt cao ở Thái Nguyên 215kg/ha, giá thành sản xuất là: 118.191 đ/kg đối với mô hình tập trung và đạt 235.5 đến 321.5 kg/ha
ở trong hộ nông dân
Hiệu quả sử dụng đồng vốn cho sản xuất hạt giống rất cao Gấp 3.43 lần đến 4,43 lần
Trang 9Đề nghị
Mở rộng mô hình sản xuất cỏ Paspalum atratum, Stylosanthes cho các tỉnh trung du miền núi
Sử dụng mức phân chuồng 20 - 30 tấn trong quy trình trồng cỏ Paspalum atratum
Mở rộng mô hình sản xuất hạt cỏ Paspalum atratum đáp ứng nhu cầu sản xuất
Nghiên cứu cách sử dụng và bảo quản làm thức ăn cho gia súc