1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phương pháp bảo toán khối lượng

12 357 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 594,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được m gam muối khan.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A.. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối

Trang 1

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I LÝ THUYẾT

1 Nguyên tắc của phương pháp:

Xét phản ứng: A + B → C + D

Thì: mA + mB → mC + mD

Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

2 Đánh giá:

- Được áp dụng rộng rãi trong việc giải toán vô cơ và hữu cơ, đặc biệt trong bài toán tìm CTTQ của các hợp chất hữu cơ

- Áp dụng trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng, không nhất thiết phải viết phương trình phản ứng mà chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để có quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất

- Thường đi kèm với các phương pháp đại số, phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích và đặc biệt là bảo toàn electron

3 Dấu hiệu nhận biết:

- Bài toán tính khối lượng chung của nhiều chất, không yêu cầu tính từng phần riêng rẽ

 Cho hỗn hợp các oxit kim loại qua CO, H2, Al

 Cho hỗn hợp các kim loại, oxit kim loại tác dụng với các axit mạnh; kim loại tác dụng với nước

 Cho hỗn hợp nhiều muối vào dung dịch axit hoặc vào dung dịch muối mới

 Phản ứng cháy của các hợp chất hữu cơ

- Bài toán có nhiều phương trình phản ứng tương tự nhau

- Dữ liệu bài toán chỉ cho biết số liệu một cách chung chung

Trang 2

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 2

4 Phương pháp bảo toàn khối lượng được vận dụng trong một số trường hợp sau:

Kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa mạnh (như HCl, H2SO4 loãng)

 mkim loại + maxit = mmuối + mH2

 mmuối = mkim loại + mgốc axit

 nHCl phản ứng = 2nH2

 nH 2SO4phản ứng = nH2

Oxit kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa mạnh (như HCl, H2SO4 loãng)

 moxit + maxit = mmuối + mnước

 nHCl phản ứng = 2nH2O

 nH2SO4 phảnứng = nH2O

 nO (trong oxit) = nH2O

Oxit kim loại tác dụng với CO, H2, C…

 moxit + mCO = mkim loại + mCO2

 nCO + nCO2 = nO (trong oxit) (Áp dụng tương tự khi dùng H2, C để khử oxit kim loại)

Kim loại tác dụng với H2O

 mkim loại + mH2O = mdung dịch kiềm + mH2

 Nếu kim loại hóa trị I thì nkim loại = 2nH2

 Nếu kim loại hóa trị II thì nkim loại = nH2

Muối cacbonat tác dụng với axit

 Đối với dung dịch HCl:

o nmuối cacbonat = nCO2 = nH2O

o nHCl = 2 nCO2

 Đối với dung dịch H2SO4 loãng

o nmuối cacbonat = nCO2= nH2O

o nH2SO4 loãng = nCO2 Bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon

 mhiđrocacbon + mO2 = mCO2 + mH2O

 mhiđrocacbon = mC/CO2 + mH/H2O

Bài toán tổng hợp ete từ ancol

 mancol = mete + mH2O

 nete = nH O2

 Số ete được tạo thành từ n ancol: N = 𝑛(𝑛+1)2 ete => Số mol mỗi ete = nete

N

Trang 3

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 3

Bài toán tổng hợp este từ axit cacboxylic và ancol:

 Thủy phân este trong môi trường kiềm: meste + mNaOH = mmuối + mH2O

 Đốt cháy este: meste + mO2 = mCO2 + mH2O

5 Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Oxit kim loại tác dụng axit:

Cho 24,12 gam hỗn hợp (X) gồm CuO, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HNO3 4M

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 76,34 gam B 77,92 gam C 86,8 gam D 99,72 gam

Giải nHNO3 = 0,35.4 = 1,4 (mol)

Gọi CTPT của hỗn hợp oxit trên là M2Ox

Phương trình phản ứng: M2Ox + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O

1,4 mol 0,7 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mM2Ox + mHNO3 = mM(NO3)n + mH2O

=> m = mM(NO3)n = mM2Ox + mHNO3 - mH2O

=> m = 24,12 + 1,4.63 – 0,7.18 = 99,72 gam => Đáp án D

Ví dụ 2: Chất béo tác dụng dung dịch kiềm:

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 13,38 gam

Giải Phương trình phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

0,06 mol 0,02 mol

=> mxà phòng = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,8 gam => Đáp án A

Ví dụ 3: Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ:

Nhiệt phân hoàn toàn 9,8 gam hiđroxit kim loại hóa trị II không đổi thu được 8 gam chất rắn Hiđroxit

đó là:

A Fe(OH)2 B Zn(OH)2 C Mg(OH)2 D Cu(OH)2

Giải M(OH)2

t0

MO + H2O

mH2O = 9,8 – 8 = 1,8 gam => nH2O = nMO = 0,1 mol

MMO = 0,18 = 80

Ta có: M + 16 = 80 => M = 64 => Kim loại Cu => Hiđroxit cần tìm là Cu(OH)2 = > Đáp án D

Trang 4

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 4

Ví dụ 4: Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ:

Cho 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 6,9 gam

Na được 21,85 gam chất rắn Hai ancol cần tìm là:

A C2H5OH và C3H7OH B CH3OH và C2H5OH

C C3H7OH và C4H9OH D C3H5OH và C4H9OH

Giải

Học sinh dễ sai theo hướng sau:

nNa = nancol = 6,923 = 0,3 mol

Mtrung bình = 15,20,3 = 50,67

Ta có: Rtrung bình + 17 = 50,67 => Rtrung bình = 33,67

(Áp dụng “công thức 13” để xác định gốc hiđrocacbon)

Gốc hiđrocacbon có dạng CnHn+r

M

13 = n + 13r (Lấy giá trị M chia cho 13 rồi lấy số nguyên => n; phần lẻ => r)

=> 2 ancol cần tìm là C2H5OH và C3H7OH => HS sẽ chọn đáp án A (SAI)

 Cách giải đúng:

mH2 = 15,2 + 6,9 – 21,85 = 0,25 gam => nH2 = 0,125 mol

nancol = 2nH2 = 2.0125 = 0,25 mol

M(trung bình) ancol = 15,20,25 = 60,8 => Rtrung bình = 43,8

=> Hai ancol cần tìm là C3H7OH và C4H9OH => Đáp án C

Ví dụ 5: Nhiệt phân muối cacbonat:

Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp (X) gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí ở đktc Hàm lượng % củ CaCO3 trong (X) là:

Giải CaCO3

t0

CaO + CO2

Na2CO3 → không xảy ra

=> Lượng CO2 sinh ra là do CaCO3 bị nhiệt phân => mCaCO3 = 0,1.100 = 10 gam

mX = mrắn + mCO2 => mX = 11,6 + 0,1.44 = 16 gam

%CaCO3 = 10.10016 = 62,5% => Đáp án D

Ví dụ 6: Phản ứng tạo thành hỗn hợp nhiều ete:

Đun 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C với hiệu suất 100% thì thu được 22,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:

Trang 5

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 5

Giải

Số ete được tạo thành = n(n+1)2 = 3(3+1)2 = 6

2ROH → ROR + H2O

mH2O = 27,6 – 22,2 = 5,4 gam => nH2O = 0,3 mol = tổng số mol 6 ete

=> Số mol mỗi ete = 0,36 = 0,05 mol => Đáp án D

Ví dụ 7: Phản ứng xảy ra nhiều giai đoạn, nhiều quá trình:

Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam CuO, Fe2O3, FeO nung nóng một thời gian thu được m gam chất rắn (X) Toàn bộ khí thu được sau phản ứng được dẫn chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư, kết tủa thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư được 2,8 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

Giải

M2Ox + xCO t

0 2M + xCO2 0,125mol 0,125mol

(Chú ý: trong phản ứng nhiệt luyện, số mol CO phản ứng luôn bằng số mol CO2 sinh ra)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,125mol 0,125mol

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

0,125mol 0,125mol

=> m = 14 + 0,125.28 – 0,125.44 = 12 gam => Đáp án B

Ví dụ 8: Muối tác dụng với muối; muối tác dụng axit:

Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9.8% vào dung dịch X thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 ban đầu và khối lượng dung dịch thu được sau cùng là:

A 8,15% và 198,27 gam B 7,42% và 189,27 gam

C 6,65% và 212,5 gam D 7,42% và 286,72 gam

Giải mBaCl2 (nguyên chất) = 50.20,8100 = 10,4 gam => nBaCl2 = 10,4208 = 0,05 mol

nCO2 = 0,44822,4 = 0,02 mol

mH2SO4 (nguyên chất) = 50.9,8100 = 4,9 gam => nH2SO4 = 4,998 = 0,05 mol

(Chú ý Na2CO3 cho khối lượng dung dịch nhưng không cho % Na2CO3 nguyên chất nên không thể tính được số mol Dung dịch bao gồm dung môi và chất tan)

Phương trình phản ứng: BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2 NaCl

0,05 mol 0,05 mol Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa, cho H2SO4 vào có khí thoát ra => Na2CO3 dư

Trang 6

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 6

Phương trình phản ứng: H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

0,02 mol 0,02 mol Tổng số mol Na2CO3 ban đầu là: nNa2CO3 = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol

Khối lượng Na2CO3 ban đầu: mNa2CO3 = 0,07.106 = 7,42 gam

=> C%Na2CO3ban đầu = 7,42.100100 = 7,42%

mdung dịch = tổng khối lượng dung dịch pha trộn – mkết tủa – mkhí

=> mdung dịch = mdung dịch BaCl2 + mdung dịch Na2CO3 + mdung dịch H2SO4 - mBaCO3 - mCO2

=> mdung dịch = 50 + 100 + 50 – 0,05.197 – 0,02.44 = 200 – 9,85 – 0,88 = 189,27 gam

=> Đáp án B

Ví dụ 9: Hỗn hợp kim loại tác dụng axit:

Hòa tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì lượng muối khan thu được là:

A 77,1 gam B 71,7 gam C 17,7 gam D 53,1 gam

Giải Gọi hỗn hợp 3 kim loại cần tìm là M

nNO = 6,7222,4 = 0,3 mol

Phương trình phản ứng: 3 M + 4nHNO3 → 3 M (NO3)n + nNO + 2nH2O

1,2 mol 0,3 mol 0,6 mol

=> mmuối = 15,9 + 1,2.63 – 0,3.30 – 0,6.18 = 71,7 gam => Đáp án B

Ví dụ 10: Pha trộn các chất rắn với nhau:

Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được hỗn hợp rắn có khối lượng là:

A 11,40 gam B 9,40 gam C 22,40 gam D 9,45 gam

Giải Phương trình phản ứng: Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe

Các chất Al, Fe, Al2O3 và Fe2O3 đều là chất rắn

=> Tổng khối lượng chất rắn ban đầu = tổng khối lượng chất rắn sau phản ứng

=> mrắn (sau phản ứng) = 5,4 + 6,0 = 11,40 gam => Đáp án A

Trang 7

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 7

II BÀI TẬP

Câu 1 Nung hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và NaCl Kết thúc thí nghiệm thu được 7,8 gam chất rắn khan Khối lượng CaCO3 có trong X là:

Câu 2 Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng

dung dịch tăng lên 7,0 gam so với ban đầu Số mol axit đã tham gia phản ứng là:

A 0,08 mol B 0,04 mol C 0,4 mol D 0,8 mol

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H2, CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O m có giá trị là:

A 1,48 gam B 2,48 gam C 14,8 gam D 24,8 gam

Câu 4 Cho 14,8 gam hỗn hợp bốn axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối thu được là:

A 15,9 gam B 17,0 gam C 19,3 gam D 19,2 gam

Câu 5 Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu

được 18,504 gam muối Thể tích dung dịch HCl phải dùng là:

A 0,8 lít B 0,08 lít C 0,4 lít D 0,04 lít

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp hai kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít khí (đktc)

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là:

A 23,1 gam B 46,2 gam C 70,4 gam D 32,1 gam

Câu 7 X là một α-aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –COOH Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với

HCl thu được 1,255 gam muối CTCT của X là:

A CH2=C(NH2)–COOH B CH3–CH(NH2)–COOH

C H2N–CH=CH–COOH D H2N–CH2=CH2–COOH

Câu 8 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 16,38 gam

Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối

cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:

A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 10,2 gam

Câu 10 Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit ban đầu là:

A 7,4 gam B 4,9 gam C 9,8 gam D 23 gam

Câu 11 Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao

nhiêu:

A 0,1 mol B 0,1 mol C 0,4 mol D 0,2 mol

Trang 8

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 8

Câu 12 Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH và C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thu được

672 ml khí (ở đktc) và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn X Khối lượng của X là:

A 3,61 gam B 4,7 gam C 4,76 gam D 4,04 gam

Câu 13 Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Nồng độ % các chất có trong dung dịch

A là:

A 36,66% và 28,48% B 27,19% và 21,12%

C 27,19% và 72,81% D 78,88% và 21,12%

Câu 14 Cho 3,60 gam một axitcacboxylic no, đơn chức (X) tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch

gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan CTPT của (X) là:

A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH

Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ:

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propan, but–2–en và axetilen thu được 47,96 gam

CO2 và 21,42 gam H2O Giá trị của m là:

A 15,46 gam B 12,46 gam C 11,52 gam D 20,15 gam

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam còn bình 2 tăng 2,2 gam Công thức phân tử của X là:

A C2H4O B C3H6O C C3H6O2 D C2H4O2

Câu 18 Cho 20,2 gam hỗn hợp 2 ancol tác dụng vừa đủ với K thấy thoát ra 0,56 lít H2 (đktc) Khối lượng muối thu được là:

A 3,92 gam B 29,4 gam C 32,9 gam D 31,6 gam

Câu 19 Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, sau đó dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam

Khối lượng tăng lên ở bình 2 là:

A 6,0 gam B 9,6 gam C 22,0 gam D 35,2 gam

Câu 20 Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là

đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp gồm 3 ete và 1,98 gam nước Công thức 2 ancol đó là:

A CH3OH và C2H5OH B C4H9OH và C5H11OH

C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH

Câu 21 Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 đun nóng Khí thoát ra được sục vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 15 gam kết tủa Kết thúc phản ứng, chất rắn thu được trong ống sứ có khối lượng 200 gam Giá trị của m là:

A 200,24 gam B 202,4 gam C 217,4 gam D 219,8 gam

Trang 9

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 9

Câu 22 Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là:

A 13,1 gam B 14,1 gam C 17,0 gam D 19,5 gam

Câu 23 Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được hỗn

hợp khí Y Cho Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:

A 0,82 gam B 1,62 gam C 4,6 gam D 2,98 gam

Câu 24 Cho x gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 230,4 gam muối khan và 8,96 lít CO2 (đktc) Giá trị của x là:

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam

và bình 2 tăng 2,2 gam Công thức phân tử của X là:

A C2H4O B C3H6O C C3H6O2 D C2H4O2

Câu 26 Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

A 38,93 gam B 103,85 gam C 25,95 gam D 77,86 gam

Câu 27 Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, no, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác

dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:

A C3H5OH và C4H7OH B C3H7OH và C4H9OH

C CH3OH và C2H5OH D C2H5OH và C3H7OH

Câu 28 Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua

Giá trị của m là:

A 2,66 gam B 22,6 gam C 26,6 gam D 6,26 gam

Câu 29 Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp muối cacbonat MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2CO3 bằng dung dịch HCl

dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được x gam muối khan

Giá trị của x là:

Câu 30 Cho 11,5 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối clorua tạo thành là:

A 16,2 gam B 12,6 gam C 13,2 gam D 12,3 gam

Câu 31 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít

khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:

A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam

Trang 10

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ! Trang 10

Câu 32 Cho 4,48g hỗn hợp Na2SO4, K2SO4, (NH4)2SO4 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Ba(NO3)2 0,1M Kết thúc phản ứng thu được kết tủa A và dung dịch B Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối nitrat Vậy m có giá trị là:

Câu 33 Cho 180 gam hỗn hợp 3 muối ACO3, BCO3 và M2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít CO2, dung dịch A và chất rắn B Cô cạn dung dịch A thu được 20 gam muối khan Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 11,2 lít CO2 (đktc) thoát ra và được chất rắn B1 Khối lượng

B và B1 lần lượt là:

A 167,2 gam và 145,2 gam B 169,2 gam và 128,3 gam

C 165,2 gam và 138,2 gam D 165,2 gam và 128,3 gam

Câu 34 Cho một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO Nồng độ của dung dịch muối thu được là:

A 15,09 % B 7,045% C 30,18 % D 21,25%

Câu 35 Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam

Câu 36 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít

khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được khối lượng muối khan là:

A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam

Câu 37 Khử hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại cần dùng 3,36 lít H2 Hoà tan hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít H2 Thể tích khí đều đo ở đktc Công thức của oxit trên là:

A Cr2O3 B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO

Câu 38 Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O

- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to ) thì thu được hỗn hợp A

Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là:

A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 0,672 lít

Câu 39 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung

dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp ancol CTCT của 2 este là:

A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng

Câu 40 Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được

CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7 CTPT của A là:

A C8H12O5 B C4H8O2 C C8H12O3 D C6H12O6

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w