PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn Trong đĩ mHCl là khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng, dù khơng biết hh Kl đã hết hay HCl hết, hiệu suất phản ứ
Trang 1PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
I- CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng (BTKL):
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”
Xét phản ứng : A + B → C + D
ta luơn cĩ: m A + m B = m C + m D
Lưu ý: ðiều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là việc phải xác định đúng lượng chất (khối
lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (cĩ chú ý các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch)
1- Hệ quả thứ nhất
Trong các phản ứng hĩa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng
khối lượng các sản phẩm tạo thành
( khơng tính khối lượng của phần khơng tham gia phản ứng)
Xét phản ứng :
A + B → C + D + E Thì luơn cĩ:
m A (pư) + m B (pư) = m C + m D + m E
Thí dụ 1:
ðốt cháy hồn tồn m (g) chất hữu cơ A cần a (g) O2 thu được b(g) CO2 và c (g) H2O… thì luơn cĩ: m + a = b + c
2- Hệ quả thứ hai
Nếu gọi m T là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, và m S là tổng khối lượng các chất
sau phản ứng thì luơn cĩ : m T = m S
Như vậy hệ quả thứ hai mở rộng hơn hệ quả thứ nhất ở chỗ: dù các chất phản ứng cĩ hết hay khơng, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu, thậm chí chỉ cần xét riêng cho một trạng thái nào đĩ thì luơn
cĩ nhận xét trên
Thí dụ 2:
Xét phản ứng :
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe Thì luơn cĩ: m(Al) + m(Fe2O3) = khối lượng chất rắn sau phản ứng (dù chất rắn phản ứng cĩ thể chứa cả 4 chất)
Hệ quả thứ 2 cũng cho phép ta xét khối lượng cho một trạng thái cụ thể nào đĩ mà khơng cần quan tâm đến các chất( hoặc lượng chất phản ứng cịn dư) khác trạng thái với nĩ
Thí dụ 3:
“ Cho m gam hh 2 kim loại Fe, Zn tác dụng với dd HCl … tính khối lượng chất rắn thu được sau khi cơ cạn dd sau phản ứng”
Ta được quyền viết : m(KL) + m (HCl) = m(chất rắn) + m(H2)
PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN KHỐI LƯỢNG
Trang 2PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
Trong đĩ m(HCl) là khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng, dù khơng biết hh Kl đã hết hay HCl hết, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu!
3- Hệ quả thứ ba
Khi cho các cation kim loại ( hoặc NH4+) kết hợp với anion (phi kim, gốc axit, hidroxit) ta luơn cĩ:
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng cation + khối lượng anion
Vì khối lượng electron khơng đáng kể, nên cĩ thể viết :
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng kim loại + khối lượng anion
Thí dụ 4:
Hịa tan 6,2 g hh 2 kim loại kiềm vào dd HCl dư thu được 2,24 lít H2(đktc) Cơ cạn dd sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Ta nhận thấy ngay rằng: Nếu giải theo cách lập hệ thơng thường sẽ khá dài dịng, nhưng vận
dụng hệ quả thứ 2 và thứ 3 nhận xét thì :
nCl- = 2.n(H2) = 2 x 0,1 = 0,2 mol
Ta cĩ : m muối = m KL + mCl- = 6,2 + 0,2 x 35,5 = 13,3 g
4- Hệ quả thứ bốn
Trong phản ứng cĩ n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính được khối lượng của chất cịn lại
5- Hệ quả thứ năm
Bài tốn khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí H2, CO
Sơ đồ: Oxit + (CO , H 2 ) → Chất rắn + hỗn hợp khí ( CO, H 2 , CO 2 , H 2 O)
Bản chất là các phản ứng :
CO + [ O ] → CO 2 và H 2 + [O] → H 2 O
→ n[O] = n[CO 2 ] = n[H 2 O] → m rắn = m oxit – m[O]
II ðÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN KHỐI LƯỢNG
2.1 Phương pháp bảo tồn khối lượng cho phép giả nhanh được nhiều bài tốn khi biết mối
quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng
2.2 ðặc biệt khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra là hồn tồn hay khơng hồn tồn thì việc sử
dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hĩa bài tốn hơn
2.3 Phương pháp bảo tồn khối lượng thường được sử dụng trong các bài tốn hỗn hợp nhiều chất
III CÁC BƯỚC GIẢI
+ Lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau quá trình phản ứng
+ Từ giả thiết của bài tốn tìm ∑ khối lượng trước và ∑ khối lượng sau (khơng cần biết phản ứng
là hồn tồn hay khơng hồn tồn )
+ Vận dụng ðLBTKL để lập phương trình tốn học, kết hợp với các dữ kiện khác lập được hệ phương trình
+ Giải hệ phương trình
Trang 3PHỷÔNG PHAÙP BAỹO TOAửN KHOÁI LỷÔỳNG ứaêng taũi treân Website: www.hoahoc.edu.vn
IV BÀI TẬP MINH HỌA BÀI 1: Trộn 5,4 gam Al với 6 gam Fe2O3 rồi nung nóng ựể thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu ựược m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị m là:
A. 2,24 g B. 9,4g C 10,20g D. 11,4g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sơ ựồ phản ứng :
Al + Fe2O3 → rắn Theo ựịnh luật bảo toàn khối lượng :
m(hỗn hợp sau) = m(hỗn hợp trước) = 5,4 + 6 = 11,4 (gam)
→ đáp án D
BÀI 2: Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa ựủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu ựược 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu ựược m gam muối clorua m có giá trị là:
A. 2,66 B 22,6 C. 26,6 D 6,26
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cá ch 1: Thông thường các em HS giải bằng cách viết 2 phương trình và dựa vào dữ kiện ựã cho lập hệ
pt ựể giải:
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
x x(mol) 2x BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KCl
y y(mol) 2y
Ta lập 2 pt: 106x + 138y = 24,4 (1)
197x + 197y = 39,4 (2)
Giải hệ trên ựược: x = 0,1 và y = 0,1
Khối lượng muối thu ựược là NaCl và KCl: 2.0,1.58,5 + 2.0,1.74,5 = 26,6 gam
Cá ch 2: Cách giải khác là dựa vào ựịnh luật bảo toàn khối lượng:
n = n = 0,2(mol)
197 = Theo đLBTKL: m(hỗn hợp ) + m(BaCl2) = m(kết tủa) + m
→ m = 24,4 + 0,2.208 - 39,4 = 26,6 (gam)
Cá ch 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo 1 mol BaCO3 và 2 mol muối clorua tăng 11 gam
→ m(clorua) = 24,4 + 2,2 = 26,6 (g)
→ đáp án C
BÀI 3: (TSđH A 2007): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch axit H2SO4 0,1M( vừa ựủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu ựược khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cá ch 1: Dùng phương pháp ghép ẩn số( phương pháp cổ ựiển)
Trang 4PHỷÔNG PHAÙP BAỹO TOAửN KHOÁI LỷÔỳNG ứaêng taũi treân Website: www.hoahoc.edu.vn
Cách 2: Ta thấy số mol axit tham gia phản ứng = số mol nước sinh ra = 0,5.0,1 = 0,05
Theo đLBTKL:
m(oxit) + m(axit) = m(muối) + m(H2O)
→ m(muối) = 2,81 + 98.0,05 Ờ 18.0,05 = 6,81 (g)
Cá ch 3: Nếu HS thông minh thì có thể nhận thấy từ oxit ban ựầu sau pư tạo muối sunfat có sự thay
thế O2- thành SO42- và dĩ nhiên là theo tỉ lệ 1:1 và bằng 0,05 mol [ Vì sao?]
Do ựó: mmuối = mKL Ờ mO2- + mSO4
= 2,81 Ờ 16.0,05 + 0,05.96 = 6,81g
→ đáp án A
BÀI 4: (Cđ Khối A Ờ 2007):Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một
lượng vừa ựủ dung dịch H2SO4 loãng, thu ựược 1,344 lắt hiựro (ở ựktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7,25
HƯỚNG DẪN GIẢI
⇒
⇒
−
−
2 4 2
2 4 2
loởng, ệ
H SO H
muèi muèi
1,344
22,4
,06.2 = 8,98 (gam)
→ đáp án C
BÀI 5: Hòa tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 3,36 lit khắ
H2( ựktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu ựược m gam muối khan m có giá trị là:
A. 16,85g B. 15,85g C. 3,42g D. 34,2g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các em HS có thể viết 2 phương trình, ựặt ẩn sau ựó giải hệ phương trình → khối lượng muối
→ kết quả [ quá dài]
Nhận xét: muối thu ựược là muối clorua nên khối lượng muối là bằng :
m(KL) + m(gốc Cl-) theo phương trình: 2H+ + 2e → H2
n(H+) = 2n(H2) = 0,3 (mol)
Trang 5mà n(Cl-) = n(H+) = 0,3 (mol) → m(muối) = 5,2 + 0,3.35,5 = 15,85 (g)
→ đáp án B
BÀI 6: Hòa tan hoàn toàn 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa ựủ dung dịch HCl thu
ựược 7,84 lit khắ A(ựktc) và 1,54 gam rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu ựược m gam muối, m có giá trị là:
A. 33,45g B. 33,25g C. 32,99g D. 35,58g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Chất rắn B chắnh là Cu và dung dịch C chứa m gam muối mà ta cần tìm
n(H+) = 2n(H2) = 2*7,84 0,7( )
22,4 = mol (mol)
mà n(Cl-) = n(H+) = 0,7(mol) → m(muối) = (10,14-1,54) + 0,7.35,5 = 33,45 (g)
→ đáp án A
BÀI 7: Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung
dịch HCl dư ta thu ựược dung dịch A và 0,896 lit khắ bay ra (ựktc) Tắnh khối lượng muối có trong dung dịch A:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi 2 muối cacbonat là: XCO3 và Y2(CO3)3 Các phương trình phản ứng xảy ra:
XCO3 + 2HCl → XCl2 + CO2 + H2O
Y2(CO3)3 + 6HCl → 2YCl3 + 3CO2 + 3H2O
Ta thấy n(HCl) = 2n(CO2) = 2*0,896 0,08( )
22,4 = mol
Theo đLBTKL:
m(muối cacbonat) + m(HCl) = m(muối clorua) + m(CO2) + m(H2O)
→ m(muối clorua) = (3,34 + 0.08.36,5) Ờ (0,04.44 + 0,04.18) = 3,78 (gam)
→ đáp án A
BÀI 8: Thổi một luồng khắ CO dư qua ống sứ ựựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu ựược 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khắ thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban ựầu là:
A. 7,4g B. 4,9g C 9,8g D. 23g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét: đây là một dạng bài tập rất quen thuộc về phản ứng khử oxit kim loại bằng khắ CO hoặc H2
Các em lưu ý: Ộ Khi khử oxit kim loại, CO hoặc H 2 lấy oxi ra khỏi oxit kim loại Khi ựó ta có:
nO(trong oxit) = n(CO) = n(CO2) = n(H2O) vận dụng đLBTKL tắnh khối lượng hỗn hợp oxit ban ựầu hoặc khối lượng kim loại thu ựược sau phản ứng
Với bài toán trên ta có:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O n(CO2) = n(CaCO3) = 15 0,15(mol)
100 =
ta có: nO(trong oxit) = n(CO2) = 0,15 (mol)
moxit = mkim loại + moxi = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 (g)
Trang 6→ đáp án B
BÀI 9: Thổi 8,96 lit CO(ựktc) qua 16 gam FexOy nung nóng Dẫn toàn bộ lượng khắ sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo 30 gam kết tủa Khối lượng sắt thu ựược là:
A. 9,2g B. 6,4g C. 9,6g D. 11,2g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có: n(CO) = 8,96 0,4(mol)
22,4 = n(O trong oxit) = n(CO2) = n(CaCO3) = 30 0,3(mol)
100=
→ n(CO) > n(CO2) → CO dư hay oxit sắt bị khử hết
Áp dụng đLBTKL có:
m(oxit) + m(CO) = m(Fe) + m(CO2) m(Fe) = 16 + 0,3.28 Ờ 0,3.44 = 11,2 (g)
→ đáp án D
Hoặc : m(Fe) = m(oxit) Ờ m(O) = 16 Ờ 0,3.16 = 11,2 (g)
BÀI 10: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO ựi qua ống sứ ựựng m gam hỗn hợp X
nung nóng Sau khi kết thúc thắ nghiệm thu ựược 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lắt khắ B (ựktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tắnh giá trị m
A. 105,6 gam B. 35,2 gam C. 70,4 gam D. 140,8 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO →to 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO →to 3FeO + CO2 (2) FeO + CO →to Fe + CO2 (3) Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ắt hơn, ựiều ựó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành
B
11,2
22,5
= = mol
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 − x) = 0,5 ừ 20,4 ừ 2 = 20,4 nhận ựược x = 0,4 mol và ựó cũng chắnh là số mol CO tham gia phản ứng
Theo đLBTKL ta có:
mX + mCO = mA +
2
CO
m
⇒ m = 64 + 0,4 ừ 44 − 0,4 ừ 28 = 70,4 (gam)
→ đáp án C
BÀI 11: Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu ựược hỗn hợp khắ X Cho X qua bình
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khắ Y ựi ra khỏi bình có thể tắch 3,36 lắt (ựktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3 Khối lượng butan ựã sử dụng là:
A. 8,7 gam B. 6,8 gam C. 15,5 gam D. 13,6 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 7 → →
2 1
4 10
4 10
Ca(OH) d−
crackinh
C H
Sể ệă biạn ệữi : C H hẫn hĩp X hẫn hĩp Y
Theo BTKL : m = m = m + m
3,36 38
m = 4,9 + 2 = 8,7 (gam)
22,4 3
→ đáp án A
BÀI 12: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilenglicol C2H6O2 và 0,2 mol chất X để ựốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lit O2(ựktc) và thu ựược 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tắnh khối lượng phân tử X, biết X chứa C,H,O
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các phản ứng ựốt cháy:
2C2H6O2 + 5O2 → 4CO2 + 6H2O
X + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng đLBTKL:
mX + m(C2H6O2) + m(O2) = m(CO2) + m(H2O)
→ mX = 35,2 + 19,8 Ờ( 0,1.62 + 21,28 *32
22,4 ) = 18,4 (g)
→ MX = 18,4 92( / mol)
0,2 = g
CÂU 13: đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, ựơn chức với H2SO4 ựặc ở 140oC thu ựược hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?
A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,4 mol D. 0,2 mol
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở ựiều kiện H2SO4 ựặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H2O
Theo đLBTKL ta có
2
H O ete
m =mr−ĩu−m =132,8 11,2− =21,6 gam
⇒
2
H O
21,6
18
Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do ựó số mol H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,2 0,2
6 = (mol)
→ đáp án D
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete,
cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa ựà vào việc viết phương trình
phản ứng và ựặt ẩn số mol các ete ựể tắnh toán thì không những không giải ựược mà còn tốn quá nhiều
thời gian
CÂU 14: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa ựủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản ứng thu ựược dung dịch A và 11,2 lắt khắ NO2 duy nhất (ựktc) Tắnh nồng ựộ % các chất có trong dung dịch A
Trang 8HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 2
NO
n =0,5mol →
HNO NO
n =2n =1mol
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
2
2
3 NO
d HNO
1 63 100
63
ừ ừ
2 2
d muèi h k.loỰi
đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có:
56x 64y 12 3x 2y 0,5
y 0,1
=
=
⇒
3 3
Fe( NO )
0,1 242 100
89
3 2
Cu( NO )
0,1 188 100
89
→ đáp án B
CÂU 15: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu ựược chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lắt khắ (ởựktc) Cho chất rắn B tác dụng
với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa ựủ) thu ựược kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A % khối lượng KClO3 có trong A là
HƯỚNG DẪN GIẢI
o
o
o
2
t
t
3 2 2 2
t
2 2 2 2
( A ) ( A )
h B
3
2
2
O
n =0,78 mol
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mB +
2
O
m
→ mB = 83,68 − 32ừ0,78 = 58,72 gam
Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3
Hỗn hợp B
2 2 3 3
↓
h n hợp D
⇒ mKCl ( B ) mB mCaCl ( B) 2
58,72 0,18 111 38,74 gam
= −
Trang 9⇒
( D )
KCl KCl ( B) KCl ( pt 4)
38,74 0,36 74,5 65,56 gam
⇒ mKCl( A ) 3 mKCl( D ) 3 65,56 8,94 gam
⇒
(B) (A)
KCl pt (1) KCl KCl
m = m −m =38,74 8,94− =29,8 gam
Theo phản ứng (1):
3
KClO
29,8
74,5
3
KClO ( A )
49 100
83,68
ừ
→ đáp án D
CÂU 16:đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lắt O2 (ựktc) thu ựược
CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tắch 4:3 Hãy xác ựịnh công thức phân tử của A Biết tỉ khối của A so
với không khắ nhỏ hơn 7
A. C8H12O5 B. C4H8O2 C. C8H12O3 D. C6H12O6
HƯỚNG DẪN GIẢI
1,88 gam A + 0,085 mol O2 → 4a mol CO2 + 3a mol H2O
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
CO H O
m +m =1,88 0,085 32+ ừ =46 gam
Ta có: 44ừ4a + 18ừ3a = 46 → a = 0,02 mol
Trong chất A có:
nC = 4a = 0,08 mol
nH = 3aừ2 = 0,12 mol
nO = 4aừ2 + 3a − 0,085ừ2 = 0,05 mol
⇒ nC : nH : no = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203
→ đáp án A
CÂU 17: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu
ựược 6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác ựịnh công thức cấu tạo của este
A. CH3−COO− CH3 B. CH3OCO−COO−CH3
C. CH3COO−COOCH3 D. CH3COO−CH2−COOCH3
HƯỚNG DẪN GIẢI
R(COOR′)2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2R′OH 0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,2 mol
R OH
6,4
0,2
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mrượu
⇒ mmuối− meste = 0,2ừ40 − 64 = 1,6 gam
Trang 10mà mmuối − meste = 13,56
100 meste
⇒ meste = 1,6 100 11,8 gam
13,56
ừ =
→ Meste = 118 ựvC
R + (44 + 15)ừ2 = 118 → R = 0
Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCO−COO−CH3
→ đáp án B
CÂU 18: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este ựơn chức là ựồng phân của nhau bằng dung
dịch NaOH thu ựược 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Xác ựịnh công thức cấu tạo
của 2 este
A. HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B. C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D. Cả B, C ựều ựúng
HƯỚNG DẪN GIẢI
đặt công thức trung bình tổng quát của hai este ựơn chức ựồng phân là RCOOR′
RCOOR′ + NaOH → RCOONa + R′OH 11,44 11,08 5,56 gam
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
MNaOH = 11,08 + 5,56 Ờ 11,44 = 5,2 gam
40
⇒
RCOONa
11,08
0,13
= = → R=18,23
⇒
R OH
5,56
0,13
′ = = → R′ =25,77
⇒
RCOOR
11,44
0,13
⇒ CTPT của este là C4H8O2
Vậy công thức cấu tạo 2 este ựồng phân là:
HCOOC3H7 và C2H5COOCH3
hoặc C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
→ đáp án D
CÂU 19: Chia hỗn hợp gồm hai anựehit no ựơn chức làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: đem ựốt cháy hoàn toàn thu ựược 1,08 gam H2O
- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu ựược hỗn hợp A đem ựốt cháy hoàn toàn thì thể tắch khắ
CO2 (ựktc) thu ựược là
A. 1,434 lắt B. 1,443 lắt C. 1,344 lắt D. 0,672 lắt
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần 1: Vì anựehit no ựơn chức nên
2 2
CO H O
n =n = 0,06 mol
⇒
2
CO C
n (phẵn 2)=n (phẵn 2)=0,06mol
Theo bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lượng ta có: