Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là 05: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dd HNO3 loãng.. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa một muối tan và một kim
Trang 1Đề kiểm tra hoá 12 nc
01: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
02: Cho Cu tác dụng với từng dd sau : HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6) Kim loại
Cu pứ được với các chất
03: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
04: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn
hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
05: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dd HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa một muối
tan và một kim loại dư Muối tan đó là
06: Để loại CuSO4 lẫn trong dung dịch FeSO4, cần dùng thêm chất nào sau đây?
07: Khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp Fe, CuO, Fe3O4, Al2O3 cần vừa đủ 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng chất rắn thu
được sau phản ứng là
08: Một hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư,
thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc) và trong dung dịch có chứa 120 gam Fe2(SO4)3 Số mol H2SO4 đã phản ứng là
09: Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa hàm lượng Sắt nhiều nhất?
10: Để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 có thể dùng hoá chất nào sau đây?
11: Đốt cháy a mol Fe bởi oxi, thu được 5,04 gam hỗn hợp X gồm các oxit Sắt Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch
HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối hơi của Y đối với hiđro là 19 Giá trị của a là
12: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4 Hiện tượng quan sát được
là
A dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu.
B dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu đỏ.
C dung dịch màu tím bị mất ngay, sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng.
D dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển dần sang màu nâu đỏ
13: Cho một oxit sắt vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra Oxit sắt đó là
14: Cấu hình electron đúng của Fe2+ là
A [Ar]3d6 B [Ar]d5 C 1s22s22p63s23p63d64s2 D 1s22s22p63s23p64s23d4
15: Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Tìm phát biểu sai.
A Dung dịc X tác dụng được với AgNO3.
B Dung dịch X làm mất màu thuốc tím.
C Dung dịch X chỉ chứa muối sắt(III)
D Cho NaOH dư vào dd X thu được kết tủa để lâu ngoài không khí kết tủa có khối lượng tăng lên.
16: Tìm phản ứng hoá học chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử.
A FeO + CO to→ Fe + CO2
B 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO
C Fe(OH)2 + 2 HCl → FeCl2 + 2 H2O.
Trang 2D FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2 NaCl
17: Cho 0,3 mol Fe vào dung dịch H2SO4 loãng và 0,3 mol Fe vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng Tỉ lệ mol khí thoát
ra ở hai thí nghiệm là
18: Cho Oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch không thể hoà tan được Ni Oxit sắt đó là
19: Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe3+?
20: Cho Cu tác dụng với dd chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
21: Có năm ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4 và AlCl3 Thuốc thử dùng
để nhận biết các dung dịch trên là
22: Fe có thể tan được trong dung dịch các chất nào sau đây?
23: Để khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít khí CO ( đktc) Khối
lượng Fe thu được là
24: Hợp chất nào sau đây của Fe vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử ?
25: Cho phản ứng : H+ + MnO4- + Sn2+ → Mn2+ + Sn4+ + H2O
Trong phản ứng này tỉ lệ số mol ion chất oxi hóa : số mol ion chất khử là
26: Tiến hành điện phân hoàn toàn 100 ml dd X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu đợc 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và
4,48 lít khí ở anot (đktc) Nồng độ mol mỗi muối trong X lần luợt là
27: Trộn 2,7g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn
hợp chất rắn Giá trị của m là
28: Trộn 0,54 g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn
toàn A trong dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 Thể tích khí (đktc) NO và NO2 lần lượt là
A 0,672 lít và 0,224 lít B 0,224 lít và 0,672 lít C 2,24 lít và 6,72 lít D 6,72 lít và 2,24 lít.
29: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm
NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Thể tích hỗn hợp A ở đktc là
30: Sắt tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao hơn 570oC thì thu được sản phẩm là
A FeO và H2 B Fe(OH)2 và H2 C Fe2O3 và H2 D Fe3O4 và H2.