1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chi thi sinh hoc.chuong 2

32 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm phương pháp loài đơn lẻ  sử dụng phản ứng của những loài đơn lẻ: loài chỉ thị, sinh vật nhạy cảm, sinh vật tích tụ Sủ dụng loài chỉ thị  Đánh giá tác động của chất gây ô nhiễm dựa

Trang 1

CHƯƠNG IICÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHỈ THỊ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

I CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT SINH HỌC

Các phương pháp giám sát sinh học được chia thành hai nhóm :

-Nhóm phương pháp loài đơn lẻ

- Nhóm phương pháp đa loài

1.1 Nhóm phương pháp loài đơn lẻ

 sử dụng phản ứng của những loài đơn lẻ: loài chỉ thị, sinh vật nhạy cảm, sinh vật tích tụ

Sủ dụng loài chỉ thị

 Đánh giá tác động của chất gây ô nhiễm dựa trên sự có mặt của các loài chỉ thị đặc trưng (Năng bộp chỉ thị đất rất chua (pH=4-5) rất nhiều Al 3+ (> 2000ppm)

 Thường dùng trong đánh giá MT đất, ít dùng để đánh giá

MT nước ( nhiều loài có thể không có mặt không liên quan đến chất lượng nước)

Trang 3

Sủ dụng sinh vật nhạy cảm

của chúng tới: mật độ, sự phát triển và đặc điểm sinh

lý của các SV nhạy cảm

nhiễm ở những nồng độ khác nhau (có hại đối với sinh vật)

những biểu hện khác thường về hình thái sinh vật -khi chất gây ô nhiễm đã phá vỡ sự phát triển bình thưởng của sinh vật.(Vỏ của ấu trùng xuất hiện có liên quan đến khả năng chống chịu với những hoá chất )

Trang 4

Sủ dụng sinh vật tích tụ

 Đánh giá tác động của chất gây ô nhiễm thông qua các sinh vật có khả năng tích tụ các chất gây ô nhiễm trong cơ thể chúng

1 2 Phương pháp đa loài

 sử dụng những phản ứng của nhiều loài SV(quần thể,

quần xã) thông qua : các chỉ số sinh học, chỉ số đa dạng

 Thường sử dụng trong quan trắc MT nước và sử dụng

những nhóm sinh vật hay những quần xã sinh vật

 Có thể thực hiện theo 4 hình thức:

Trang 5

- Đo mức độ phong phú: dựa vào số lượng đơn vị phân loại có mặt tại một địa điểm.

- Liệt kê: ghi nhận tổng số các cá thể không cần nhận

dạng, các cá thể bị tác động môi trường ( số lượng có thể tăng hoặc giảm)

- Đo đếm các nhóm sinh vật theo chức năng dinh dưỡng: nhằm xác định tỷ lệ giữa số lượng động vật trong

những nhóm dinh dưỡng đặc biệt nhờ đó có thể làm

rõ những nhóm chống chịu với những dạng tác động nào đó ( từ môi trường) tốt hơn

- Các chỉ số kết hợp: kết hợp các chỉ số có được từ

những phép đo trên để tăng độ tin cậy cho kết quả

nghiên cứu (so với khi áp dụng một phép đo riêng rẽ

Trang 6

Bảng Chỉ số sinh học và chỉ số đa dạng

( sử dụng để giám sát sinh học theo phương pháp đa loài)

(A) Các tỷ lệ

Chironomidea/ Côn trùng khác Winner et al (1980)

Limnodrilus hoffmeisteri/ Oligochaeta khác Brinkhurst (1966)

Tubificidae/ Động vật không xương sống khác Goodnight and Whitley (1960)

(B) Các chỉ số định lượng

Trang 8

1.3 Phương pháp quan trắc cấu trúc quần xã

 Trong thực tế không thể giám sát toàn bộ quần xã SV, thường chỉ chọn: một số phân đoạn hoặc lát cắt của quần xã SV để giám sát, quan trắc

- sinh vật nổi và sinh vật đáy đối với những hệ sinh thái nước

- động vật không xương sống cỡ lớn hoặc thực vật lớn đối với các hệ sinh thái ở cạn

 Thường dùng hoặc chỉ số đa dạng hoặc chỉ số tương đồng, hoặc độ

phong phú loài để nghiên cứu ( dựa trên sự có hay vắng mặt hoặc độ phong phú của các

cá thể loài trong quần xã sinh học)

Trang 9

1.4 Phương pháp sử dụng phép phân tích đa biến

 Sự thiếu tính khách quan trong nghiên cứu ( làm sai lệch kết quả quan trắc ) có thể khắc phục bằng việc sử dụng kỹ thuật phân tích đa biến

 Liên kết những số liệu môi trường thích hợp đã biết về các mức ô nhiễm tại những điểm khác nhau để có thể suy đoán và tạo ra các giả thiết.

 gộp nhóm số liệu theo các cách khác nhau có thể phát hiện những gián đoạn trong các quần xã SV từ các địa điểm khác nhau

Trang 10

Phương pháp sử dụng phép phân tích đa biến TWINSPAN (Two way indicator species analysis)

Có trên 10% nấm nước thải

Ô nhiễm hữu cơ mạnh

Không

Trang 11

II PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ THỊ SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1 Sử dụng chỉ số sinh học

2.1.1 Sử dụng CSSH trong giám sát môi trường

Margaleft sử dụng chỉ số đa dạng (D) để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ nguồn nước

chỉ số đa dạng được thể hiện ở bảng

Trang 12

Bảng Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số đa dạng

Trang 13

 Sử dụng hệ thống tính điểm nhóm động vật đáy cỡ lớn của tổ chức quan trắc sinh học (BMWP) để đánh giá

nhanh chất lượng nước :

- Mẫu vật thu ( tại các thuỷ vực) được phân loại

- Dựa vào các chỉ thị tương ứng với họ ( trong bảng tính điểm

điểm có thể bỏ qua)

- Cộng tất cả các điểm từ mỗi họ tại từng điểm nghiên cứu được tổng điểm số BMWP

- Tính điểm số trung bình cho các đơn vị phân loại (ASPT -

mức ô nhiễm (chất lượng) nước bằng cách chia tổng số điểm (BMWP) cho tổng số họ đã lấy để tính điểm

Trang 14

Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số ô nhiễm (ASPT)

Thứ

hạng

Chỉ số ô nhiễm (ASPT)

hay chỉ số sinh học (Bio - index) Đánh giá chất lượng nước

II 7,9 - 6 Ô nhiễm nhẹ - hoại sinh nhẹ (Oligosaprobe)

III 5,9 - 5 Ô nhiễm vừa - hoại sinh vừa ( Mesosaprobe)

IV 4,9 - 3 Ô nhiễm - hoại sinh TB ( Mesosaprobe)

V 2,9 - 1 Ô nhiễm nặng - hoại sinh nặng (Polysaprobe)

VI 0 Ô nhiễm rất nặng - hoại sinh rất nặng (không có động vật không xương sống)

Trang 15

2.1.2 Sử dụng CSSH trong quan trắc môi trường

 Các số liệu được sử dụng để ấn định giá trị đánh số đối với các chỉ thị sinh học cá thể

 Tổng các giá trị đánh số của tất cả các loài chỉ thị sinh học tại mỗi điểm thu mẫu( xác định) sẽ cho kết quả biểu thị kiểu ô nhiễm tại điểm đó

 Tổng các giá trị hoại sinh của tất cả các CTSH tại một điểm chia cho tổng các giá trị tần số gặp cho chỉ số

hoại sinh hay chỉ số nhiễm bẩn tại một điểm (bảng)

trường là hệ hoại sinh ( dùng quan trắc ô nhiễm hữu

cơ trong các sông)

Trang 16

Bảng Chỉ số hoại sinh hay chỉ số nhiễm bẩn

S= z (s.h)/ z h với: S- chỉ số hoại sinh cho điểm;

s- giá trị hoại sinh đối với mỗi loài chỉ thị;

h- tần số gặp của mỗi loài

1 Hoại sinh nhẹ hay yếu 1 Gặp tình cờ, ngẫu nhiên

2 - Hoại sinh vừa 2 Thường xuyên gặp

3 - Hoại sinh vừa 3 Gặp rất nhiều

4 Hoại sinh mạnh

Dãy chỉ số hoại sinh

1,5 - 2,5 Hoại sinh vừa Ô nhiễm hữu cơ yếu

2,5 - 3,5 Hoại sinh vừa Ô nhiễm hữu cơ mạnh 3,5 - 4,0 Hoại sinh mạnh Ô nhiễm hữu cơ rất mạnh

Trang 17

 Các chỉ số sinh học khác tuần tự được phát triển, chủ yếu để quan trắc các tác động chất hữu cơ trong nước chảy Phổ biến nhất là chỉ số sinh học TRENT ở Anh, điểm số sinh học CHANDLER (CBS).

 Nhiều nước sử dụng rộng rãi điểm số BMWP của nhóm động vật đáy cỡ lớn để quan trắc môi trường nước ( dựa vào việc xác định số loàivà phân bố của động vật đáy không xương sống để phân loại mức độ ô nhiễm nước).

 Hệ hoại sinh được cải tiến, mới nhất dùng để đánh giá chất lượng nước ở CHLB Đức (H2.2)

• Các CSSH đều có hạn chế là phải sử dụng cùng với những số liệu có sẵn về lý - hoá học Nhưng có ưu việt là tính toán đơn

giản, cung cấp thông tin dễ hiểu về mức độ ô nhiễm

Trang 18

Điểm số BMWP cải biên của Anh

Chỉ số sinh học Bỉ

(1983)

H.2.2 Sự phát triển của chỉ số sinh học hệ hoại sinh

Trang 19

với tốc độ lớn hơn tốc độ đào thải từ cơ thể chúng

- Sự tích luỹ này có thể diễn ra trong suốt vòng đời của sinh vật mà không có tác động phụ xuất hiện

- Hàm lượng tích luỹ trong mô của SVTT có thể gấp 103 -

106 lần so với trong MT - "khuyếch đại sinh học"

Trang 20

- Những mô tích luỹ các chất ô nhiễm biểu thị hàm lượng các chất này rất rõ do phản ánh cả quá trình các chất ô nhiễm xâm nhập vào môi trường và tác động lên sinh vật trong suốt thời gian dài

 Từ sau những năm 1970 bắt đầu nghiên cứu việc sử

dụng thực vật tích tụ để xử lý các đất bị ô nhiễm KLN ( chịu được hàm lượng KLN cao hơn 10 -100 lần so với các cây trồng nông nghiệp).

 Đặc điểm của các loài thực vật này là chỉ hấp thụ một hoặc một số KLN đặc trưng trong các bộ phận trên mặt đất ( chồi, cành, lá)

 Vì vậy để xử lý các chất ô nhiễm, người ta thu hoạch và

Trang 21

 Cho đến 2002 đã phát hiện 420 loài có khả năng tích tụ KLN cao, trong đó: một số là nguồn thực phẩm , nhiều thực vật lớn và nhuyễn thể, cá ( MT nước); địa y, rêu và thực vật có mạch (MT đất Kkhí) Rêu được sử dụng rộng rãi cho quan trắc các KLN

 Lựa chọn SVTT trong nghiên cứu MT theo tiêu chuẩn

Trang 22

quần xã

Trang 23

 Xác định sự đa dạng của ngưỡng độc hại (liên quan đến hiệu ứng gây chết toàn bộ và gây chết một nửa) và giới

hạn chuẩn của các chất ô nhiễm

 Xác định rõ tính mẫn cảm của những sinh vật điển hình đối với các chất ô nhiễm đặc trưng

 Cung cấp tín hiệu sớm về sự ô nhiễm gây hại tiềm ẩn

 Các mô hình tác động và cách xâm nhập của các chất ô

nhiễm vào hệ sinh thái

 Nghiên cứu phát triển các biện pháp xử lý và chống ô

nhiễm

Trang 24

Tiêu chuẩn lựa chọn sinh vật trong thử nghiệm sinh học:

 Còn cần phải có các tiêu chuẩn khác:

- Mẫn cảm và bền vững trong phản hồi với chất gây ô nhiễm

- ở trạng thái khoẻ mạnh, không dễ bị nhiễm bệnh và ký sinh

 Phân biệt phép thử đơn loài và đa loài, thường sử

dụng làm phép thử sinh học đơn loài, mặc dù phép

thử đa loài có ưu việt hơn (bảng )

Trang 25

So sánh tính ưu việt của phép thử đơn loài và đa loài

Tương ứng tốt hơn với tình trạng của các hệ sinh thái tự nhiên

Trang 26

 Các loại thông số (chỉ tiêu) dùng để theo dõi sinh vật thử nghiệm (xác định tác động gây ra bởi ô nhiễm) khá đa dạng và thường là: những thay đổi trong tập tính, hình thái, sinh lý và sinh hoá học (bảng.)

các phương pháp nghiên cứu trong nông học (TNĐR, Thí nghiệm chậu vại….) Vì vậy cần tìm hiểu và tuân thủ đúng các phương pháp nghiên cứu tương ứng để đảm bảo kết quả của phép thử sinh học đúng

Trang 27

Những chỉ tiêu chính

sử dụng trong phép thử sinh học

Vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh

Tính đột biến BOD; nitrat hoá Khả năng phân huỷ

Tảo và những thực vật khác

Tốc độ sinh trưởng Tốc độ tái sinh (sinh sản) Khả năng quang hợp; hô hấp Hàm lượng chất diệp lục Tính đột biến

Tác động hình thái và mô

ĐVKXS và ĐVCXS

Hiệu ứng gây chết Tốc độ tái sinh Phát triển tính dị thường Khả năng sinh trưởng; hô hấp

Tỷ lệ thức ăn Biến đổi sinh hoá

Trang 28

2.4 Xây dựng bản đồ ô nhiễm

 Sử dụng sinh vật chỉ thị xây dựng bản đồ phân bố loài

để đưa ra các chỉ dẫn về phân bố ô nhiễm

 địa y mẫn cảm nhất đối với các loại chất gây ô nhiễm khí quyển đặc biệt là Sunfua điôxyt (SO2) các quần xã địa y trong thành phố và vùng công nghiệp thường rất nghèo

 Căn cứ vào biến đổi (không gian và thời gian) trong phân bố địa y theo khả năng chống chịu của các loại đặc trung có thể xây dựng bản đồ về nồng độ gây ô nhiễm SO2 ở cấp độ vùng và quốc gia

Trang 29

Rêu, vi nấm và một loài ve ( Humerobates

rostrrolamellatus) cũng đ ợc sử dụng để xây dựng bản đồ ô nhiễm một số chất khí

2.5 Phương phỏp so sỏnh

đối với cỏc hệ thống nước ngọt Trong đú xỏc định kiểu sinh thỏi đặc trưng và sử dụng cỏc phươngphỏp

đo chọn lọc nhằm so sỏnh những thuỷ vực cựng kiểu nhưng khụng bị tỏc động

 Kết quả biểu thị ra tớnh tương đồng theo % của cỏc

Trang 30

2.6 Sử dụng vi sinh vật

dạng và độ phong phú của chúng bị chi phối bởi những thay đổi của các yếu tố môi trường và có thể trở thành chỉ thị cho những kiểu ô nhiễm nhất định

- sự có mặt của quần xã nấm nước thải là chỉ thị ô nhiễm mức

độ cao

- Sự có mặt của các vi khuẩn sống trong ruột người và động vật (Coliform, Streptococci và Clostridium ) là chỉ thị cho ô

nhiễm nước sinh hoạt ( do phân)

tích Nên phân tích mẫu trong vòng 1 giờ Mẫu cần bảo quản

Trang 31

2.7 Sử dụng các loài đặc hữu, quý hiếm

 Các loài đặc hữu là các loài phân bố hẹp, thích ứng với môi trường sinh thái nhất định

 Khi các yếu tố môi trường bi xâm hại, thì quần thể các loài đặc hữu đó bị suy giảm số lượng cá thể hoặc không còn hiện diện ở đó- là cơ sở cho việc đánh giá tình trạng

và việc bảo vệ môi trường

2.8 Phương pháp diễn thế

quan đến những biến đổi cấu trúc loài, các quá trình tiến triển quần xã SV theo thời gian và hướng xác

định (Tính kế tiếp của các quần xã có sự thay thế cho

Trang 32

 Diễn thế xảy ra do môi trường vật lý thay đổi dưới sự tác động của quần xã và có thể dự đoán được Theo quy luật diễn thế rừng nhiệt đới: đất trống- trảng cỏ, trảng cây bụi- rừng thứ sinh - rừng kín nhiều tầng và quyết định sự tồn tại, phát triển của quần xã động vật hoang

 Phương pháp dự báo diễn thế sinh thái :

- Mô hình tính toán kinh nghiệm ( diễn thế dinh dưỡng

môi trường thuỷ vực)

- Lập bảng ma trận với tham số là các tác động từ môi

trường bên ngoài và các diễn biến có thể xảy ra tương ứng trong hệ ( môi trường, đặc trưng sinh học).

Ngày đăng: 17/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Chỉ số sinh học và chỉ số đa dạng - chi thi sinh hoc.chuong 2
ng Chỉ số sinh học và chỉ số đa dạng (Trang 6)
Bảng . Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số đa dạng - chi thi sinh hoc.chuong 2
ng Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số đa dạng (Trang 12)
Bảng . Chỉ số hoại sinh hay chỉ số nhiễm bẩn - chi thi sinh hoc.chuong 2
ng Chỉ số hoại sinh hay chỉ số nhiễm bẩn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w