1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ôn thi văn 9 cực hay

60 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lê Anh Trà đã kết hợp giữa kể và bình đan xen nhau một cách nhịp nhàng uyển chuyển làm nổi bật nên vẻ đẹp sáng ngời trong lối sống của Hồ Chí Minh… + T/giả kể về nơi làm việc của bác m

Trang 1

* Cảm nhận của em về văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

*Luận điểm chính: Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, giữa truyền thống và hiện đại, giữa vĩ đại và giản dị.

a) Sự tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại

- Trớc hết là vốn tri thức văn hoá nhân loại mà ngời đã tích luỹ đợc…

- Với hệ thống lập luận chặt chẽ và dẫn chứng vừa cụ thể vừa xác thực, giàu sức thuyết phục, cách gợi mở dẫn dắt vào đề của tác giả rất tự nhiên giúp ta hiểu đợc: sự thống nhất giữa dân tộc và nhân loại trong quá trình tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại…

- “Trên những con tàu vợt trùng dơng, ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc châu á, châu phi, châu mĩ Ngời đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh…”

- Để lí giải sự thống nhất giữa cái dân tộc và nhân loại, T/giả đã dẫn ra c/đời đầy truân chuyên của Bác: làm nhiều nghề để kiếm sống… tiếp xúc vớ văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới

- “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới sâu sắc nh chủ tịch Hồ Chí Minh…”

- Ngời nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc nh Pháp, Anh, Hoa, Nga…

- Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá… đã tiếp thu cái đẹp và cái hay 1 cách chọn lọc nhng không thụ động, không máy móc…đồng thời bác còn phê phán những cái hạn chề, cái tiêu cực của chủ nghĩa t bản

- Ngay sau đó t/giả đã lập luận: “ Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá không gì lay chuyển đợc ở ngời để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất Phơng Đông nhng cũng đồng thời rất mớ, rất hiện đại

b) Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

+ Lê Anh Trà đã kết hợp giữa kể và bình đan xen nhau một cách nhịp nhàng uyển chuyển làm nổi bật nên vẻ đẹp sáng ngời trong lối sống của Hồ Chí Minh…

+ T/giả kể về nơi làm việc của bác một cách rất cụ thể: “Vị chủ tịch nớc đã thấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm cung điện của mình” và kèm theo một lời bình thật sâu sắc gây ấn tợng cho ngời đọc: “Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị tiên, một con người siêu phàm nào đó trong chuyện cổ tích”…

- Nét đẹp trong lối sống giản dị, thanh cao của bác còn đợc thể hiện trong trang phục của ngời: “Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo chấn thủ, đôi dép lốp”…1 t/giả Phơng tây ca ngợi nó nh một vật thần kì…

- Đó là vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, không cầu kì

- Về ăn uống: những món ăn của bác rất đậm đà bản sắc dân tộc “cá kho, rau luộc…”

- Đó là những món ăn quen thuộc, gần gũi của ngời dân VNam: “Tôi dám chắc không có vị lãnh tụ, 1 vị tổnh thốnghay 1 vị vua nào sống giản dị và tiết chế nh vậy”…

- Đó không phải là một cách sống khắc khổ của những ngời tu hành…cũng không phải là bác tự thần thánh, tự làm cho khác đời Mà đó chỉ là những thói quen trong cuộc sống đạm bạc của ngời…

- Lối sống giản dị đó chính là một quan niệm thẩm mĩ của bác trong cuộc sống…

- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh lặ bình dị, gắn bó với cái thanh cao làm cho tâm hồn của bác không phải chịu những toan tính vụ lợi về vật chất…Bác sống rất thanh thản vê tinh thần, đó là niềm hạnh phúc của Bác trong c/sống

- Với nghệ thuật đối lập kể +bình, sử dụng hàng loạt các từ hán việt làm cho lời văn chở nên trang trọng, lịch sự có t/ chất ngợi ca tôn vinh bác…

- Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, ta học ở bác một quan niệm thẩm mĩ trong c/sống, một nhân cách vĩ đại, sáng ngời, một lối sống rất bình dị, rất VNam

3) Kết bài :

- Tình cảm với bác

- Liên hệ

Trang 2

*Cảm nhận của em về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”.

1) Mở bài

2)Thân bài.

a) Nhận thức ( Đăt vấn đề- lời kêu gọi)

- Mở đầu văn bản phần đặt vấn đề nêu những nhận thức của cộng đồng về quyền sống và phát triển của trẻ em

- Đó cũng là lời kêu gọi khẩn thiết hớng tới toàn thể nhân loại vì mục đích “Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn”- điều 1

- Tiếp đó điều 2 đã đề cập tới một đối tợng cụ thể với những đặc điểm tâm sinh lí của trẻ thơ: “đều trong trắng, dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc”…

- Lớp ngời nhỏ tuổi ấy cần phải sống trong vui tơi, thanh bình, đợc chơi, đợc học và đợc phát triển Hoà bình, hạnh phúc là nhu cầu sống của trẻ em

b) Sự thách thức: Đó là sự phản ánh thực trạng điều kiện sống của tuổi thơ trên thế giới hiện nay

- Nhiều trẻ em phải chịu những bất hạnh là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực của nạn phân biệt chủng tộc, của sự xâm lợc chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài Có nhiều trẻ em hiện nay phải sống tị nạn, tàn tật do bị đối xử tàn nhẫn và bóc lột sức lao động Hàng triệu trẻ em đang phải sống trong đối nghèo mù chữ: môi trờng xuống cấp chỉ vì nguyên nhân chính: tác động nặng nề của nợ nớc ngoài hoặc của tình hình kinh tế( không có khả năng sinh trởng)

- Đặc biệt bản tuyên bố còn nêu nên một số liệu đáng sợ hơn nữa Mỗi ngày trên thế giới có 40000 trẻ em chết vì suy dinh dỡng, bệnh tật, tệ nạn xã hội, HIV/AIDS…

- Bản tuyên bố không chỉ nêu lên thực trạng c/sống trẻ em trên thế giới hiện nay mà còn cho đó là (sự thách thức) của tất cả mọi ngời Đặc biệt là các nhà lãnh tụ của mỗi quốc gia trên thế giới, với cách lập luận vô cùng sắc bén và những chứng cứ cụ thể, xác thực, bản tuyên bố đã giúp ta hiểu đợc tính chất hệ trọng của vấn đề quyền sống và phát triển của trẻ em hiện nay

c) Cơ hội

- Bản tuyên bố đã chỉ rõ những thận lợi của cộng đồng quốc tế về bảo vệ quyền lợi và chăm sóc trẻ em

+ Trớc hết đó là “ các nớc chúng ta có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em”

+ Hơn nữa hiện nay trên thế giới đã có “ Công ớc về quyền trẻ em”, đó chính là điều kiện, là sự liên kết để tạo ra cải thiện cho sự phát triển của trẻ em ở khắp nơi trên thế giới

+ Đó là bầu không khí hoà bình trên thế giớ hiện tại: Cuộc chiến tranh lạnh (Mĩ và Liên Xô) đã kết thúc Từ sự đối

đầu trên thế giới đã chuyển về đối thoại, hợp tác phát triển kinh tế và đó cũng chính là điều kiện để đảm bảo quyền trẻ em đợc phát triển

+ Hiện nay, một vấn đề vô cùng thuận lợi nữa là nền kinh tế các nớc đang đi vào phát triển mạnh

d) Nhiệm vụ

- Chúng ta hơn ai hết phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ quyền phát triển của trẻ em

+ Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em

+ Chăm sóc nhiều hơn nữa với các trẻ em tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt(liên hệ với trẻ em VNam bị nhiễm chất độc da cam- làng trẻ SOS và những lớp học tình thơng)

+ Đảm bảo bình đẳng giữa trẻ em nam và trẻ em nữ

+ Giúp trẻ em học hết bậc tiểu học và xoá nạn mù chữ

+ Cần tạo ra môi trờng sống, 1 xã hội vui tơi và toàn diện để trẻ em phàt triển một cách toàn diện

-Với hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, cách lập luận chắc chắn, chứng cứ xác thực cụ thể, bản tuyên bố

đã giúp ta cảm nhận đợc ý nghĩa sâu sắc của sự nuôi dỡng, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng to lớn, một trách nhiệm lớn lao, nặng nề với mỗi quốc gia trên toàn thế giới vì trẻ em là tơng lai của thế giới

- Đợc xã hội quan tâm, chăm sóc, tạo điều kiện cho sự phát triển cho nên mỗi thiếu niên chúng ta phải trở thành con ngoan trò giỏi

3)Kết bài.

* Cảm nhận của em về văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Gác-xi-a Mác-két 1) Mở bài.

Trang 3

2) Thân bài.

a) Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ loài ng ời:

- Mác-két đã đa ra một hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, cách lập luận khúc chiết với những chứng cứ xác thực, cụ thể, có tình thuyết phục cao T/giả đã giúp ta đọc hiểu đợc:

+ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ ghê ghớm đang đè nựng lên mỗi chúng ta

+ Chiến tranh hạt nhân làm cho mỗi chu8ngs ta nh đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

+ Nó có thể huỷ diệt 12 lần sự sốngvà tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân xảy ra, Mác-két gọi đó là “dịch hạch hạt nhân”

- Những con số mà nhà văn đa ra đã giúp ngời đọc nhận thức đợc tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân với sự

đe doạ của nó

- Đó chính là hiểm hoạ đang đe doạ trực tiếp c/sống của loài ngời

b) Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là vô cùng tốn kém:

- Trớc hết về mặt xã hội:

+ Năm 1981: Tổ chức UNICEF (quý nhi đồng liên hợp quốc thế giới) có đề ra một kế hoạch giúp 500.000 trẻ em nghèo khổ nhất thế giới về thực phẩm, nớc uống nhng kế hoạch này không thực hiện đợc vì dự án của nó quá tốn kém lên tới hơn 100 tỉ $ Đó là giấc mơ không bao giờ vơn tới

+ Tuy nhiên số tiền đó chỉ bằng số tiền chi phí sản xuất 100 máy bay chiến lợc và 7000 tên lửa vợt đại dơng (lời bình)

-Về lĩnh vực y tế: Mác-két đã giúp ta hiểu đợc:

+ Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân mà Hoa Kì dự định đóng 15 chiếc đến năm 2000 đủ để thực hiện 1 công trình phòng bệnh trong vòng 14 năm bảo vệ sức khoẻ cho hơn 1 tỷ ngời

- Về lĩnh vực giáo dục:

+ Giá của 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ để xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

+ Nhà văn nghiêm khắc cảnh báo: chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của con ngời, đi ngợc quy luật phát triển của

tự nhiên và sự sống trên trái đất

+ Với cách lập luận chặt chẽ, sắc bén, chứng cứ xác thực và những con số cụ thể về tiền bạc để chi phí cho ngân sách quân sự, ông đã giúp ngời đọc hiểu đợc “ chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém” /

+ Hơn nữa nhà văn còn sử dụng cáhc lập luận tơng phản giữa quá trình hình thành sự sống và nền văn minh nhân loại với sự huỷ diệt trái đất

c) Lời kêu gọi

+ ông kêu gọi mọi ngời chống lại chiến tranh hạt nhân và hày tham gia vào: “Bản đồng ca của những ngời đòi hỏi thế giới không có chiến tranh “ và 1 c/sống hoà bình, công bằng

+ Ông đề nghị hày mửo ra một nhà băng lu trữ trí nhớ “để sau tai hoạ hạt nhân, nhân loại biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở nơi đây

+ Ông lên án những kẻ hiếu chiến gây ra chiến tranh đe doại c/sống loài ngời Ông đã sáng suốt và tỉnh táo chỉ ra cho mọi ngời thấy đợc chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ đáng sợ, vì vật mọi ngời phải có trách nhiệm, bổn phận

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

3) Kết bài.

*Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ.

1) Mở bài.

Trang 4

2) Thân bài.

a) Giới thiệu nhân vật Vũ N ơng:

- Nàng tên Vũ thị thiết, quê ở Nam Xơng, xuất thân trong gia đình nghèo khó

- Là ngời vừa có nhan sắc vừa có đức hạnh: “tình tình thuỳ mị, nết na, lại có thêm t dung tốt đẹp” nên Trơng Sinh con nhà hào phú “mến vì dung hạnh” đã xin với mẹ trăm lạng vàng cới về làm vợ

b) Trong đạo vợ chồng

- Nàng là ngời phụ nữ thông minh, nhân hậu, biết chồng có tính đa nghi nàng đã giữ gìn khuôn phép

- Chiến tranh xảy ra Trơng Sinh đi lính, trong buổi tiễn đa chồng ra trận, nàng rót chén rợu đầy ân cần dặn dò chồng: “Chàng đi chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu, mặc áo gấm ttở về quê cũ Chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên thế là đủ rồi”

- Ước mong của nàng thật bình dị, nàng đã coi trọng hạnh phúc gia đình hơn công danh, tiền tài, địa vị và những thứ phù phiếm khác ở trên đời

- Những ngày sống xa chồng, nàng nhớ mong da diết, đợc tình theo từng ngày, từng tháng trôi đi: “Mỗi khi bớm lợn

đầy vờn, mây che kín núi thì nõi buồn nơi góc bể chân trời không thể ngăn đợc”

- Tâm trạng nhớ thơng da diết của Vũ Nơng cũng là tâm trạng chung của những ngời chinh phụ loạn lạc trong chiển tranh phong kiến ngày xa

c) Đối với mẹ chồng

- Nàng đã chăm sóc, yêu thơng hết mực, là nàng dâu hiếu thảo:

+ Khi mẹ chồng đau ốm: nàng đã:: “hết mực thuốc thang” và “ngọt ngào khuyên lơn” vừa phụng dỡng mẹ chồng, vừa chăm sóc con thơ

+ Khi mẹ chồng qua đời: “Nàng đã hết lời thơng xót”, lo liệu ma chay, tế lễ rất chu đáo nh đối với cha mẹ đẻ của mình điều đó giúp ta cảm nhận đợc Vũ Nơng không chỉ là ngời vợ đảm đang, thuỷ chung mà nàng còn là ngời con hiếu thảo Đó chính là ngời phụ nữ lí tởng trong xã hội ngày xa

d) Chiến tranh kết thúc, Tr ơng Sinh trở về với 1 tâm trạng buồn rầu vì mẹ đã mất, chàng định bế con đi thăm mộ mẹ nh

ng đứa trẻ không chịu và quấy khóc

-Nghe cha dỗ dành, đứa con ngây thơ nói: “Thế ông cũng là cha tôi ? Ông lại biết nói chứ không nh cha tôi trớc kia chỉ nín thin thít”

- Nghe thế Trơng Sinh liền gạn hỏi con, đứa con nói: “Trớc đây thờng có một ngời đàn ông đêm nào cũng đến, mệ

Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhng chẳng bao giờ bề Đản cả”

- Vốn tính đa nghi lại hay ghen, chàng đinh ninh là vợ h liền mắng um lên cho hả giận

- Vũ Nơng ra sức thanh minh nhng Trơng Sinh không chịu nghe lời phân trần của vợ, chàng đã mắng nhiếc, đánh

đạp, đuổi nàng đi

- Vũ Nơng đã phải tìm đến cái chết để chứng tỏ mình là ngời phụ nữ đoan trang, giữ tiết gìn lòng

- Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cái chết của Vũ Nơng là do chiến tranh phong kiến diễn ra Bi kịch không gì đau đớn hơn khi chính bản thân ngời chồng mà nàng hết mực yêu thơng đã xô đẩy nàng vào bớc đờng cùng

- Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nơng là tính vũ phu, quan điểm hẹp hòi, chế độ phong kiến “nam quyền độc đoán”

- Ngời phụ nữ không đợc quyền nói nên sự thật, phải chịu số phận đau khổ, bất hạnh

- Trơng Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nơng, nỗi oan cũng đợc giải nhng hạnh phúc mà nàng từng có trớc đây thì không còn

- Nàng hiện về dới dòng sông cùng với cờ hoa mà nói vọng vào: “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trỏ về nhân gian

đợc nữa”

e) Câu chuyện đã kết thúc, nỗi oan đã đ ợc giải, nh ng hạnh phúc thì không còn

- Nhờ nghệ thuật xây dựng mâu thuẫn khéo léo lên tới đỉnh điểm nhng lại rất tự nhiên, mâu thuẫn đó đợc giải, đợc

gỡ ra dần dần Chi tiết “cái bóng” và toàn bộ tình tiết câu chuyện làm cho ngời ta nhớ mãi ngời con gái đẹp ngồi,

đẹp nết

-Với cách kể chuyện tự nhiên đan xen yếu tố kì ảo Nguyễn Dữ đã làm cho ta thấy tính nhân đạo của câu chuyện, đó chính là lí do làm cho tác phẩm sống mãi trong lòng ngời đọc

3) Kết bài:

- Khẳng định lại phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

- Liên hệ hình ảnh ngời phụ nữ hiện nay

* Phân tích giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của t/phẩm “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” 1) Mở bài.

Trang 5

2) Thân bài.

a) Phân tích giá trị nhân đạo:

* Ca ngợi vẻ đẹp của ng ời phụ nữ hiền thục, nết na:

- Giới thiệu nhân vật Vũ Nơng:

+ Nàng tên Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xơng, xuất thân trong gia đình nghèo khó

+ Là ngời vừa có nhan sắc, vừa có đức hạnh: “ Tính tình thuỳ mị, nết na, lại thêm t dung tốt đẹp” nên Trơng Sinh con nhà hào phú “mến vì dung hạnh” đã xin với mẹ trăm lạng vàng cới về làm vợ

- Ước mong của nàng thật bình dị, nàng đã coi trọng hạnh phúc gia đình hơn công danh, tiền tài, địa vị và những thứ phù phiếm khác ở trên đời

- Những ngày sống xa chồng, nàng nhớ mong da diết, đợc tình theo từng ngày, từng tháng trôi đi: “Mỗi khi bớm lợn

đầy vờn, mây che kín núi thì nõi buồn nơi góc bể chân trời không thể ngăn đợc”

- Tâm trạng nhớ thơng da diết của Vũ Nơng cũng là tâm trạng chung của những ngời chinh phụ loạn lạc trong chiển tranh phong kiến ngày xa

-Khi bị chồng nghi oan:

+ Nàng hết mực minh oan, họ hàng làng xóm bênh vực và biện bạch cho nàng cũng chẳng ăn thua gì Trơng Sinh không chịu nghe lời phân trần của vợ, chàng đã mắng nhiếc, đánh đập, đuổi nàng đi

+ Vũ Nơng đã phải tìm đến cái chết để chứng tỏ mình là ngời phụ nữa đoan trang, giữ tiết gìn lòng

* Khát vọng sống hạnh phúc:

- ý nghĩa của đoạn truyện h cấu: Vũ Nơng sống dới thuỷ cung

+ “ Cái đẹp không bao giờ mất đi mà sẽ sống mãi trong cuộc sống” Ước mơ của những ngời xa là sống trong một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó con ngời sống và con ngời đối xử với nhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con ngời đợc tôn trọng đúng mức Oan thì phải đợc giải, ngời hiền lành phải đợc hởng hạnh phúc…

b) Giá trị hiện thực

* Phê phán, tố cáo chiến tranh phong kiến:

- Chiến tranh gây ra các cuộc chia li tan tác

- Làm hao ngời, tốn của

- Dẫn đến sự hiểu lầm

- Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nơng

* Phê phán thoi ghen tuông mù quáng:

- Tính gia trởng, độc đoán, chuyên quyền của ngời đàn ông trong XHPK trọng nam khinh nữ

- Là hiện thân của XHPK nam quyền độc đoán

- Là nuyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nơng

3) Kết bài.

- Khẳng định lại giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Khẳng định lại giá trị hiện thực trong tác phẩm

- Khẳng định lại phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

* Phân tích hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong hồi thứ 14-“Hoàng Lê Nhất thống trí”.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

Trang 6

a) Nguyễn Huệ là ng ời có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán:

- Nhận đợc tin quân thanh vào thành Thăng Long, ông giận lắm, cho họp bàn các tớng sĩ lại, định thân trinh cầm quân ra Bắc ngay

- Từ thái độ đó giúp ta cảm nhận đợc lòng căm thù giặc sâu sắc

- Ông lên ngôi hoàng đế để giữ lòng dân và để củng cố tinh thần binh sĩ

- Ông trực tiếp chỉ huy cuộc hành quân thần tốc ra Bắc

- Khi ra đến Nghệ An, ông dừng lại tuyển mộ thêm các binh lính: “cứ 3 xuất binh thì lấy 1 ng ời” rồi tiến hành duyệt binh, khao quân để củng cố lực lợng

- tất cả những việc làm trên của Nguyễn Huệ giúp ta cảm nhận đợc một cách chân thực, cảm đọng về bức chân dùg của một con ngời tự tịn, luôn làm chủ đợc tình thế, định rõ hớng hoạt động, không hề nao núng trớc bất kì tình huống nào ngay cả khi vận mệnh đất nớc: “ngàn cân treo sợi tóc”

b) Nguyễn Huệ- con ng ời có trí tuệ sáng suốt, biết nhìn ra trong rộng

- Sự sáng suốt thể hiện trớc hết ở phân tích tình hình thời cuộc, biết nghe ý kến của những ngời dới quyền để định rõ

- Biết trớc kẻ thù lớn gấp 10 nớc mình nhng ông vẫn chủ tiến công hơn nữa còn tính sẵn cả kế họch sau chiến thắng

có thời gian nuôi dỡng lực lợng

- Ông hùng hồn tuyên bố trớc ba quân khẳng định rõ ngày chiến thắng: “ Các ngơi nhớ lấy đừng cho ta là nói khoác” và ông hẹn quân sĩ đùng ngày 7 tháng riêng năm mới ăn mừng thắng trận ở thành Thăng Long

c) Tài năng quân sự

- Tài năng quân sự của Nguyễn huệ thể hiện trớc hết ở cuộc thần tốc từ Nam ra Bắc

- Ông biết chọn thời điểm bất ngờ; tết nguyên đán phản công quân địch khiến chung trở tay không kịp địch khiếp vía kinh hoàng mà quân ta thì không phải tốn một hòn tên mũi đạn

- ở trận Ngọc Hồi: Ông đã trực tiếp chỉ huy cánh quân chính đánh nhau giáp lá cà

- H/ảnh một vị vua mặc áo hoàng bào cỡi voi ra trận không những làm quân sĩ của ông có niềm tin vững chắc vào chính nghĩa của trận đánh, mà chính hình ảnh đólàm cho kẻ thù kinh hãi dẫn đến cảnh đại bại nhanh chóng

- Trận đánh kết thúc vang dội, thừa thắng quấn ta kéo vào thành Thang Long Sầm Nghi Đống sợ quá phải thắt cổ tự

tử, Tôn Sĩ Nghị chạy về nớc tim vẫn đập chân run

- Đúng nh lời ngời cung nữ trong phủ Trờng Yên đã từng nói: “ Nguyễn Huệ là một anh hùng lão luyện, dũng mãnh

có tài cầm quân ra Bắc vào Nam, ẩn hiện nh quỷ thần không ai có thể lờng đợc”

3) Kết bài.

- Khẳng định cái tâm, cái đức của ngời thao lợc; mu dũng của ngời chủ tớng

- H/ảnh: Nguyễn Hụê thật đáng trân trọng, ngợi ca tôn vinh Chính ông đã làm nên trang sử hào hùng cho dân tộc Việt Nam

*Qua Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, em hãy phân tích giá trị hiện thực và nghệ thuật đặc trng

của thể văn tuỳ bút.

1) Mở bài.

Trang 7

2) Thân bài.

a) Giá trị tố cáo của chúa Trịnh Sâm

* Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm

- Trịnh Sâm là kẻ chỉ biết ăn chơi xa xỉ, trác táng, không hề quan tâm tới vận mệnh đất nớc và đời sống nhân dân “ Thích chơi đền đuốc; thờng ngự ở các li cung”

- Nhà chúa thích ngắm cảnh đẹp, thích dạo chơi quanh phủ Tây Hồ tạo ra những cảnh buôn bán giả tạo, thích nghe lời nhạc khi dạo trên sông

- Đặc biệt Trịnh Sâm còn thích xây dựng đình đài cung điện: “ việc xây dựng đình đài cứ liên miên, mỗi tháng 3, 4 lần” sở thích đó đã làm hao ngời tốn của -> đời sống nhân dân cực khổ trăm bề

- Vờn thợng uyển trong phủ chúa đợc bày vẽ đủ thứ, các hình thù núi non đủ bộ với bao nhiêu là: “Trân cầm dị thú,

cổ mộc quái thạch” tất cả những sỏ thích trên của chú đã thể hiện rõ c/sống ăn chơi xa xỉ, vô cùng tốn kém của nhà chúa, và đó cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy vong của nhà chúa

* Bọn quan lại trong phủ chúa

- Một hiện thực nữa cũng không kém phần bất công vô lý, đó chính là thói nhũng nhiễu, hách dịch trong phủ chúa:+ Chúng đã “Nhờ gió bẻ măng” ỷ vào thế của nhà vua mà ngang nhiên hoành hành, tác oai tác quái: “Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt khớu hay” liền biên ngay hai chữ “Phụng thủ” vào

+ Chúng còn giở những trò bịp bợm, dùng mọi thủ đoạn doạ dẫm cớp đi tài sản của nhân dân: “ Đêm đến cho lính trèo qua tờng để khiêng ra”khi biết nhà nào có cây cảnh đẹp

+ Một điều bất công phi lý nữa ở đây chính là những tên hoạn quan ra sức tìm kiếm, vơ vét cho đầy túi tham của mình, lại đợc tiếnh “mẫn cán” trong công việc nhà chúa

* Đời sống nhân dân

- Vô cùng khốn đốn và bất ổn, họ bị buộc tội một cách vô cứ

+ Khi thì họ phải bỏ tiền để minh oan, khi thì chính tay mình đập đi nhiều cảnh non bộ, cây cảnh quý

+ Nội dung của đoạn tuỳ bút đã phơi bày đợc hiện thực loạn lạc, nhốn nháo trong xã hội lúc bấy giờ T/giả không miêu tả trực tiếp c/sống cực khổ của ngời dân nhng đằng sau những đoạn văn kể, miêu tả về việc làm của chúa Trịnh Sâm và bọn quan lại đã giúp ta cảm nhận đợc c/sống vô cùng cực khổ và điêu đứng của ngời dân lúc bấy giờ

-Đó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự suy vong tất yếu của nhà chúa

b) Nghệ thuật đặc biệt của thể tuỳ bút

- Văn bản đã khai thác triệt để thế mạnh của thể văn tuỳ bút cổ

+ Với lối ghi chép tự nhiên

+ Trung thực, tỉ mỉ, khách quan

+ Đan xen tự sự và miêu tả 1 cách khéo léo T/giả vừa kể lại những chi tiết sự việc, những thói ăn chơi vô đọ của nhà chúa và bọn quan lạim vừa miêu tả một cách sinh động cảnh trở cây, cảnh dạo chơi ở Tây Hồ, đặc biệt là cảnh trong phủ: “ Đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vợn hót ran bốn bể, nửa đêm ồn ào nh trận ma sa”

- Với lời kể ngắn gọn, súc tích, các sự việc đa ra cụ thể, chân thực, khách quan, kết thúc đoạn văn t/giả đã kể sự việc xảy ra ngay tại nhà mình: “ Chuyện bà mẹ sai ngời chặt đi cây lê và hai cây lựu để tránh tai hoạ cho gia đình” là một dẫn chứng chân thực và sinh động

- Ngoài phơng thức tự sự, miêu tả, t/giả còn đan xen những lời bình ngắn gọn, kín đáo mà rất sâu sắc, thể hiện đợc cảm nhận chủ quan của t/giả: “ Kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng” đó chính là điểm xấu, điểm gở, báo trớc sự suy vong tất yếu của triều đại phong kiến lúc bấy giờ

3) Kết bài.

- Khẳng định:

+ Tác phẩm tuỳ bút giàu chất trữ tình

+ Đằng sau những con ngời, những sự việc cụ thể đó, chúng ta cảm nhận đợc một trái tim đầy nhiệt huyết, sự nhạy cảm trớc thời cuộc và tình yêu nớc sâu sắc của t/giả

* Phân tích đoạn trích Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

a) Bức tranh phong cảnh ngày xuân

Trang 8

“ Ngày xuân con én đa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi”

- 2 câu thơ đầu vừa gợi tả không gian vừa gợi tả thời gian…

- Trên bầu trời cao rộng mênh mông của mừ xuân là những cánh én bay qua bay lại nh “đa thoi”

- Câu thơ vừa gợi cho ta cảm nhận đợc vẻ đẹp đặc trng của mùa xuân vừa gợi khoảng thời gian của mùa xuân đang trôi đi rất nhanh Sau h/ảnh “cánh én” là h/ảnh “ánh thiều quang” của mùa xuân đã ngoài sáu m… ơi Đó chính là thời

điểm cuối xuân, tiết trời đã bớc sang tháng 3, ấm áp dần lên đó chính là thời điểm đẹp nhất của mùa xuân:…

“ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Thảm cỏ xanh trải rộng tít tận chân trời là gam màu chủ đạo làm nền cho bức tranh xuân…

- Trên bức tranh xuân bát ngát ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê màu trắng Nhà thơ đã dùng phép đảo trật từ trong câu rất khéo léo: “trắng điểm” tạo lên điểm nhãn tự, linh hồn của bức tranh xuân chính điều đó đã giúp ta cảm…nhận đợc vẻ đẹp của sự mới mẻ tinh khôi tràn đấy sức sống của mùa xuân…

b) Khung cảnh lễ hội mùa xuân

- Khung cảnh lễ hội mùa xuân hiện lên trong thơ Nguyễn Du thật rộn ràng, náo nức qua bút pháp ẩn dụ giàu chất tạo hình:

“ Thanh minh trong tiết tháng 3

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh”

-Trong tiết thanh minh có “lễ tảo mộ” và “hội đạp thanh” …

- Lễ tảo mộ là mọi ngơi đi sửa sang quét tớc, vun vén cho phần mộ của tổ tiên sửa sang lại phần mộ của ng… ời thân…

- Còn hội đạp thanh là cuộc du xuân ở chốn đồng quê của những trai thanh gái lịch…

“ Gần xa nô nức yến anh…

Ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm”

- Với cách s/dụng nghệ thuật ớc lệ tợng trng, phép tu từ ẩn dụ kết hợp khéo léo với danh từ “ chị em”, “ tài tử”, “ giai nhân” để gợi tả sự đông vui, nhộn nhịp của mọi ngời ở khắp mọi nơi về dự lễ hội…

- Các động từ “sắm sửa”, “ dập dìu” gợi tả sự náo nhiệt của cuộc du xuân…

- Các tính từ “gần xa nô nức” gợi tả tâm trạng vui vẻ, phấn khởi của những ng ời đi dự lễ hội, họ nh những con chim yến, chim oanh hót ríu rít họ là những nam thanh nữ tú, tài tử giai nhân… …

- Cuộc du xuân ấy thể hiện một truyền thống văn hoá có từ ngàn đời nay của dân tộc ta…

- Truyền thống “ Uống nớc nhứ nguồn” về cội dân tộc đợc miêu tả sinh động:

“ Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc cho tiền giấy bay”

- Cuộc sống tâm tình, đ/sống tâm hồn, phong tục tập quán của dân tộc, với sự thiêng liêng đầy ắp t/cảm giữa những ngời đang sống và những ngời đã mất, giữa hiện tại và quá khứ đó chính là cái tâm thánh thiện của t/giả, là tấm…lòng cao cả của nhà thơ làm cho chúng ta thật xúc động:

“ Tà tà bóng ngả về tây…

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

- Nhịp thơ chậm rãi, cảnh đợc thu nhỏ trong tầm mắt mọi chuyển động đều nhẹ nhàng, cảnh vật nhạt nhoà dần:…+ Mặt trời đang từ ngả bóng về phía tây

+ Bớc chân ngời thơ thẩn…

+ Dòng nớc uốn quanh…

+ “Ngọn tiểu khê” ấy và “Dịp cầu nho nhỏ” là cái hồn của đồng quê, nó mang đậm vẻ đẹp gần gũi, dân dã

- Cái khung cảnh vui tơi, rộn ràng, náo nhiệt của lễ hội không còn nữa, nó đang lặng dần đi…

- Cảnh ở đây đợc nhìn qua tâm trạng, vì vậy cảnh rất đẹp nhng lại gợi một nỗi buồn mang mác, thấm sâu lan toả…Hơn nữa nhà thơ còn s/dụng hàng loạt các từ láy tợng hình “tà tà”, “thơ thẩn”, “thanh thanh”, “nao nao”, “nho nhỏ” vừa góp phần miêu tả khung cảnh mùa xuân lúc chiều tà bống xế vừa thể hiện đ… ợc cảm giác bâng khuâng, xao xuyến của tâm trạng về một ngày du xuân với nỗi buồn tiếc nuối, khung cảnh lễ hội đã trôi qua nhanh chóng…

Đồng thời qua đó ta còn cảm nhận đợc một trái tim đa sầu da cảm và sự linh cảm về một điều sắp xảy ra Đó là gặp

mộ Đạm Tiên sau này…

3) Kết bài.

- Khẳng định lại vẻ đẹp của thiên nhiên và khung cảnh lễ hội mùa xuân

- Cảm nghĩ của em

Trang 9

* Phân tích đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều ” -Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

a) Vẻ đẹp của hai chị em

- 4 câu thơ đầu, Nguyễn Du đã giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em:

Trang 10

“ Đầu lòng hai ả tố nga…

Mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mời”

- Họ là hai ngời con gái đẹp, “hai ả tố nga” với vị thứ trong gia đình rất rõ ràng: “Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân”

- Với bút pháp ớc lệ tợng trng “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” nhà thơ đã giới thiệu vẻ đẹp nổi bật của hai chị em: cốt cách thanh tao nh cành mai, tâm hồn trắng trong nh tuyết Đó là vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trắng trẻo của ngời phụ nữ

- Nguyễn Du đã lấy h/ảnh “Mai, tuyết” để làm chuẩn mực cho cái đẹp, để tôn cái đẹp đó lên mức hoàn mĩ Đó là vẻ

đẹp “Mời phân vẹn mời” của một tuyệt thế giai nhân nhng ở họ lại có những vẻ đẹp riêng “Mỗi ngời một vẻ” thật

đáng tôn trọng

b) Vẻ đẹp của Thuý Vân

“ Vân xem trang trọng khác vời…

Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da”

- 4 câu thơ trên đặc tả nhan sắc của Thuý Vân, nàng có một vẻ đẹp “trang trọng khác vời”…

- Vẫn s/dụng ngòi bút ớc lệ tợng trng, vẻ đẹp của Thuý Vân hiện ra trang trọng quý phái…

+ Khuôn trăng của nàng xinh tơi, phúc hậu mang vẻ đẹp bừng sáng của ánh trăng rằm, đó lầ vẻ đẹp của chị hằng nga…

+ Nét mày của nàng thanh tú, vòng cung “mày ngài mắt phợng”

+ Miệng cời tơi nh hoa, tiếng nói trong nh ngọc, cử chỉ, cách đi đứng trang trọng quý phái, cách ứng xử đoan trang…

+ Mái tóc mềm mại, óng mợt làm cho mây phải thua, làn da trắng mịn màng làm cho tuyết phải nhờng…

- Từ khuôn mặt, nét ngài, tiếng cời, giọng nói, làn da, mái tóc đều đợc t/giả so sánh với trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết…

- Vẻ đẹp của Thuý Vân cứ dần dần hiện ra theo cú pháp nghệ thuật ẩn dụ tài tình của t/giả

- Khi tả vẻ đẹp cảu Thuý Vân, Nguyễn Du gợi nhiều hơn tả vẻ đẹp đó làm cho thiên nhiên phải thua phải nh ờng…

Điều đó báo hiệu cuộc đời nàng suôn sẻ, hạnh phúc sau này…

c) Vẻ đẹp của Thuý Kiều (12 câu tiếp)

- Nguyễn Du đã miêu tả Thuý Vân trớc Thuý Kiều sau, nhà thơ chỉ dùng 4 câu để tả Thuý Vân nhng dùng tới 12 câu

để tả tài và sắc của Kiều, đó là dụng ý của tác giả Tả Thuý Vân trớc để làm nền, nhà thơ đã s/dụng biện pháp nghệ thuật đòn bẩy để làm nổi bật tài sắc của Kiều:

“Kiều càng sắc sảo mặn mà…

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

- Cũng nh khi tả Thuý Vân, Nguyễn Du đã miêu tả vẻ đẹp khái quát trớc rồi mới miêu tả cụ thể sau…

- Nếu vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp “Trang trọng khác vời” thì vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp “sắc sảo mặn mà” Nàng sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn…

- Khi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, nhà thơ chú tâm vào tả đôi mắt Bởi đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, nó thể hiện đợc phần tinh anh của trí tuệ Cái sắc sảo của trí tuệ và cái mặn mà của tâm hồn đều liên quan đến đôi mắt…

“Làn thu thuỷ nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

- Đôi mắt nàng trong xanh thăm thẳm nh nớc hồ mùa thu Đôi mắt ấy trong sáng, linh hoạt, thông minh Nó đ… ợc gợi và tả qua h/ảnh ớc lệ “làn thu thỷ” rất tài tình…

- Còn nét mày của nàng rất thanh tú xinh đẹp, tơi tắn nh dáng núi mùa xuân…

- Đó là vẻ đẹp đằm thắm, mơn mởn trên khuôn mặt trẻ đẹp khiến cho hoa phải “ghen”, liễu phải “hờn” Vẻ đẹp đó…khiến cho thiên nhiên phải ghanh ghét, đố kỵ, chính điều đó đã dự báo số phận của nàng sau này trắc trở, khổ đau, bạc mệnh…

- Khi tả Thuý Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn dành đến 2 phần để tả tài năng Tài của Kiều đạt đến mức độ lí tởng theo quan niệm của chế độ phong kiến ngày xa:

Trang 11

- Vẻ đẹp cảu Kiều là vẻ đẹp cảu sự kết hợp giữa cái tâm và cái tài Đó là vẻ đẹp “Nghiêng nớc nghiêng thành” của một giai nhân tuyệt mĩ.

d) Phẩm chất đức hạnh của hai chị em

“ Phong lu rất mực hồng quần…

Tờng đông ong bớm đi về mặc ai”

- Thuý Vân, Thuý Kiều đẹp là thế nhng lại là “Phong lu rất mực” cả hai chị em đều đến tuổi “Cập kê” nh… ng cả hai

đã và đang sống trong gia đình nề nếp gia phong…

- 4 câu thơ cuối tác giả khẳng định phẩm chất đức hạnh của hai chị em…

- Hàm ẩn sau bức chân dung ấy là cả một tấm lòng quý mến, trân trọng hai chị em…

3) Kết bài.

- Nêu giá trị của đoạn trích…

* Phân tích đoạn trích “ Kiều ở lầu Ng ng Bích

1) Mở bài.

2) Thân bài.

Tóm tắt nội dung tr ớc đó

Trang 12

- Thuý Kiều bị Mã Giám Sinh lừa gạt, nàng tiếp tục rơi vào tay mụ tú bà Hiểu đợc tình cảnh éo le của mình nên nàng đã tự vẫn, sợ mất món hời Tú Bà hốt hoảng cứu sống Kiều và cho Kiều ra ở lầu Ngng Bích với lòi hứa sẽ gả cho nàng một tấm chồng Nhng thực ra là để thực hiện một âm mu mới của mình…

- Những ngày sống ở lầu Ngng Bích của nàng thật buồn tủi…

- Bằng ngòi bút tài hoa của mình Nguyễn Du đã vẽ ra một bức tranh tâm tình đầy xúc động

a) Bức tranh khung cảnh lầu Ng ng Bích và thân phận cô đơn buồn tủi của Thuý Kiều

- Kiều bị Tú Bà đa ra lầu Ngng Bích, thực chất là giam lỏng:

Nửa tình, nửa cảnh nh chia tấm lòng”

- Cảnh vật cứ luân chuyển theo quy luật của thời gian, hết ngày dài lại đến đêm thâu, không một nét thân mật, không một lời an ủi…

- Kiều một mình cô dơn hết sớm lại khuya, hết đêm lại ngày chỉ biết làm bạn với áng mây ngọn đèn…

- Nghệ thuật trong câu thơ giúp ta cảm nhận đợc hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Thuý Kiều

b) Nỗi nhớ ng ời yêu và cha mẹ

* Nhớ ng ời yêu

- Trong hoàn cảnh cô đơn Thuý Kiều nhớ Kim Trọng Nơi đất khách quê ngời, thuý Kiều chuyển từ tâm trạng buồn

đến nhớ Nhớ Kim Trọng, nhớ cha mẹ Nhà thơ đã miêu tả nỗi nhớ đấy bằng những vần thơ đầy xúc động… …

“ Tởng ngời dới nguyệt chén đồng…

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

- Trớc hết Kiều nhớ đến Kim Trọng bởi trong cơn tai biến của gia đình, Kiều đã hi sinh bản thân, hi sinh mối tình

đầu với Kim Trọng để cứu cha và em Vì vậy chữ hiếu phần nào nàng đã đền đáp đ… ợc Vì thế trong lòng Kiều giờ…

đây những day dứt vò xé tâm can nhiều nhất vẫn là h/ảnh Kim Trọng, bởi chính nàng đã phụ tình chàng Kim…

- Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về kỉ niệm của mối tình đầu vô cùng đẹp đẽ dới đêm trăng sáng “Chén rợu thề nguyền

và lời hẹn ớc trăm năm”…

- Nàng lo lắng thơng cho Kim Trọng ngày đêm mong ngóng tin nàng

- Xót xa, dằn vặt không biết đến bao giờ mới quên đ]ợc Kim Trọng và mối tình đầu

* Nhớ cha mẹ

- Nàng nhớ ngời yêu bao nhiêu thì xót xa nhớ cha mẹ bấy nhiêu:

“ Xót ngời tựa cửa hôm mai…

Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm”

- Nàng xót xa thơng cha mẹ tuổi già sức yếu, ngày đêm tựa cửa trông ngóng tin con nơi góc bể chân trời…

- Thơng cha mẹ lúc về già không ai chăm sóc đỡ đần…

- Lòng hiếu thảo, sự quan tâm tới cha mẹ của Kiều đợc thể hiện qua các s/dụng thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” và những điển cố “Sân lai gốc tử” giúp ta cảm nhận đợc sự lo lắng, quan tâm, lòng hiếu thảo của Thuý Kiều với cha mẹ…

- Nàng tởng tợng cảnh nơi quê nhà đã đổi thay mà sự thay đổi lớn nhất chính là: “Gốc tử đã vừa ngời ôm”…

- Nàng càng ân hận vì đã phụ công sinh thành nuôi dỡng của cha mẹ…

- Nàng đã quên đi nỗi bất hạnh của riêng mình để nghĩ tới Kim Trọng, cha mẹ Điều đó giúp ta cảm nhận đ… ợc nàng

là một ngời tình thuỷ chung, ngời con hiếu thảo giàu lòng vị tha, rất đang trân trọng…

* Tâm trạng buồn lo sợ hãi của Thuý Kiều

“Buồn trông cửa bể chiều hôm…

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

- Nhớ ngời yêu, nhớ cha mẹ quê hơng lại bị giam cầm ở lầu Ngng Bích nên nàng cảm thấy bất lực trớc số phận…Nỗi buồn cứ thế trào dâng, lan toả vò cảnh vật thiên nhiên và tạo thành một điệp khúc trạng thái tình cảm khác…

Trang 13

- Nhìn cánh buồm xa xa nơi cửa bể chiều hôm mà Kiều cảm thấy nhớ nhà, nhớ quê, nhớ cha mẹ tha thiết Nhìn cánh hoa trôi trên mặt nớc xót xa cho thân phận mình không biết c/đời sẽ trôi đi đâu về đâu…

- Nhìn “Nội cỏ rầu rầu” ngút ngàn nơi chân mây mặt đất mà Kiều nghĩ íên tình cảnh bi thơng và tơng lai mờ mịt của mìh Nhìn “gió cuốn mặt duềnh”, nghe “tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” khiến Kiều vô cùng sợ hãi, không biết những tai hoạ sẽ ập lên đầu nàng kúc nào Tất cả những cảnh vật trên đều mang ý nghĩa tợng trng, vừa giàu giá trị thẩm mĩ, vừa bao la mù mịt, vừa sợp hãi kinh hoàng…

- Cảnh đợc nhìn từ xa đến gần màu sắc từ nhạt đến đậm… …

- Âm thanh từ tĩnh dến động nỗi buồn từ man mác đến lo sợ hãi hùng… …

- Điệp ngữ liên hoàn, từ láy “xa xa”, “xanh xanh”, “rầu rầu” tạo nên âm hởng trầm buồn và trở thanh điệp khúc tâm trạng…

- Cảnh đợc nhìn qua tâm trạng và nhuốm màu tâm trạng đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất trong truyện…Kiều…

Trang 14

- Gia đình Kiều bị tên bán tơ vu oan Vơng ông, Vơng quan bị bắt, bị tra tấn đánh đập dã man Nhà cửa bị bọn sai…nha vào lục soát, vơ vét, lấy hết tiền của và tài sản.

- Đứng trớc tình cảnh đó, thuý Kiều quyết định bán mình để cứu cha và em

- Đợc mụ mối dẫn đờng Mã Giám Sinh đến mua Kiều

- Mở đầu đoạn trích, Mã Giám Sinh đợc Nguyễn Du miêu tả rất cụ thể và chi tiết, hắn đongd vai một “viễn khách”

từ phơng xa đến để “vấn danh”, hỏi và cới kiều về làm vợ

* B

ớc 2: Nhân vật Mã Giám Sinh ( ngôn ngữ- diện mạo- cử chỉ)

- Đợc mụ mối nhanh nhảu, đon đả hỏi họ tên, quê quán của viễn khách để rớc vào lầu trang:

“ Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh

Hỏi quê rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần”

- Với cách trả lời cộc lốc, khiếm nhã, thiếu chủ ngữ, hai chữ răng đứng liền nhau làm cho khẩu ngữ trở lên thô tục với cách trả lời chung chung, mập mờ, khoe mẽ Tự xng họ Mã, sinh viên trờng Quốc Tử Giám, là một trí thức phong kiến lớp quý tộc danh giá

- Đó chỉ có thể là của những kẻ vô học hợm của, cậy tiền Nhng thực ra Mã Giám Sinh là kẻ buôn thịt bán ngời, hắn dang chung vốn với mụ Tú bà mở quán lầu xanh ở Lâm Tri, Vậy mà hắn lại nói dối ở “Huyện Lâm Thanh cũng gần”

- Bằng bút pháp miêu tả hiện thực sinh động, Nguyễn Du đã hé lộ dần về chân tớng của Mã Giám Sinh:

“Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao”

- Vẻ bề ngoài thì chải chuốt, lố lăng, không phù hợp với độ tuổi ngoại tứ tuần Với cách sử dụng các từ láy gợi hình

ảnh “nhẵn nhụi”, “bảnh bao” nhà thơ giúp ngời đọc cảm nhận đợc vẻ trơ trẽn, lố lăng, hắn cố tình tô vẽ, tỉa tót làm cho mình trẻ ra, cho ra dáng th sinh phong lu Nhng hắn càng làm bao nhiêu thì càng bộc lộ rõ bản chất “Ca sừng làm nghé” bấy nhiêu…

- Cũng thầy cũng tớ có vẻ trang trọng nhng thực ra chỉ là một bọn ngời ô hợp, nhốn nháo, không có nề nếp gia phong, không có văn hoá thái độ thì bất lịch sự đến trơ trẽn :… …

“Trớc thầy sau tớ nao xao…

* Bản chất: Đó là bản chất của con buôn, giả dối, bất nhân, bất nghĩa vì tiền…

- Cái giả dối thể hiện trớc hết ở lai lịch xuất thân mù mờ, quê quán cũng gần, đến cả tớng mạo tính danh, bản chất con buôn đợc thể hiện rất rõ trong cuộc mua bán:

“ Đắn đo cân sắc cân tài

ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ”

- Bất nhân trong hành động, trạng thái đối xử với Kiều nh một đò vật đem ra bán, hắn đã cân đo đong đếm cả nhan sắc lẫn tài năng của kiều

- Bất nhân trong tâm lí: lạnh lùng vô cảm trớc gia đình nhà Kiều

- Hắn mãn nguyện, hợm hĩnh, vì “tiền lng đã có việc gì chẳng xong”…

- Bản chất vì tiền bạc đợc thể hiện trớc hết ở hành động mặc cả giúp ta cảm nhận đợc tính keo kiệt, bủn xỉn, đê tiện trong hành động: “cò kè, thêm bớt”

“Cò kè bớt một thêm hai

Giờ lâu ngã giá: vâng ngoài 400”

- Câu thơ gợi cảnh kẻ mua ngời bán, đa đẩy món hàng, túi tiền của hắn lúc thì cởi ra, lúc thì thắt vào, lúc thì nâng lên, lúc thì hạ xuống Điều đó giúp ta cảm nhận đ… ợc bản chất đê tiện, bỉ ổi, tính toán đến chi li…

- Tóm lại Mã Giám Sinh hiện lên qua ngôn ngữ miêu tả trực diện, h/ảnh nhân vật phản diện đợc miêu tả bắng nát bút hiện thực, hoàn chỉnh về cả diện mạo tính cách, bản chất vừa sinh động cụ thể, lại vừa khái quát Mã Giám Sinh…

là hiện thân của xã hội vì đống tiền, một con buôn lọc lõi ghê tởm…

* H/ảnh Thuý Kiều trong cuộc mua bán:

- Đó là một ngời con gái hiếu thảo giàu đức hi sinh, trớc cơn tai hoạ nàng phải bán mình cứu cha…

- H/ảnh Kiều hiện lên trong đoạn trích thật tội nghiệp vì nàng là một món hàng phải đem ra bán, càng xót xa hơn khi nàng ý thức đợc nhân phẩm của mình:

Trang 15

- Với h/ảnh đặc tả, nghệ thuật ẩn dụ, so sánh ớc lệ tợng trng, ngôn ngữ mang sắc thái biểu cảm, h/ảnh Thuý Kiều hiện lên thật đau khổ và bất hạnh nhng giàu đức hi sinh thật đàng trân trọng…

- Đoạn thơ tố cáo hiện thực, tố cáo xã hội vì đồng tiền, thế lực lu manh và bọn quan lại đã cấu kết với nhau để tàn phá cuộc đời và gia đình Thuý Kiều Qua đó nhà thơ thể hiện niềm thơng cảm sâu sắc trớc thực trạng cảu một con ngời bị xô đạp, chà đẩy Đoạn thơ là sự khởi đầu của tiếng kêu thơng của một kiếp đoạn trờng đầy tính nhân đạo…

3) Kết bài.

- Khẳng định lại bức chân dung của Mã Giám Sinh…

* Phân tích giá trị nội dung và giá trị hiện thực của Truyện Kiều

Trang 16

- Truyện Kiều vạch trần bộ mặt tàn bạo, độc ác của bọn quan lại phong kiến…

“Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh

Rụng rời khung dệt tan tành khói mây

Đồ tế nhuyễn, của riêng tây

Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham”

- Thuý Kiều lên án bộ mặt xấu xa bỉ ổi của bọn quan lại:

“Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc lại chẳng qua vì tiền”

hoặc:

“Trong tay đã sẵn đồng tiền

Giàu lòng đổi trắng thay đen khó gì”

- Truyện Kiều còn phơi bày hiện thực c/sống đau khổ, bất hạnh của những ngời dân vô tội Đặc biệt là những phụ nữ Họ là những ngời có nhan sắc, đức hạnh, lẽ ra họ phải đợc sống c/sống hạnh phúc nhng xã hội đã xô đẩy, dồn nén họ vào tận bớc đờng cùng Mà tiêu biểu đó là Thuý Kiều:

“Thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần”

* Giá trị nhân đạo

- Truyện Kiều là tiếng nói xót xa thơng cảm với những ngời dân vô tội:

“Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

- Bên cạnh đó truyện Kiều còn ca ngợi vẻ đẹp nhan sắc, tài năng, đức hạnh:

“Mai cốt cách tuyết tinh thần

Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời”

- Ca ngợi tài năng:

“Thông minh vốn sẵn tính trời…

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng”

- Ca ngợi tình yêu tự do:

“Cửa ngoài vội rủ màn the

Xăm xăm băng hối vờn khuya một mình”

- Nhiều lúc lại là lời nhận xét, đánh giá, suy ngẫm về con ngời, về c/đời, về xã hội…

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật và miêu tả nhân vật;

+ Trớc hết đó là nghệ thuật miêu tả, khắc hoạ tính cách nhân vật

+ Nhân vật trong truyện Kiều thật đa dạng Nhng dới ngòi bút điêu luyện của Nguyễn Du thì mỗi nhân vật lại hiện lên với một nét tính cách riêng độc đáo, ấn tợng, không nhân vật nào trùng lặp với nhân vật nào

+ Khi miêu tả Mã Giám Sinh:

“Qua niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao”

+ Khi miêu tả Tú bà:

“Nhác trông nhàn nhạt màu da

Trang 17

áo gì to lớn đẫy đà làm sao”…

+ Sở Khanh:

“Bạc tình nổi tiếng lầu xanh

Một tay chôn hết mấy cành phù dung”

+ Hoạn Th:

“Bề ngoài thơn thớt nói cời

Mà trong nham hiểm giết ngời không giao”

+ Từ Hải:

“Râu hùm, hàm én, mày ngài

Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao

Đờng đờng một đấng anh hào

Côn quyền hơn sức, lợc thao gồm tài”

- Nghệ thuật miêu tả để dự báo số phận:

+ Khi miểu tả Thuý Vân Nguyễn Du viết:

“Hoa cời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da”

+ Vẻ đẹp Thuý Vân làm cho thiên nhiên phải thua, phải nhờng Điều đó góp phần dự báo số phận của nàng sau này bình nặng,

+ Khi miêu ta Thuý Kiều:

“Làn thu thuỷ nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”…

+ Nhan sắc của Thuý Kiều đẹp đến mức làm cho thiên nhiên phải ghen, phải hờn, phải ganh ghét, đố kị Chính điều

đó đã góp phần dự báo cuộc đời sau này của nàng vất vả, khổ đau, truân chuyên, bạc mệnh…

* Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên

- Miêu tả bức tranh trong thơ Nguyễn Du thật đẹp:

“Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Bức tranh mùa thu:

“Long lanh đáy nớc in trời

Thành mây khói biếc non phơi bóng vàng”

- Bức tranh mùa hè:

“Dới răng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông”

- Đặc biệt nghệ thuật miêu tả cảnh ngụ tình: mợn cảnh để tả tình, để bộc lộ tâm trạng:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm…

ầm ầm tiềng sóng kêu quanh ghế ngồi”

* Thể thơ lục bát

- Từ hán việt, những điển tích điển cố, phép tu từ Đặc biệt là thủ pháp nghệ thuật ớc lệ tợng trng trong thơ cổ

- Nh Hoài Thanh đã nói: “Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du có thể sánh với bất cứ tác phẩm nào xuất sắc nhất trên thế giới”

3) Kết bài.

* Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” –

Truuyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

a) Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân

- Là một chàng trai văn võ song toàn quê ở huyện Đông Thành… …

- Đợc tin triều đình mở khoa thi chàng xin phép thầy xuống núi để chuẩn bị lên kinh đô thi thố tài năng:

Trang 18

“Có ngời ở quận Đông Thành

Tu thân tích đức sớm sinh con hiền

Đặt tên là Lục Vân Tiên

Tuổi vừa hai tám nghề chuyên học hành”

- Trên đờng thăm mẹ gặpp tình huống “bất bình” xảy ra, thấy ngời dân than khóc, Vân Tiên đứng lại hỏi thăm tình hình chàng biết có bọn c… ớp “gặp con gái tốt ngang đờng bắt đi”

b) Hành động đánh c ớp

* Thái độ khhi nhìn thấy bọn c ớp

- Chàng thể hiện tình cảm rõ ràng: bênh vực ngời bị hại, sẵn sàng cứu những ngời dân vô tội, không thờ ơ trớc nỗi

đau khổ của ngời khác Thái độ đó đợc Nguyễn Đình Chiểu miêu tả rất sinh động:

“Tôi xin ra sức anh hào

Cứu ngời ra khỏi lao đao buổi này”

- Căm giận lũ bất lơng chàng mắng ngay vào mặt bọn cớp lời mắng đó đã phần nào thể hiện thái đọ khẳng khái…của một chàng trai nghĩa hiệp

“Kêu rằng bớ đảng huung đồ

Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

- Không tính toán chàng đã dũng cảm lao vào bọn cớp Đó là một hành động xả thân vì nghĩa của một chàng trai vừa rời ghế nhà trờng để bớc vào đời, hăm hở lập công danh cũng mong thi thố tài năng để cứu ngời giúp đời

“Vân Tiên tả đột hữu xông…

Bị Tiên một gậy thác rày thân vong”

- Bọn cớp rất đông, gơm giáo sáng ngời, tớng Phông Lai mặt đỏ phừng phừng đầy sát khí, trông hắn dữ tợn và có sức khoẻ muôn ngời không địch nổi

- Giữa những vòng vây của bọn cớp, một mình không một tấc sắt trong tay, bẻ cây làm gậy chàng đã dũng cảm “tả

đột hữu xông”, tung hoành ngang dọc giữa bọn cớp, đánh cvhúng tan tác tơi bời…

- Bọn lâu la khiếp đảm đều quăng gơm giáo tìm đàng tháo chạy, tớng Phong Lai bị tiêu diệt…

- Nguyễn Đình Chiểu đã so sánh hình ảnh Lục Vân Tiên với Triệu Tử Long- một tớng trẻ của Lu Bị thời Tam quốc phá vòng vây Tào Tháo…

- Với giọng thơ hùng tráng, nhịp thơ ngắn tạo âm hởng mạnh dồn dập nhằm tập trung diễn tả khung cảnh đánh cớp

đầy kịch tính h/ảnh LVTiên dũng cảm đánh c… ớp đã đợc NĐChiểu khắc hoạ rất thành công về một mẫu ngời lí ởng thời loạn lạc lúc bấy giờ…

t-c) Thái độ c xử của Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- Sau khi đánh tan bọn cớp lại một lần nữa ta cảm nhận đợc ở chàng vẻ đẹp t cách chính trực, cao thợng

- Thấy hai cô gái ngồi khóc trong xe cha hết hãi hùng, Vân Tiên liền tìm cách an ủi họ “Ta đã trừ dòng lâu la ”…

- Khi nghe Kiều Nguyệt Nga muốn đợc trả ơn, chàng vội vàng gạt đi:

“Khoan khoan ngồi đó chớ ra

“Vân Tiên nghe nói liền cời…

Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng”

- Nếu làm ơn mà trông ngời trả ơn thì không phải con ngời nghĩa hiệp Thấy việc là làm ngay không tính toán hơn thiệt, việc cứu nhân độ thế, diệt trừ cái ác bênh vực kẻ yếu là việc cần làm của ngời quân tử

- Nếu thấy việc nghĩ mà không làm thì không phải là anh hùng Vì vậy mà chàng đã từ chối một cách khẳng khái, dứt khoát việc đền ơn của Kiều Nguyệt Nga

- Lời nói cử chỉ, h/động của chàng trong đoạn trích càng làm cho chúng ta khâm phục và yêu mến Đó chính là phẩm chất tốt đẹp, cốt cách của 1 tráng sĩ thời loạn và cũng là nét đẹp đạo lí của dân tộc ta từ xa đến nay

3) Kết bài.

Trang 19

* Ph©n tÝch h×nh tîng «ng Ng trong ®o¹n trÝch “LVTiªn gÆp n¹n”- TrÝch truyÖn Lôc V©n Tiªn cña

Trang 20

nhất là khi hắn hứa sẽ giúp LVTiên trở về quê nhà nhng không ngờ Trịnh Hâm lừa tiểu đồng vào rừng, rồi trở lại nói dối LVTiên là tiểu đồng bị hổ ăn thịt…

- Một mình LVTiên bơ vơ, Trịnh Hâm lừa chàng ra sông rồi đẩy chàng xuống nớc trong một đêm thanh vắng

b) H/động cứu ng ời bị nạn của ông Ng

- Đang chơi vơi giữa dòng nớc thì chàng đã đợc giao long dìu vào bờ vừa lúc đó ông Ng… xuất hiện, nhìn thấy tình cảnh đó ông liền ra tay cứu giúp:

“Vừa may trời đã sáng ngày

Ông chài xem thấy vớt ngay lên bờ”

- Thấy ngời bị nạn ông nhanh nhẹn cứu giúp không do dự tính toán Ch… a biết ngời bị nạn là ai? Họn nh thế nào cứ thấy việc nghĩa là làm Gia đình ông hối hả, khẩn trơng nh cứu ngời thân mình:

“Hối con vầy lửa một giờ

Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày”

- Cả nhà xúm vào cứu chữa lo lắng, tìm mọi cách để cứu ngời bị nạn Mỗi ng… ời một việc gấp gáp, khẩn trơng nhng

họ lại rất ân cần chu đáo: “vầy lửa”, “hơ bụng dạ”, “hơ mặt mày” vì sự sống còn của ng… ời bị nạn

- Những việc làm của ông Ng và gia đình khiến chúng ta vô cùng cảm động Cha rõ nguyên do tế nào cứ thấy việc nghĩa à làm, thấy ngời bị nạn là cứu, đó chính là bản tính của con ngời lơng thiện, tốt bụng, không tính toán hơn thiệt

- Câu thơ mộc mạc, không đẽo gọt, chau chuốt, chỉ kể một cách rất tự nhiên nh nó đã xảy ra nhng đoạn thơ đã giúp

ta cảm nhận đợc tấm lòng vị tha, bao dung, hào hiệp vì nghĩa của con ngời hiền lành, lơng thiện…

- Khi LVTiên tỉnh lại, nghe chàng xúc động kể lại sự tình, bày tỏ lòng biết ơn thì ông đáp:

“Ng rằng: lòng lão chẳng mơ

Dốc lòng ngơn nghĩa há chờ trả ơn”

- Với lời lẽ dứt khoát, bộc trực đúng với t cách của ngời lao động rất khẳng khái, mang dáng dấp của ngời Nam Bộ hào hiềp, vô t…

- Ông Ng đã ân cần hỏi han, hết lời an ủi, chia sẻ nỗi đau với ngời bị nạn…

- Mặc dù hoàn cảnh cuộc sống còn rất nghèo nhng ông đã chân tình mời LVTiên ở lại cùng gia đình để tiện bề chăm sóc, nuôi dỡng, cu mang:

“Ng rằng: ngời ở cùng ta

Hôm mai hẩm háut với già cho vui”

- Tấm lòng của ông Ng chan chứa lòng nhân ái Lời mời LVTiên ở lại làm ấm lòng ngời đọc, việc làm hoàn toàn trái ngợc với hành động của Trịnh Hâm

- Cứu LVTiên, dành lại sự sống cho chàng, cu mang một ngời mù loà nh trái chín trên cây, không tính toán so đo hơn thiệt Đó chính là hành động nghĩa hiệp, một tấm lpngf vị tha cao cả để chúng ta học tập Điều đó thể hiện đạo

lí làm ngời, truyền thống tốt đẹp có từ ngàn đời nay của dân tộc ta

c) Cuộc sống đẹp ngoài vòng danh lơi

- Phân tích 12 câu cuối

- Trớc hết là một quan niệm sống, một nối sống đẹp thanh cao, đáng trân trọng, tự do phòng khoáng giữa đất trời, bầu bạn với thên nhiên, đầy ắp thiên nhiên với sông,gió,đất trời

- C/sống đó hoàn toàn xa lạ với những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ, h danh chuộc lợi…

- Ông Ng tìm về với sông nớc để thực hiện c/sống “lánh đục tìm trong” để có thể giúp đời, giúp ngời làm việc nghĩa “Nớc trong rửa ruột sạch trơn…

Ngày kia hứng gió đêm nầy chơi trăng”

- Nơi nào vịnh mai ra khơi, ngày hứng gió, đêm chơi trăng, đó là một c/sống phóng khoáng, tự do…

- Tấm lòng trong sạch hoà hợp với thiên nhiên, lấy gió, trăng, sông, nớc làm bầu bạn, lấy công việc chài lới để sinh sống qua ngày…

- Vì vậy mà cuộc sống của gia đình ông Ng có nghèo về vật chất nhng đầy ắp tình ngời…

- Quan điểm về lối sống thật đẹp, thật đáng trân trọng, đó còn là một tấm gơng lao động cần cù, chăm chỉ…

“Một mình thong thả làm ăn

Khoẻ quơ chài kéo, mệt quăng câu dầm”

- Luôn làm chủ công việc, làm chủ c/sống của mình với một tâm trạng vui vẻ, thoải mái, lạc quan, yêu đời Ng ông

đã trở thành một ngời đấy chất lãng mạn và đầy thú vị:

“Kinh luân đã sẵn trong tay…

Tăm ma chải gió trong vời Hàn Giang”

Trang 21

- Tóm lại h/ảnh Ng ông trong đoạn tích: “LVTiên gặp nạn” là một h/ảnh đẹp tiêu biểu cho đạo lí làm ngời của dân tộc ta “Thơng ngời nh thể thơng thân”, h/động đó thật đáng trân trọng, ngợi ca, tôn vinh.

- Vẻ đẹp nhân cách của ông Ng đáng để cho chúng ta- thế hệ trẻ Việt Nam học tập và noi theo

3) Kết bài.

* Nhận xét về số phận của ngời phụ nữ VNam trong XHPK Nguyễn Du có viết: “Đau đớn thay

phận đàn bà/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” Qua t/phẩm “Chuyện ngời con gái Nam xơng của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, hãy nêu cảm nhận của em về ngời phụ nữ trong XHPK.

1) Mở bài,

2) Thân bài.

a) Vũ N ơng là nạn nhân của XHPK nam quyền độc đoán:

Trang 22

- Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng không bình đẳng:

+ Vũ Nơng vốn có tính tình nết na lại thêm t dung tốt đẹp nên Trơng Sinh đã xin mẹ 100 lạng vàng cới về làm vợ…+ Sự ngăn cách giàu nghèo đã khiến nàng mặc cảm “Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu”…

+ Đó chính là cái cớ để Trơng Sinh đối xử phũ phàng, thô bạo và gia trởng với nàng…

- Chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở về, vì tin lời con trẻ lại vốn tính đa nghi, Trơng Sinh “đinh ninh là vợ h” một mực cho nàng không chung thuỷ đã phản bội lại mình, đó là cách nghĩ vội vàng, một chiều, gia trởng của con nhà

- Trơng Sinh đã trở thành kẻ vũ phu, thô bạo “Mắng nhiếc nàng và đuổi đánh đi” thế là bi kịch gia đình đã xảy ra.…

Vũ Nơng bị đẩy vào con đờng cùng, nàng đã phải tìm đến cái chết một cách oan nghiệt…

- Trong những nguyên nhân cái chết ấy có bàn tay trực tiếp của Trơng Sinh, chàng chính là ngời đẩy vợ mình đến cái chết…

- Trơng Sinh là hiện thân của những ngời đàn ông mang nặng t tởng phụ quyền của chế độ trọng nam khinh nữ thể…hiện tính cách độc đoán của ngời đàn ông trong XHPK xa

“Tại gia tòng phụ

Xuất giá tòng phu

Phu tử tòng tử”

- Vữ Nơng là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền độc đoán Cái chết đầy oan ức của nàng đã tố cáo xã hội tàn bạo, bất công đã xô đẩy số phận của ngời phụ nữ đến những bớc đờng cung trong cuộc sống

b) Nàng Kiều là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc

- Thuý Kiều là ngời con gái vẹn toàn thế nh… ng vì tiền mà bọn sai nha đã gây nên tình cảnh tan tác, chia lìa của gia

đình Kiều

“Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc lại chẳng qua vì tiền”

- Tai biến của gia đình họ Vơng dẫn đến quyết đinh bán mình của nàng Kiều để cứu cha và em khỏi bị đánh đập tàn nhẫn …

“Tính bài lót đó luồn đây

Có ba trăm lạng việc này mới xong.”

- Từ một cô gái “nghiêng nớc nghiêng thành” Kiều đã bán mình cho Mã Giám Sinh buôn thịt bán ngời…

- Dới con mắt của hắn Thuý Kiều chỉ là một món hàng, phải “ép”, phải “thử”, phải nhấc lên đặt xuống xoay ngợc đủ cách để cân đong đo đếm mới vừa ý…

- Để che dấu hành động mua bán ngời hắn đã núp dới chiêu bài cới Kiều về làm vợ thiếp…

- Cuối cùng cái đích của sự mua bán là giá cả, hắn giở giọng kệch cỡm, vụng về:

“Rằng: mua ngọc đến Lam Kiều

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng”

- Sau khi mụ mối lên tiếng đánh giá, hắn “cò kè bớt một thêm hai” để rồi từ 1000 lạng vàng hắn ngã giá chỉ còn 400…

- Những cử chỉ đó, cách thức mua bán đó của tên lái buôn họ Mã mới thật ghê tởm, hắn chính là hiện thân của XHPK lúc bấy giờ, xã hội bị đồng tiền chi phối mọi hoạt động

- Cuộc mua bán bẩn thỉu đó đợc nguỵ trang bằng lễ vấn danh và hàng loạt các từ mỹ miều nh “sính nghi”, “nạp thái”, “vu quy”, tất cả đều là sự bôi đen lên tấm thân ngọc ngà “nghiêng nớc nghiêng thành” của nàng Kiều…

- Kết thúc tấm bi kịch đó, Nguyễn Du hạ hai câu thơ để ngời đọc cảm nhận đợc bộ mặt XHPK lúc bấy giờ – một xã hội bị dồng tiền chi phối:

“ Định ngày nạp thái vu quy

Tiền lng đã có việc gì chẳng xong”

-Cũng vì món hời ghê tởm của đồng tiền mà Mã Giám Sinh, Tú Bà đã đẩy Thuý Kiều vào chốn lầu xanh nhơ nhớp khiến nàng phải chịu nhục suốt 15 năm lu lạc, phải chịu cảnh “thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần”…

- Những ngời phụ nữ nh Vũ Nơng, Thuý Kiều đều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức, để giải thoát cuộc

đời đau khổ, oan nghiệt của mình …Họ chính là nạn nhân của XHPK

3) Kết bài.

Trang 23

* Phân tích bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu.

1) Mở bài.

2) Thân bài.

a) Cơ sở của tình đồng chí

- Tình đồng chí đồng đội đợc bắt nguồn sâu xa từ sự tơng đồng về cảnh ngộ, giai cấp, xuất thân:

“Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

- Hai câu thơ sóng đôi đối nhau nhịp nhàng uyển chuyển: “Quê hơng anh” và “Làng tôi” Đó là những làng quê nghèo khó lam lũ, vất vả ở khắp trên mọi miền Tổ quốc

Trang 24

- Hình ảnh “nớc mặn đồng chua” gợi cho ta cảm nhận về một vùng chiêm trũng, quanh năm nớc ngập úng Còn hình

ảnh “đất cày lên sỏi đá” lại gợi cho ta cảm nhận về một vùng đồi núi trung du đất đai khô càn bạc trắng

- Họ đều là những ngời nông dân mặc áo vải chỉ quen với công việc đồng ruông nơi thôn dã…

- Từ những ngời xa lạ họ trở thành quen nhau:

“Anh với tôi đôi ngời xa lạ…

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”

- Cơ sở của đồng chí đồng đội còn đợc bắt nguồn từ cùng chung nhiệm vụ, mục đích, lí tởng chiến đấu: “súng bên súng đầu sát bên đầu” Từ những ngời nông dân mặc áo vải họ trở thành ngời lính chiến đấu bảo vệ tổ quốc, xóm làng…

- Trong c/sống chiến đấu đó, họ cùng chia sẻ những khó khăn gian khổ, những thiếu thốn trong buổi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Đó cũng là những khó khăn chung của toàn dân tộc lúc bấy giờ.…

- Chính hữu đã giúp ta hiểu đợc quá trình phát triển của một tình cảm cách mạng: từ xa lạ họ trở thành quen nhau rồi thân nhau, họ trở thành những ngời bạn tri kỉ, hiểu nhau, cảm thông, chia sẻ với nhau đó chính là nền tảng xây dựng lên tình đồng chí

- 6 câu thơ đầu đang liền mạch bỗng nhiên ngắt ra đột ngột Từ “đồng chí” gồm hai tiếng kết hợp với dấu chấm than thành một cấu trúc cấu tạo khác thờng Nó nh một nốt nhấn, một sự phát hiện, một tiếng reo vui của ngời lính:

“ Đồng chí!”

- Đồng là cùng, chí là hớng, đồng chí là những ngời cùng chí hớng, cùng mục đích, cùng lí tởng vì một nghĩa cử cao

đẹp, đó là bảo vệ c/sống tốt đẹp của dân tộc Đó không phải là tình cảm bạn bè thông th… ờng cũng không phải là…

ình cảm họ hàng dòng tộc sau luỹ tre làng mà đó là tình cảm vô cùng thiêng liêng, vô cùng cao đẹp.…

b) Những biểu hiện cụ thể và sức mạnh của tình đồng chí

- Tình đồng chí đồng đội đợc thể hiện trớc hết đó là sự cảm thông sâu xa nỗi lòng của nhau:

+ Ngời lính ra đi làm nhiệm vụ, họ để lại phía sau cả một hậu phơng ơi quê nhà…

+ ở đó có ngời mẹ già, có ngời em gái, có ngời vợ trẻ và những đứa con thơ dại với cả những riêng t… , những kỉ niệm vui buồn của một thời trai trẻ Họ tâm sự kể cho nhau nghe chuyện nhà, chuyện cửa, chuyện tình yêu đôi…lứa…

“ Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày…

Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính”

- Ngời lính ra trận mang theo hình bóng quê hơng…

- H/ảnh “Gian nhà, giếng nớc, gốc đa” là những h/ảnh thân thiết, gần gũi của làng quê VNam đã đợc nhà thơ nhân hoá ngày đêm dõi theo hình bóng ngời thân Hai nỗi nhớ ở hai phía chân trời xa cách đã tạo lên sức mạnh tinh…thần giúp ngời lính vợt qua khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ, ngời lính ra trận với một thái độ dứt khoát,

tự tin mang cốt cách của một kẻ trợng phu, không vơng vấn tình cảm ngời thân “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”, đó không phải là sự vô tình, thờ ơ hay vô trách nhiệm mà ngời lính đã biết đặt vận mệnh đất nớc lên trên tình cảm cá nhân

- Biểu hiện của tình đồng chí còn đợc thể hiện ở sự chia sẻ những thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng trên đờng hành quân ra trận…

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…

Chân không giày”

- Những câu thơ sóng đôi theo từng cặp giúp ta cảm nhận những khó khăn gian khổ của ngời lính từng đợc nếm trải

Đoạn thơ cũng giúp ta hiểu đợc chính tình đồng chí đồng đội đã giúp họ vợt qua tất cả

- Ngời lính luôn lạc quan yêu đời:

“Miệng cời buốt giá”

- Câu thơ đợc xây dựng trên cấu túc tơng phản thể hiện sự lạc quan của ngời lính Với họ khó khăn, gian khổ, thiếu thốn chỉ là nơi rèn luyện thử thách, ý chí, bản lĩnh

- đoạn thơ đợc viết đơi hình thức liệt kê cảm xúc đang dồn nén nay bỗng trào dâng:

“Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay”

- Đó là cử chỉ thân thiết, là một h/ảnh đẹp của tình đồng chí, đồng đội, là biểu tợng của tinh thần đoàn kết nhất trí

- Cử chỉ “tay nắm lấy bàn tay” vừa cho ta cảm nhận đợc sức mạnh tinh thần của ngời lính vừa là biểu tợng của tình

đoàn kết nhất trí

- Bàn tay giao cảm, bàn tay truyền hơi ấm cho nhau, truyền sức mạnh ý chí cho nhau

c) Bức tranh đẹp về h/ảnh ng ời lính

“Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Trang 25

Đầu súng trăng treo”

- Câu thơ vừa tả thực vừa mang ý nghĩa biểu tợng đợc gợi ra từ sự liên tởng phong phú…

- Trong một đêm phục kích chờ giặc tới, với hoàn cảnh thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt “rừng hoang s ơng muối” ngời lính ngoài đồng đội đứng bên nhau chờ giặc tới thì họ còn có một ngời bạn tri âm ti kỉ cùng đồng hành, đó chính là vầng trăng

- Khẩu súng luôn hứng lên bầu trời, vầng trăng đang lơ lửng trên bầu trời cao nh đang treo trên đầu ngọn súng “đầu súng trăng treo” Đó là sự liên tởng, tởng tợng vô cùng độc đáo và thú vị bởi nó đợc kết hợp giữa bút pháp tả thực và bút pháp lãng mạn, vừa có tính chiến đấu vừa có tính trữ tình

- Câu thơ giúp ta cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời chiến sĩ, ngời thi sĩ Đây là một h/ảnh tợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ, nó đang đợc nảy nở, vơn cao và toả sáng…

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi”

- Đó là sự phát hiện độc đáo, bất ngờ và đầy thú vị về những chiếc xe không kính…

- Hình ảnh thơ mới lạ, lời thơ tự nhiên, ngôn ngữ thơ giản dị mộc mạc, giọng thơ giống nh một câu văn xuôi

Trang 26

- Nếu câu thơ thứ nhất dùng để giới thiệu về những chiếc xe không kính thì câu thơ thứ hai lại dùng để giải thích lí

do tại sao xe không có kính

“Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi”

- Từ cách giới thiệu cho đến cách giải thích đều rất đơn giản, rất tự nhiên Giọng điệu pha chất ngang tàng, ngạo nghễ của những ngời lính lái xe…

- Tác giả đã sử dụng một loạt các phụ từ phủ định: “Không có, không phải” kết hợp với động từ mạnh “giật, rung”

và điệp ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần trong câu thơ giúp ta cảm nhận đợc cái không khí ác liệt của chiến tranh đầy những hiểm nguy gian khổ luôn kề cận với những hi sinh mất mát: “không có x… ớc”

- Những chiếc xe mang đầy thơng tích vẫn băng băng lao ra chiến trờng với sự điều khiển của những ngời lái xe dạn dày kinh nghiệm

b) Hình ảnh những chiến sĩ lái xe

- Trên những chiếc xe không kính, ngời lái xe hiện lên thật đẹp, thật hiên ngang dũng cảm

“Ung dung nhìn thẳng”…

-T thế ngồi ung dung là t thế ngồi thoải mái, tự tin làm chủ tình thế làm chủ chiến trờng…

- Tác giả sử dụng nghệ thuật đảo trật tự từ trong câu Đa “Ung dung” lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh t thế hiên ngang, đĩnh đạc của ngời lính

- Nhịp thơ 2/2/2 kết hợp với cách sử dung điệp từ “nhìn” nhằm khẳng đinh t thế chủ động của ngời lính trên chiến ờng, biết trớc khó khăn và vợt qua khó khăn đó…

“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng…

Nh sa nh bùa vào buồng lái”

- Khổ thơ thứ hai mở ra một không gian rộng lớn hơn: đó là những cung đờng ở phía trớc…

- Không có kính ngời lái xe phải chịu rất nhiều khó khăn, khó khăn trớc hết là gió, tốc độ xe chạy càng nhanh thì gió càng mạnh Gió đợc nhà thơ chuyển đổi và nhân hoá cảm giác đầy ấn tợng “gió xoa mắt đắng” giúp ta cảm nhận

đợc xe chạy rất nhanh…

- Không có kính mọi hiện tợng của thiên nhiên ùa vào trong buồn lái: ngời lính cảm nhận đợc vẻ đẹp của những cánh chim chiều và cả những ánh sao đêm Thiên nhiên bỗng trở nên gần gũi và thân thiết hơn với con ngời Điệp…

từ “nhìn” kết hợp với những động từ nhanh nh “sa, ùa” vào buồng lái nhằm khắc hoạ những khó khăn gian khổ mà ngời lính gặp phải khi lái những chiếc xe không có kính:

“Không có kính ừ thì có bụi…

Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha”

- Nếu khổ thơ trên nói đến khó khăn mà ngời lính gặp phải là gió thổi mạnh thì khổ thơ tiếp theo lại nói đến cát bụi

“Bụi” đờng Trờng Sơn do bom Mĩ cày xới Đó còn là hình ảnh tợng trng cho thử thách gian khổ ở cung đờng phía ớc

tr Tiếng “ừ” đợc đặt ở giữa câu thơ vang lên nh một sự chủ động chấp nhận, ngời lính biết trớc khó khăn nhng vẫn làm, vẫn vợt qua… Tiếng “ừ” đó còn là sự thách thức, coi khó khăn gian khổ là nơi để thử thách rèn luyện ý chí…

- Không có kính những mái tóc xanh trở thành những mái tóc trắng nh ngời già Đó là cách so sánh rất độc đáo giúp

ta cảm nhận đợc vẻ đẹp ngạo nghễ, ngang tàng bất chấp khó khăn gian khổ, lạc quan yêu đời…

- Đặc biệt là những tiếng cời hồn nhiên vô t rất thoải mái trên nhng khuôn mặt lấm của những ngời đồng chí đồng

đội gặp nhau sau những cung đờng đầy gian lao thử thách có thể hi sinh cả tính mạng của mình

“Không có kính ừ thì ớt áo…

M ngừng gió lùa mau khô thôi”

- Không có kính sau cái khó khăn là gió là bụi ngời lính còn gặp phải những khó khăn nữa là ma Ma rừng Trờng Sơn xối xả nh trút nớc thế là các anh lại nếm đủ mùi gian khổ…

- Cấu trúc thơ đợc lặp lại giúp ta cảm nhận đợc nhng khó khăn tiếp nối khó khăn Phía trớc những cung đờng chiến lợc là nhng thử thách gian lao hết khó khăn này lại đến khó khăn khác

- Tiếng “ừ” ở khổ thơ cuối vẫn vang lên dõng dạc nh một sự thách thức quyết liệt, một sự đơng đầu không sờn lòng trớc khó khăn gian khổ

- Điệp từ “ma” kết hợp với động từ mạnh “tuôn, xối” giúp ta cảm nhận những khó khăn gian khổ khi những chiếc xe không kính gặp những cơn ma rừng… Những khó khăn đó không phải là những hình ảnh trìu tợng mà nó là những cung đờng, con số cụ thể: “Cha cần thay lái trăm cây số nữa”…

- Chấp nhận những khó khăn gian khổ ngời lính chỉ xem nh đó là những thử thách để rèn luyện để thử sức mình…

- Đoạn thơ nh một đoạn nhạc hào hùng, ca ngợi lòng dũng cảm, lạc quan, yêu đời của những ng ời lính lái xe trên ờng Trờng Sơn Vẻ đẹp đó đợc hội tụ và thăng hoa mang vẻ đẹp tầm vóc của thời đại Nó tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng của tuổi trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

Trang 27

a) Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.

- Mở đầu bài thơ là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh biển hoàng hôn đẹp tráng lệ:

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa…

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

- Nghệ thuật so sánh độc đáo và rất ấn tợng : từ xa ông mặt trời đợc nhà thơ so sánh ví von nh “hòn lửa” đỏ rực đang

từ từ lặn xuống mặt biển cả chân trời mặt nớc đều ánh lên 1 màu hồng rực rỡ mang vẻ đẹp của một bức tranh sơn mài

- Màn đêm đã buông xuống, thiên nhiên vũ trụ đã đi vào nghỉ ngơi, nghệ thuật nhân hoá đã giúp ta cảm nhận đ ợc những lợn sóng trên mặt biển đã cài then và màn đêm của vũ trụ đã sập cửa để khép lại tất cả

- Đối với khung cảnh thiên nhiên đó lại là một ngày lao động mới bắt đầu “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”

- Đó không phải là một vài chiếc thuyền lẻ tẻ mà là cả một đoàn thuyên fhùng dũng ra biển đánh cá

- Từ “lại” vang lên nh một sự khẳng định nhịp điệu của ngời dân chài đã ổn định, đã đi vào nề nếp và trở thành một thói quen trong công việc

- Nghệ thuật liên tởng, câu hát hoà với gió khơi nâng cánh buồm lớt sóng ra khơi Đó phải là những câu hát của tập thể con ngời lao động hăng say, nhiệt tình, quyết tâm,

“Hát rằng cá

.cá ơi”

- Câu hát cứ ngân nga mãi trên mặt biển cả mênh mông vừa giúp ta cảm nhận đợc sự giàu có của biển cả vủa gợi lên không khí phấn khởi trong cảnh làm ăn trên biển của những ngời ng dân trên biển

b) Cảnh đoan thuyền đánh cá trên biển (4 khổ tiếp)

“Thuyền ta lái gió

……….lới vây giăng”

- Cảnh vừa thực, vừa ảo, thực vì con thuyền nhỏ bé trớc biển cả mênh mông, nên nó lớt nhẹ ra khơi……còn ảo là do bút pháp lãng mạn, trí tởng tợng phong phú và sự liê tởng độc đáo thú vị, dới ánh trăng con thuyền đã trở lên to lớn sánh ngang tầm trời đất vũ trụ, nó lung linh, huyền ảo, khác thờng, “bánh lái” đợc làm bằng “gió”, “cánh buồm” đ-

ợc làm bằng “trăng” Con thuyền đó lớt giữa mênh mông đất trời…

- Độngt ừ “lớt” gợi lên vẻ đẹp kì vĩ, lớn lao với tốc độ phi thờng của đoàn thuyền trên mặt biển…

- Ngời ng dân bắt tay vào công việc đánh cá nh bớc vào trận chiến đấu…Họ là những chiến sĩ trên mặt trận đánh cá

và vũ khí của họ là những tấm lới, mái chèo …

- Để dò tìm lồng cá họ phải ra khơi xa, “để dò bong biển”, để dò tìm đợc cá, rồi tất cả “dàn đan thế trận lới vây giăng”

- Dới ánh trăng biển hiện lên thật đẹp và quyến rũ

“Cá nhụ cá chim cùng cá đé…

Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long”

- Bút pháp liệt kê giúp ta cảm nhận đợc sự giàu có của biển cả mênh mông và vẻ đẹp rực rở của các loài đá quý hiếm trên vùng biển Hạ Long: nhụ, song, chim ,đé

- Với hình ảnh đặc tả nghệ thuật phối màu sắc tài tình: h/ảnh “đuốc đen hồng” và “trăng vàng choé” gợi lên vẻ đẹp rực rỡ của biển cả trong đêm trăng giữa sắc cá, sắc nớc nh một bức tranh sơn mài

Trang 28

- Biển đẹp mơ màng, lung linh nh dát bạc khổ thơ bao trim chất lãng mạn, thể hiện tình yêu c/sống và cảm nhận tinh tế

- Công việc đánh cá rất nặng nhọc, vất vả nó đòi hỏi sự hoạt động của cơ bắp, công việc đó của những chàng trai khoẻ khoắn, mạnh mẽ, “ăn sóng nói gió” nhng dới ngòi bút của Huy Cận bằng bút pháp lãng mạn công việc đánh cá đó trở lên thi vị và đáng yêu

“Ta gọi bài ca gọi cá vào

.Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”

- Nghệ thuật nhân hoá, liên tởng độc đáo ngời dân chài đã hát để gọi cá vào lới

- Trên bầu trời cao rộng, mênh mông ánh trăng sà xuống mạn thuyền, gõ nhịp để cùng con ngời hát

- Tiếng gõ vào mạn thuyền hoà cùng sóng biển tạo nên một âm thanh náo nức , sôi nổi của công việc lao động trên biển cả, thiên nhiên cùng với con ngời hoà với công việc

- Biển hào phóng, biển ân tình, “biển cho ta cá nh lòng mẹ”

- Giọng thơ ấm áp chứa chan tình ngời, ngời mẹ thiên nhiên sẵn sàng cung cấp cho ta những nguồn hải sản quý hiếm nhất

- Trời càng về sáng công việc đánh cá càng trở lên sôi nổi, khẩn trơng hơn, cảnh kéo lới đợc nhà thơ miêu tả đầy ấn tợng

“Sao mờ kéo lới

.đón nắng hồng”

- Những cánh tay rắn chắc dẻo dai kéo lới “Kéo xoăn tay” là hình ảnh đặc tả động tác kéo lới căng, khoẻ và đẹp Họ kéo với tất cả sức lực của mình, chân choãi rộng, ngang ra đằng sau, cơ bắp nổi lên cuồn cuộn Vẻ đẹp đó nh một bức tợng đài của ngời ng dân trên biển cả mênh mông

- Cá mắc vào lới nh chùm trái cây treo lủng lẳng, h/ảnh “chùm cá nặng” là h/ảnh ẩn dụ vừa gợi tả sự giàu có của biển cả, vừa KĐ đợc những mẻ cá bội thu với những thành quả lao động thật mĩ mãn

- Khoang thuyền đầy ắp cá, màu bạc của vảy cá, màu vàng của đuôi cá “loé rạng đông” báo hiệu một ngày mới bắt

đầu với sắc cá, sắc trời thật lộng lẫy

c) Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

“Câu hát căng buồm cùng gió khơi

.Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi”

- Câu hát lại cất lên, tiếng hát khoẻ khoắn , hoà với gió khơi, nâng cánh buồm với những khoang thuyền đầy ắp cá trở về bến

- H/ảnh “đoàn thuyền” & “mặt trời” đợc nhân hoá giúp ta cảm nhận đợc công việc luôn chạy đua cùng thời gian

- Câu thơ có cấu trúc song hành, diễn tả nhịp sống khẩn trơng, sôi nổi của những ngời dân chài lao động trên biển cả

- Cảnh rạng đông bao trùm biển khơi, nó mở ra 1 ngày mới, một tơng lai tơi sáng khoang thuyền đầy ắp cá, dới

ánh sáng của mặt trời phản chiếu, những mắt cá đó đã trở thành những ông mặt trời hồng bé tí xíu “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi”

- Đó là h/ảnh ẩn dụ, bất ngờ báo hiệu tơng lai tơi sáng của những ngời lao động biết làm chủ thiên nhiên, làm chủ c/sống của mình

3, Kết bài.

- Bài thơ là một khúc ca ca ngợi sự giàu có, vẻ đẹp kì vĩ của biển cả đồng thời khắc hoạ vẻ đẹp khoẻ mạnh, chăm chỉ lao động, lạc quan yêu đời của những con ngời lao động mới

Trang 29

* Phân tích bài thơ “ ánh trăng” của Nguyễn Duy.

1) Mở bài.

C1: - Là một gơng mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ trởng thành trong cuộc k/c Mĩ

- Viết về đề tài thiên nhiên, đất nớc, con ngời mang đậm chất triết lí nhng lại thấm đẫm tình ngời

- Bài thơ viết năm 1978, 3 năm sau ngày miền Nam giải phóng Đợc in trong tập thơ cùng tên

- Là một lời nhắc nhở trong mỗi chúng ta phải sống ân nghĩa, thuỷ chung trong quá khứ, với những năm tháng đã qua

C2: - Viết về đề tài thiên nhiên, đặc biệt là ánh trăng từ xa đến nay đã có nhiều tác phẩm thành công.

- Đến với ánh trăng của Nguyễn Duy, trăng còn là quê hơng, là tuổi thơ, là kí ức của một thời chiến trờng gian khổ

để thơng, để nhớ, là sự gợi nhắc đến với chúng ta phải sống ân nghĩa thuỷ chung vớ quá khứ, với những năm tháng

- Tuổi thơ đợc sống hồn nhiên, chan hoà với cầng trăng Điều đó giúp ta cảm nhận đợc kỉ niệm thật khó phai mờ

- 2 câu thơ tiếp nói về kỉ niệm vầng trăng với ngời lính trong chiến tranh, trăng đã trở thành ngời bạn tri âm tri kỉ: “Hồi chiến tranh ở rừng tri kỉ”

- Trong chiến trang ngời lính gặp rất nhiều khó khăn gian khổ, trong hoàn cảnh đó, vầng trăng luôn là ngời bạn thân thiết Nó trở thành ngời bạn tri kỉ, luôn đồng hành, nó trở thánh ngời bạn không thể thiếu đợc trong những năm tháng gian lao ở rừng…

- “Tri kỉ” là những ngời bạn thân, hiểu bạn hiểu mình, sẵn sàng chia sẻ những khó khăn, thiếu then, động viên nhau niếm vui nhân 2 nỗi buồn sẻ nửa… …

- Có những lúc ánh trăng trong rừng Việt Bắc thật đẹp “trăng lồng cổ thụ bòng lồng hoa” Có những lúc trăng ríu rít cùng anh bộ đội trên nẻo đờng kháng chiến, trăng vui với niềm vui thắng trận, trăng vào cửa sổ đòi thơ…

- Ta cũng tong dợc chứng kiến ánh trăng cùng ngời lính bên nhau chờ giặc tới “đầu súng trăng treo”

- Dù trong hoàn cảnh nào thì vầng trăng và ngời lính cũng là ngời bạn tốt nhất với nhau, trăng đã tong chia sẻ khó khăn nơI chiến trờng ác nghiệt,luôn đồng cam cộng khổ cùng ngời lính trong mọi hoàn cảnh

- Khổ thơ thứ 2 nh một hình ảnh của thiên nhiên nó có vẻ đẹp vĩnh hằng hồn nhiên, trong sáng…

Trang 30

- Vẻ đẹp của vầng trăng trớc hết là vẻ đẹp chan hoà cùng cỏ cây hoa lá, không cầu kí cách điệu hơn thế nói đền…vầng trăng là nói đến vẻ đẹp ấm áp tình nghĩa…

- Từ xa đến nẳytng vốn là ngời bạn tri âm, tri kỉ với con ngời Nó luôn chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ với con ngời trong mọi hoàn cảnh Đó chính là vẻ đẹp thuỷ chung tình nghĩa

b) Hình ảnh vầng trăng trong hiện tai.

- Chiến tranh kết thúc, ngời lính từ rừng núi trở về thành phố, c/sống mở ra trớc mắt với bao điều mới lạ: đợc ăn ngon, mặc đẹp, đợc ở ngôI nhà cao tầng với đầy đủ tiện nghi…

- Sự thay đổi của lòng ngời thật đáng sợ, con ngời đã trở thành bạc tình, bạc nghĩa …

- Tởng nh c/sống cứ trôI đI nh vậy, con ngời mãn nguyện với thực tại, quên đI tất cả những kỉ niệm đẹp ngày xa…

- Nhng rồi c/sống nơI thị thành không phảI lúc nào cũng bình lặng, suôn sẻ, thành thị mất điện, những ngôI nhà cao tầng chìm vào trong bóng tối

- Vẫn là ánh trăng tròn năm xa nhng sao sự xuất hiện của nó làm cho ngời lính thấm thía

“Trăng cứ tròn vành vạnh

Đủ cho ta giật mình”

- ánh trăng trớc sau cứ tròn vành vạnh “Vành vạnh” là từ láy gợi h/ảnh giúp ta cảm nhận đợc vẻ đẹp bừng sáng, rực

rở của ánh trăng, đó là vẻ đẹp viêm mãn, vẻ đẹp của ánh trăng rằm

- ánh trăng cứ tròn đầy, mang vẻ đẹp hiện hữu mặc cho con ngời có trở lên vô tình, có quên đi những kỉ niệm đẹp,

có quên đi úa khứ trở thành kẻ bạc bẽo thì ánh trăng vẫn cứ im phăng phắc không một tiếng động nhỏ, không một lời trách cứ, không một sự đòi hỏi Đó là vẻ đẹp, tấm lòng bao dung độ lợng, là tấm lòng nhân ái, vẻ đẹp thánh thiện của vầng trăng

- Tất cả điều đoa làm cho ngời lính phải “giật mình” Giật mình để nhờ lại quá khứ, giật mình để tự vấn lơng tâm, giật mình để hoàn thiện chình mình, đó là một cuộc đấu tranh lơng thiện

- Với thể thơ 5 chữ, lời thơ tâm tình, thủ thỉ từng câu từng chữ thấm đẫm chất chiết lí Vì vậy chuyện vầng trăng với ngời lính không còn là chuyện riêng t nữa mà nó là câu chuyện của cả dân tộc, 1 thế hệ với quá khứ, với gian lao đã qua

- Khổ thơ cuối đã thể hiện đợc chiều sâu t tởng chủ đề của bài thơ

3, Kết bài.

- Cảm nghĩ của em

Ngày đăng: 16/05/2015, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w