Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 1 cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1vò quèc lÞch
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
Trang 2Lời nói đầu
Nội dung chương trình Địa lí lớp 12 đề cập một cách toμn diện đặc
điểm tự nhiên vμ kinh tế ư xã hội của đất nước ta Việc nắm bắt được các kiến thức nμy có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm tạo ra các lớp học sinh (HS) có khả năng lμm chủ thiên nhiên xã hội cũng như vận hội phát triển của đất nước hiện nay
Dựa vμo nội dung chương trình, sách giáo khoa (SGK) vμ thực tiễn giảng dạy, chúng tôi đã biên soạn cuốn sách nμy
Sách Thiết kế bμi Giảng Địa lí 12 được viết theo tinh thần đổi mới
Trong đó chúng tôi đưa ra các phương án dạy khác nhau để giáo viên có thể lựa chọn, đưa ra những câu hỏi dẫn dắt để giáo viên (GV) có thể tổ chức hướng dẫn học sinh tích cực, chủ động khai thác các kênh chữ, kênh hình vμ nắm kiến thức được tốt
Trong quá trình biên soạn sách, chúng tôi đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia lμ tác giả sách giáo khoa, của các thầy cô giáo đồng nghiệp đang trực tiếp giảng dạy ở các trường trung học phổ thông trên cả nước, đặc biệt lμ các thầy cô ở các trường thực hiện dạy thí
điểm chương trình Địa lí 12 Chúng tôi xin chân thμnh cảm ơn sự hợp tác
vμ những góp ý rất quan trọng vμ hiệu quả đó
Thiết thực phục vụ cho việc dạy vμ học chương trình Địa lí lớp 12 vừa được triển khai đại trμ trên toμn quốc, chúng tôi xin trân trọng giới
thiệu cuốn Thiết kế bμi giảng Địa lí 12 cùng bạn đọc Tác giả rất mong
tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp, các bạn sinh viên vμ các em học sinh để nội dung cuốn sách ngμy cμng được hoμn thiện hơn
Xin chân thμnh cảm ơn!
Tác giả
Trang 3địa lí việt nam
Bμi 1 Việt Nam trên đường đổi mới
vμ hội nhập
I Mục tiêu của bμi học
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức
ư Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở đất nước ta
ư Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
ư Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
II phương tiện dạy học
ư Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
ư Một số dẫn liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
Trang 4III Hoạt động trên lớp
Mở bài: Nền kinh tế – xã hội nước ta đã và đang có những bước phát triển
nhanh chóng, làm thay đổi cơ bản diện mạo đất nước và bắt nhịp với xu thế phát triển mới của thời đại – Xu thế Hội nhập để tạo ra một Thế Giới Phẳng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiến trình Việt Nam trên con đường đổi mới
và hội nhập
Đổi mới nền kinh tế – xã hội Việt
Nam
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – x∙ hội
a) Bối cảnh
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu
biết của mình, em hãy cho biết công
cuộc Đổi mới trên đất nước ta được tiến
hành trong bối cảnh nền kinh tế – xã
hội như thế nào?
Sau ngày đất nước thống nhất 30–4ư
1975, cả nước tập trung vào hàn gắn
vết thương chiến tranh và xây dựng
một nước Việt Nam hoà bình, thống
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh
ư Miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất
ư Nước ta phát triển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh
(Những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập
kỉ 80 của thế kỉ XX)
ư Tình hình trong nước và quốc tế phức tạp
Lạm phát có thời kì luôn ở mức 3 con
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV: Những đổi mới đầu tiên là từ lĩnh
vực nông nghiệp với chính sách "khoán
100" và "khoán 10", sau đó lan ra các
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
ư Đường lối Đổi mới được khẳng định
từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986
CH: Dựa vào nội dung SGK, em hãy
cho biết 3 xu thế nổi bật để đổi mới
nền kinh tế – xã hội Việt Nam được
xác định tại Đại hội Đảng Cộng sản
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c) Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn
CH: Sau hai mươi năm thực hiện công
cuộc Đổi mới, nền kinh tế – xã hội
CH: Quan sát hình 1.1, em hãy nêu rõ
những thành công trong việc kiềm chế
lạm phát, hạn chế chỉ số giá tiêu dùng
ở nước ta
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Ta thấy chỉ số giá tiêu dùng nước ta:
ư Giai đoạn 1986ư 1989 luôn ở mức 3
con số, đặc biệt năm 1986 đạt gần
500%
Để hiểu ý nghĩa con số lạm phát này,
GV nêu ví dụ cùng một số tiền nếu đầu
năm mua được 5 cuốn vở thì cuối năm
chỉ mua được 1 cuốn mà thôi Hoặc
đầu năm nếu bán 5 con gà được một số
tiền thì số tiền đó cuối năm chỉ có thể
mua được một con gà
ư Giai đoạn 1990 – 1992 chỉ số giá tiêu
dùng đã giảm xuống mức 2 con số
ư Từ 1996 đến nay chỉ số giá tiêu dùng
CH:Sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
nước ta được thể hiện cụ thể như thế
nào?
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng giảm
+ Tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng
Cho tới đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX tỉ
trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP
Nhưng sau đó tình hình đã thay đổi
ngược trở lại
+ Đến năm 2005:
Nông ư lâm ư ngư nghiệp còn 21% Công nghiệp và xây dựng đạt 41% Dịch vụ đạt 38%
ư Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có những chuyển biến rõ nét
+ Hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
+ Các vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới hải đảo được ưu tiên phát triển
ư Thành công lớn trong xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
GV hướng dẫn HS phân tích bảng 1
trang 9 SGK
Trước hết GV giải thích chuẩn đói
nghèo do Tổng cục thống kê và Ngân
hàng Thế giới phối hợp đưa ra dựa trên
thu nhập của người dân
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ ở mức thấp là ngưỡng nghèo lương
thực – thực phẩm ứng với thu nhập và
chi tiêu để đảm bảo 2100 calo mỗi
ngày cho một người
+ Ngưỡng nghèo chung khi thu nhập và
chi tiêu đủ đáp ứng nhu cầu lương thực
tiến hành Đổi mới thành công, tạo ra sự
ổn định kinh tế – xã hội và sự phát triển
ngày càng tốt hơn trên đất nước ta
Định hướng trong đẩy mạnh đổi mới
toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế
giới hiện nay Sự đổi mới kinh tế – xã
hội của đất nước không tách rời việc
hội nhập quốc tế và khu vực Để hiểu
rõ hơn về vấn đề này, chúng ta hãy
cùng tìm hiểu mục 2 sau đây
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
nhập của nước ta vào quốc tế và khu
GV: Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá
vừa tạo ra thời cơ mới, vừa tạo ra
những thách thức
ư Thời cơ: Tranh thủ được các nguồn
lực bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn,
công nghệ và thị trường
ư Thách thức:
+ Đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị
cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh
tế phát triển hơn trong khu vực và trên
thế giới
+ Việc giữ gìn bản sắc văn hoá, truyền
thống dân tộc để "hoà nhập chứ không
hoà tan" cũng là một thách thức lớn
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu
biết của mình, em hãy nêu các dấu mốc
quan trọng thể hiện quá trình hội nhập
quốc tế và khu vực của Việt Nam
tố quan trọng thúc đẩy sự hợp tác ngày
càng toàn diện giữa các nước trong
khối, giữa các nước trong khối với các
nước ngoài khu vực
+ Gia nhập ASEAN tháng 7 – 1995
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á ư Thái Bình Dương (APEC) + Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), tháng 1 ư 2007
b) Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu
biết của mình, em hãy nêu một số
những thành tựu quan trọng trong công
cuộc hội nhập quốc tế và khu vực ở
nước ta
ư GDP có bước tăng trưởng nhanh cả tổng số và tất cả các thành phần kinh
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV giải thích:
+ ODA: Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức
+ FDI: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
+ FPT: Đầu tư gián tiếp của nước
ngoài
ư Hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực được đẩy mạnh
+ Mức tăng bình quân trong cả giai
đoạn 1986 – 2005 là 17,9 %/năm
+ Việt Nam trở thành nước xuất khẩu
khá lớn về một số mặt hàng như dệt
may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, cà
phê, điều, hồ tiêu, thuỷ sản các loại,
Chuyển ý: Công cuộc Đổi mới đã thật
sự mang lại nguồn sinh khí mới trên
đất nước ta Vậy làm thế nào để đẩy
mạnh hơn nữa công cuộc Đổi mới?
Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu mục 3
nêu một số định hướng chính để đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới trên đất
nước ta
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ư Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
ư Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ư Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
ư Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
ư Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
ư Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hoá mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường
IV Đánh giá
1 Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
2 Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta
V Hoạt động nối tiếp
Sưu tầm các tài liệu về thành tựu trong công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
Đọc trước bài Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
VI Phụ lục
1 GIảI THíCH CáC THUậT NGữ ODA, FDI, FPI
ODA (tiếng Anh: Official Development Assistance) một hình thức đầu tư gián tiếp thông qua tín dụng quốc tế, được thực hiện dưới hình thức viện trợ không hoàn lại hay các khoản vốn vay với những điều kiện đặc biệt ưu đãi ở
Trang 13nước ta, các nhà tài trợ chính cung cấp ODA là Nhật Bản, Ngân hàng Thế Giới, Ngân hàng phát triển Châu á, Liên minh châu Âu, chính phủ các nước Pháp,
Ôxtrâylia, Thuỵ Điển, các tổ chức Liên hợp quốc
FDI (tiếng Anh: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài, mà nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lí hoạt động đầu tư (trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư) Có nhiều hình thức thực hiện FDI như hợp đồng hợp tác kinh doanh (ví dụ như hợp tác kinh doanh trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí), xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài; hợp đồng xây dựng – kinh doanh ư chuyển giao BOT hay BTO, BT; khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế, khu công nghệ cao,
FPI (tiếng Anh: Foreign Portfolio Investment) là hình thức đầu tư gián tiếp của nước ngoài Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), FPI là hoạt
động mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được phát hành bởi một công
ti hoặc cơ quan Chính phủ của một nước khác trên thị trường tài chính trong nước hoặc nước ngoài Mặc dù dòng vốn FPI đã vào Việt Nam ngay từ sau khi
có Luật Đầu tư nước ngoài (năm 1987), nhưng sau nhiều năm khó khăn trải qua, phải đến năm 2003 thì dòng vốn FPI mới tăng mạnh
2 NHữNG THμNH TựU CHủ YếU Về KINH Tế, Xã HộI, AN NINH, QUốC PHòNG, ĐốI NGOạI CủA NƯớC TA SAU GầN 20 NĂM ĐổI MớI
ư Tiếp tục thực hiện có kết quả chủ trương giữ vững độc lập, tự chủ về kinh
tế, có tiến bộ đáng kể trong việc phát huy các nguồn nội lực của đất nước, của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển; đồng thời tiếp tục mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế
ư Thể chế kinh tế tiếp tục được đổi mới, đang tiếp tục hình thành và phát triển các loại thị trường
2 Về giáo dục ư đào tạo, khoa học công nghệ, phát triển văn hoá x∙ hội
ư Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có bước phát triển mới Nước ta
đã đạt chuẩn quốc gia về xoá nạn mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
ư Phát triển văn hoá, xây dựng đời sống văn hoá và nếp sống văn minh có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thành trong cả nước
Trang 14ư Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân đã được chú trọng hơn Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình đạt kết quả tốt Phong trào toàn dân rèn luyện tập thể dục thể thao được đẩy mạnh
ư Công tác xoá đói giảm nghèo tiếp tục đạt kết quả quan trọng, giải quyết việc làm có tiến bộ, mức sống của các tầng lớp dân cư ở các vùng, miền trong cả nước tiếp tục được cải thiện Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, tiêu cực, tệ nạn xã hội được đẩy mạnh, kiên quyết có hiệu quả hơn
3 Về quốc phòng an ninh
ư Tình hình chính trị ư xã hội cơ bản ổn định; quốc phòng và an ninh được tăng cường Các lực lượng vũ trang và nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia Tổ chức quân đội
và công an được điều chỉnh theo yêu cầu mới Việc kết hợp quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế và công tác đối ngoại có tiến bộ
ư Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; tạo cơ sở pháp lí cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh
ư Tiếp tục xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững vàng về chính trị, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Đảng và nhân dân
ư Xây dựng được thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nhất là ở những vùng trọng điểm
ư Ngăn chặn và làm thất bại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch; giải quyết có hiệu quả các vụ việc đột xuất, phức tạp, đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, góp phần bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
3 Về đối ngoại
ư Đã củng cố và tăng cường quan hệ đoàn kết, hợp tác và hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa, các nước láng giềng có chung biên giới; góp phần tích cực củng cố sự gắn kết, giữ vững nguyên tắc cơ bản của ASEAN, thúc đẩy quan
hệ hợp tác nội khối và với bên ngoài
ư Tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác, phát triển ổn định, lâu dài với nhiều nước khác trên thế giới
ư Tích cực tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu như xoá đói, giảm nghèo, phòng chống các dịch bệnh hiểm nghèo, chống khủng bố, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ủng hộ và tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới chống chiến tranh
ư Quan hệ đối ngoại của Đảng, hoạt động đối ngoại nhân dân sống động hơn Xử lí kịp thời, có hiệu quả các vấn đề phức tạp nảy sinh trong quan hệ đối ngoại với các nước
Trang 15Địa lí tự nhiên
vị trí địa lí vμ lịch sử phát triển lãnh thổ
ư Phân tích để thấy được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta là các yếu tố
địa lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế ư xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới
Trang 16III Hoạt động trên lớp
Kiểm tra bài cũ:
1 Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
2 Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta
Mở bài: Vị trí địa lí có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng quyết
định đến diện mạo tự nhiên của lãnh thổ Và ở chừng mực nhất định, nó còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển nền kinh tế – xã hội đất nước Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Việt Nam
trí địa lí nước ta
1 Vị trí địa lí
GV: Vị trí địa lí là một nguồn lực quan
trọng vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa
có ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát
triển kinh tế – xã hội đất nước
CH: Dựa vào bản đồ Các nước Đông
Nam á, bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam và nội dung SGK, em hãy nêu
các đặc điểm chính về vị trí địa lí của
giới trên đất liền và đường bờ biển
nước ta, đọc tên các nước tiếp giáp sau
đó giới thiệu hệ toạ độ địa lí nước ta:
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
CH: Quan sát bản đồ các khu vực giờ
trên Trái Đất hoặc sự hiểu biết của
mình, hãy cho biết nước ta nằm trong
khu vực giờ thứ mấy?
(Kinh tuyến 105oĐ cắt qua gần chính
giữa phần lãnh thổ trên đất liền của
nước ta)
ư Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực giờ thứ 7 (giờ quốc tế – GMT)
GV: Lãnh thổ Việt Nam là một khối
thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng
đất, vùng biển và vùng trời
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Gồm 2 phần:
ư Đất liền với hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền và 3260 km bờ biển Cả nước có 28/64 tỉnh và thành phố
giáp biển mở ra triển vọng phát triển
kinh tế biển, khai thác những tiềm năng
to lớn của biển Đông
Trong hơn 4600 km đường biên giới
trên đất liền thì phần giáp với:
+ Trung Quốc dài hơn 1400 km
+ Lào gần 2100 km
+ Campuchia dài hơn 1100 km
GV lưu ý:
ư Phần lớn biên giới nước ta nằm ở
miền núi, thường được phân định theo
ranh giới tự nhiên là các đỉnh núi, các
đường chia nước, các hẻm núi và các
thung lũng sông
ư Các đoạn biên giới ở vùng đồng bằng
có tính đồng nhất hơn
ư Việc thông thương giữa nước ta với
các nước láng giềng thường tiến hành
thuận lợi ở một số cửa khẩu
CH: Em hãy kể tên một số cửa khẩu
quốc tế quan trọng trên đường biên giới
giữa nước ta và Trung Quốc, Lào,
Campuchia
(các cửa khẩu quan trọng với các nước:
Trung Quốc: Lào Cai, Thanh Thuỷ, Tà
Lùng, Hữu Nghị
Lào: Tây Trang, Nậm Cắn, Cầu Treo,
Cha Lo, Bờ Y
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Campuchia: Lệ Thanh, Vĩnh Xương,
Xà Xớa)
ư Hải đảo
+ Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ + Phần lớn là các đảo ven bờ
Huyện Hoàng Sa thuộc thành phố Đà
Nẵng Huyện Trường Sa thuộc tỉnh
Khánh Hoà
+ Hai quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa
b) Vùng biển
GV cho HS đọc thông tin trong SGK để
nắm nội dung các khái niệm này
ư Bao gồm phần nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
ư Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với
đất liền, phía trong đường cơ sở
ư Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ
quyền quốc gia trên biển Lãnh hải
Việt Nam rộng 12 hải lí (1 hải lí =
1852 m) tính từ đường cơ sở
ư Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển
được quy định nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện chủ quyền của các nước ven
biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước
ta rộng 12 hải lí
ư Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp
liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải
thành một vùng biển rộng 200 hải lí
tính từ đường cơ sở
ư Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển
và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần
lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh
hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có
độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ư Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông khoảng trên 1 triệu km2
c) Vùng trời
Là khoảng không bên trên vùng đất, vùng biển nước ta
Chuyển ý: Vị trí địa lí của nước ta có ý
nghĩa gì về mặt tự nhiên, kinh tế, văn
hoá ư xã hội và quốc phòng? Câu hỏi
này sẽ được lí giải trong mục 3 sau
đây
trí địa lí của Việt Nam
3 ý nghĩa của vị trí địa lí VIệt Nam
Phương án 1: GV chia lớp thành 2
nhóm, một nhóm tìm hiểu về ý nghĩa tự
nhiên, và một nhóm tìm hiểu về ý
nghĩa kinh tế, văn hoá ư xã hội và quốc
phòng, sau đó đại diện các nhóm trình
bày ý kiến, các HS khác góp ý bổ sung,
GV chuẩn hoá kiến thức
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Tính chất nhiệt đới được quy định do
vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới nội chí tuyến bán cầu Bắc
nên có nền nhiệt độ cao, nắng nhiều,
ánh sáng mạnh
+ Tính chất gió mùa: Do nước ta nằm
trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế
độ gió mậu dịch và gió mùa châu á
ư Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
GV: Chính do ảnh hưởng của Biển
Đông mà nguồn nhiệt ẩm nước ta rất
dồi dào, thảm thực vật ở nước ta có bốn
mùa xanh tốt, sức sống mãnh liệt
Các vùng Tây Nam á và Bắc Phi có
cùng vĩ độ với Việt Nam nhưng không
có tác động của cơ chế hoàn lưu gió
mùa và ảnh hưởng của biển nên rất khô
hạn và cảnh quan hoang mạc phát triển
Nguyên nhân do nước ta nằm liền kề
với cả 2 vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải và Thái Bình Dương
ư Nguồn khoáng sản phong phú
Vì vị trí nước ta là nơi giao thoa của
(Tạo sự khác biệt giữa miền Bắc và
miền Nam, giữa miền núi với đồng
bằng, ven biển, hải đảo do mỗi nơi có
một vị trí và địa hình khác nhau)
Vì vậy cần phải có các biện pháp
phòng chống tích cực và chủ động
ư Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
b) ý nghĩa kinh tế, văn hoá ư xã hội
và quốc phòng
* Về kinh tế:
Nguyên nhân:
ư Việt Nam nằm trên ngã tư đường
hàng hải và hàng không quốc tế quan
trọng
ư Có nhiều hải cảng lớn, sân bay quốc
tế, các đường bộ và đường sắt, đường
hàng không có thể nối liền nước ta với
các nước trong khu vực và thế giới
ư Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước
ư Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào,
Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
ư Tạo điều kiện phát triển các vùng, các ngành, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
* Về địa lí chính trị và quốc phòng:
Do vị trí, địa hình, nước ta có ý nghĩa
đặc biệt trên bán đảo Đông Dương và
toàn bộ khu vực Đông Nam châu á
Nước ta có ý nghĩa đặc biệt trong khu vực Đông Nam á
Biển Đông có ý nghĩa chiến lược sống
còn trong công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế, bảo vệ đất nước
Trang 23IV Đánh giá
1 Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ Các nước
Đông Nam á
2 Nêu ý nghĩa vị trí địa lí Việt Nam
V Hoạt động nối tiếp
Đọc trước bài 3 Sưu tầm tài liệu về các đảo, quần đảo của nước ta trên Biển
Đông
VI Phụ lục
1 ĐƯờNG BIÊN GIớI QUốC GIA
Đường biên giới trên đất liền của Việt Nam dài hơn 4600 km, tiếp giáp với 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia
ư Đường biên giới Việt Namư Trung Quốc dài hơn 1400 km, tiếp giáp giữa 7 tỉnh của Việt Nam từ tây sang đông là Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh với 2 tỉnh của Trung Quốc là Vân Nam và Quảng Tây
ư Đường biên giới Việt Namư Lào có chiều dài gần 2100 km, tiếp giáp giữa
10 tỉnh của Việt Nam từ bắc xuống nam là Điện Biên, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên ư Huế, Quảng Nam và Kon Tum với 10 tỉnh của Lào là Phongxalì, Luông Phabăng, Hủaphăn, Xiêng Khoảng, Bôlikhămxay, Khămmuộn, Xavannakhét, Xalavan, Xê công và áttapư
ư Đường biên giới Việt Nam – Campuchia có chiều dài hơn 1100 km, tiếp giáp giữa 10 tỉnh của Việt Nam là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang với 9 tỉnh của Campuchia là Ranatakiri, Munđunkiri, Krache, Svay Riêng, Côngpông Chàm, Prây Veng, Ta Keo, Kon Đan và Cam Pốt
2 PHÂN ĐịNH VịNH BắC Bộ GIữA VIệT NAM Vμ TRUNG QUốC
Hiệp định về Phân định Vịnh Bắc Bộ đã được Việt Nam và Trung Quốc kí kết ngày 25ư12ư2000 tại Bắc Kinh
Vịnh Bắc Bộ có diện tích khoảng 126250 km2 (36000 hải lí vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (167 hải lí), nơi hẹp nhất khoảng 220 km
Trang 24(119 hải lí) Bờ biển của vịnh có tổng chiều dài khoảng 1458 km, trong đó bờ biển của Việt Nam dài khoảng 763 km và bờ biển của Trung Quốc dài khoảng
695 km Dọc theo bờ biển của vịnh, có khoảng 16 triệu người dân sinh sống tại
10 tỉnh, thành phố của Việt Nam và khoảng 40 triệu người dân sinh sống tại 3 tỉnh Quảng Tây, Hải Nam và Quảng Đông của Trung Quốc Vịnh có 2 cửa: eo biển Quỳnh Châu nằm giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam với bề rộng khoảng 19 hải lí, và cửa chính của vịnh từ đảo Cồn Cỏ (Việt Nam) tới đảo Hải Nam (Trung Quốc) rộng khoảng 112 hải lí Phần vịnh phía Việt Nam có khoảng
2300 đảo, đá ven bờ, đặc biệt là có đảo Bạch Long Vĩ nằm cách đất liền Việt Nam khoảng 110 km, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 130 km Phía Trung Quốc chỉ có một số ít đảo nhỏ ở phía đông bắc vịnh như đảo Vị Châu,
đảo Tà Dương
Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ gồm 11 điều khoản, quy định về một
đường phân định nối tuần tự 21 điểm có toạ độ địa lí cụ thể để phân định rõ ràng lãnh hải (từ điểm 1 đến điểm số 9) và ranh giới chung cho vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa (từ điểm số 9 đến điểm số 21) Phạm vi phân định theo Hiệp
định là toàn bộ vịnh Bắc Bộ, với đường đóng cửa vịnh là đường thẳng nối giữa mũi Oanh Ca (đảo Hải Nam, Trung Quốc) qua đảo Cồn Cỏ (Việt Nam) đến một
điểm trên bề biển Việt Nam tại tỉnh Quảng Trị (hình 1) Đường biên giới trên biển trong vịnh Bắc Bộ giữa hai nước dài khoảng 500 km
Theo đường phân định, phía Việt Nam được hưởng 67203 km2, (chiếm 53,23% diện tích vịnh), phía Trung Quốc được hưởng 59047 km2, (chiếm 46,77%) diện tích vịnh) Đường phân định đi cách đảo Bạch Long Vĩ 15 hải lí, tức đảo được hưởng lãnh 12 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa 3 hải
lí (25% hiệu lực); đảo Cồn Cỏ được hưởng 50% hiệu lực trong phân định vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Đây là một kết quả công bằng đạt được trên cơ sở luật Pháp và điều kiện cụ thể của vịnh (bờ biển của Việt Nam dài hơn của Trung Quốc; Việt Nam có nhiều đảo trong vịnh, đặc biệt có đảo Bạch Long Vĩ nằm gần chính giữa vịnh )
3 ĐảM BảO CHủ QUYềN Vμ TOμN VẹN LãNH THổ ĐấT NƯớC
Chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là vấn đề thiêng liêng đối với mỗi dân tộc Trong đó lãnh thổ và biên giới quốc gia lại là hai yếu tố gắn bó với nhau như hình với bóng, do đó pháp luật quốc tế hiện đại và tập quán quốc tế đều thừa nhận tính bất khả xâm phạm của lãnh thổ quốc gia và biên giới quốc gia Cho
đến đầu thế kỉ 20, pháp luật quốc tế vẫn còn thừa nhận việc dùng vũ lực để xâm
Trang 25chiếm một bộ phận hay toàn bộ lãnh thổ của một nước là hợp pháp Nhưng ngay sau Chiến tranh thế gìới thứ haì, Hiến chương Liên Hợp Quốc được thông
qua năm 1945 có điều 2, khoản 4 cấm sử dụng vũ lực chống lại toàn vẹn lãnh
thổ của một Quốc gia Cuộc đấu tranh kiên cường, bền bỉ và quyết liệt của các dân tộc thuộc địa sau chiến tranh thế giới thứ hai mà dân tộc Việt Nam là một
đội ngũ tiên phong với chiến thắng lẫy lừng Điện Biên Phủ đã dẫn tới nghị quyết
cụ thể và đầy đủ hơn của Liên Hợp Quốc về vấn đề này
Nghị quyết 1514 ngày 14/12/1960 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc về việc trao trả nền độc lập cho các nước và các đân tộc thuộc địa đã viết: "Mọi hành
động vũ trang và mọi biện pháp đàn áp, bất kể thuộc loại nào, chống lại các dân tộc phụ thuộc sẽ phải được chấm dứt để các dân tộc đó có thể thực hiện quyền của họ về độc lập hoàn toàn một cách hoà bình và tự do, và toàn vẹn lãnh thổ của họ sẽ được tôn trọng"
Nghị quyết 26/25 năm 1970 của Liên Hợp Quốc lại viết: "Các quốc gia có nghĩa vụ không được đe doạ hoặc dùng vũ lực để xâm phạm các đường biên giới quốc tế hiện có của một quốc gia khác hoặc như biện pháp giải quyết các tranh chấp quốc tế kể cả các tranh chấp về lãnh thổ và các vấn đề liên quan
đến biên giới của các quốc gia"
"Mọi hành động thụ đắc lãnh thổ bằng đe doạ hoặc bằng sử dụng vũ lực không được thừa nhận là hợp pháp"
Theo những tài liệu hiện có thì triều đình Việt Nam quan tâm chỉ đạo vấn đề biên giới ư lãnh thổ từ khoảng thế kỉ thứ 10 sau khi giành lại quyền độc lập tự chủ với chiến thắng Bạch Đằng lần thứ nhất năm 938 và ngày càng củng cố nền
độc lập tự chủ đó
Theo Tống sử, Tông Cảo sứ giả nhà Tống được phái sang Việt Nam năm
990 sau chiến thắng Bạch Đằng lần thứ hai năm 981 đã báo cáo rằng khi họ
đến "hải giới Giao Chỉ" thì Lê Hoàn (Vua Lê Đại Hành) đã phái 9 chiến thuyền
và 300 quân lên đón và dẫn họ đến địa điểm quy định Trong cuốn Lĩnh ngoại
đại đáp (1178), Chu Khứ Phi một viên quan nhà Tống ở Quảng Đông, Quảng
Tây đã viết rằng: dòng nước Thiên Phân Dao là định giới giữa "biển Giao Chỉ" và biển Quỳnh ư Liêm (tức vùng biển Quỳnh Châu, Liêm Châu của Trung Quốc) Như vậy là ngay từ thế kỉ thứ 10 và 12, sứ thần Trung Quốc và quan lại Trung Quốc đã biết đâu là vùng biển Giao Chỉ (tức Việt Nam), đâu là vùng biển Trung Quốc
Trang 26Trong thế kỉ 11 đã diễn ra một số cuộc đàm phán biên giới giữa Việt Nam
và Trung Quốc để đòi lại những vùng đất mà Trung Quốc còn chiếm, sau khi phải rút quân trong cuộc chiến tranh xâm lược năm 1076ư 1077, cuộc chiến tranh đã xuất hiện 4 câu thơ của Lí Thường Kiệt mà hai câu đầu khẳng định chủ quyền lãnh thổ:
Nam Quốc sơn hμ nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
(Sông núi nước Nam vua Nam ở Rμnh rμnh định phận tại sách trời)
Nhà Trần đã bố trí các trọng thần phụ trách các hướng biên giới: Tướng quốc Thái sư Trần Thủ Độ phụ trách hướng Lạng Sơn, Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật phụ trách hướng Hà Giang, Nhân Huệ Vương Trần Khánh Dư phụ trách hướng Đông Bắc
Thế kỉ 15 Vua Lê Thái Tổ đã cho khắc vào vách núi đá ở Hoà Bình để nhắc con cháu:
"Biên phòng hảo vị trù phương lược Xã tắc ưng tư kế cửu an"
(Tạm dịch: việc biên phòng cần có phương lược phòng thủ; đất nước phải lo
kế lâu dài)
Năm 1473, vua Lê Thánh Tông chỉ thị cho những người đi giải quyết vấn đề biên giới với nhà Minh "Chớ để họ lấn dần, nếu các ngươi dám lấy một thước núi, một tấc sông tổ tiên để lại mà đút mồi cho giặc thì tội phải tru di"
Năm 1466 khi quân Minh cướp bóc vùng Thông Nông, Bảo Lạc thuộc tỉnh Cao Bằng, một mặt nhà vua phản kháng đòi nhà Minh phải bồi thường, mặt khác ra lệnh đầy 2 người chỉ huy ở Cao Bằng đi xa về tội phòng giữ biên giới không cẩn mật và ra sắc dụ cho các tỉnh biên giới: "Người bầy tôi giữ đất đai của triều đình, chức phận là phải bảo toàn cảnh thổ, yên uỷ nhân dân, bẻ gẫy những mũi nhọn tiến công, chống lại những kẻ khinh rẻ nước mình"
Luật Hồng Đức công bố năm 1483 có điều khoản 74, 88 về bảo vệ đất đai ở biên giới như sau: "Những người bán ruộng đất ở biên cương cho người nước ngoài thì bị tội chém"; Quan phường xã biết mà không phát giác cũng bị tội;
"Những người đẵn tre, chặt gỗ ở nơi quan ải thì bị xử tội đồ" (đồ là đầy đi làm khổ sai)
Trang 27Tạp chí Géographer của Vụ tình báo vμ nghiên cứu Bộ Ngoại giao Hoa Kì
ngày 29/10/1964 thừa nhận: "Sau hơn 10 thế kỉ bị đô hộ, năm 939 Bắc Kì phá
vỡ ách đô hộ của Trung Quốc và thành lập vương quốc Đại Cồ Việt Nhà nước mới này đã bảo vệ được nền độc lập của mình Một đường biên giới gần giống như ngày nay dường như đã tồn tại giữa hai quốc gia" cách đây 10 thế kỉ
Điều mà con cháu ngày nay vô cùng cảm kích, khâm phục, biết ơn là ông cha ta chẳng những chăm lo bảo vệ vững chắc biên cương đất liền mà còn rất quan tâm xác lập và bảo vệ chủ quyền Việt Nam trên vùng biển
Tiếp theo hành động buộc sứ thần Trung Quốc phải thừa nhận "hải giới" Việt Nam cuối thế kỉ thứ 10, nhà Lí đã thành lập trang Vân Đồn để quản lí vùng biển Đông Bắc; nhà Trần nâng trang Vân Đồn thành trấn Vân Đồn trực thuộc triều đình; Nhà Lê đặt tuần kiểm ở các cửa biển để quản lí biển, thu thuế các tầu thuyền nước ngoài Do vậy chủ quyền Việt Nam trên các đảo vùng biển Đông Bắc được xác lập sớm Đến thế kỉ 19, khi Pháp và nhà Thanh đàm phán về vùng biển trong Vịnh Bắc bộ thì không có tranh chấp về chủ quyền đối với các
đảo ở vùng này, nhà Thanh phải thừa nhận tất cả các đảo ở phía Tây đường kinh tuyến 108o43' Đ là thuộc chủ quyền của Việt Nam
Năm 1171, 1172, vua Lí Anh Tông đích thân đi "tuần tra các hải đảo ngoài biển ở địa giới các phiên bang Nam, Bắc, tìm hiểu đường đi, vẽ bản đồ và ghi chép phong vật"
ở phía Nam, các chúa Nguyễn sau khi xác lập chủ quyền Việt Nam đối với các đảo dọc bờ biển miền Trung và miền Nam: Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quý, Côn
Đảo, đầu thế kỉ 18 đã xác lập chủ quyền Việt Nam trên các đảo trong Vịnh Thái Lan Khi đặt ách thống trị trên Nam Kì và Campuchia, các quan chức Pháp đã tiến hành khảo sát vùng biển giữa hai nước Việt Nam, Campuchia và đứng trước tình hình tất cả các đảo trên vùng biển này về mặt hành chính đều thuộc tỉnh Hà Tiên của Việt Nam Ngày 25/3/1873 chuẩn đô đốc thống đốc Nam Kì Krantz đã thừa nhận thực tế đó trong nghị định quy định đảo Phú Quốc và tất cả các đảo trên vùng biển giữa Nam Kì và Campuchia được tách khỏi tỉnh Hà Tiên, lập thành một quận trực thuộc thống đốc Nam Kì
Đối với các đảo xa bờ, theo chính sử Việt Nam và theo nhiều nhân chứng nước ngoài, từ thế kỉ 17, các chúa Nguyễn với danh nghĩa Nhà nước đã thành lập các đội Hoàng Sa, Bắc Hải hàng năm ra khai thác và quản lí các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Trang 28Tiếp đó triều Nguyễn rất quan tâm đến việc củng cố chủ quyền Việt Nam trên hai quần đảo, các hoàng đế Gia Long, Minh Mạng liên tiếp phái thuỷ quân
ra Hoàng Sa ư Trường Sa khảo sát, đo đạc, vẽ bản đồ, lập miếu, dựng bia Theo
Đại Nam Thực Lục Chính biên, trong 3 năm: 1833, 1835, 1836 vua Minh Mạng
liên tiếp có chi thị về Hoàng Sa
Không chỉ chăm lo khai thác hai quần đảo, nhà vua Việt Nam còn lo bảo
đảm an toàn cho tàu thuyền Việt Nam và các nước qua lại vùng biển xung quanh hai quần đảo, năm 1833 vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công rằng:
"Trong hải phận Quảng Nghĩa, có một dải Hoàng Sa, xa trông trời nước một mầu; không phân biệt được nông hay sâu Gần đây thuyền buôn thường bị nạn Nay nên dự bị thuyền mành, đến sang năm phái người tới đó trồng nhiều cây cối Ngày sau cây cối xanh tốt, người dễ nhận biết, có thể tránh được nạn mắc cạn"
Trong một tài liệu viết năm 1768, đô đốc Pháp D'Estaing, người nhận nhiệm
vụ nghiên cứu kế hoạch tiến công vào Việt Nam đã viết rằng: "Việc đi lại giữa quần đảo đá Paracel (tức Hoàng Sa) và đất liền còn khó khăn hơn việc đi lại ngoài biển khơi Thế mà các thuyền nhỏ của xứ này thường qua lại vùng quần
đảo" D'Estaing đánh giá các thuỷ thủ Việt Nam là "những người quen sông nước và là các thuỷ thủ giỏí" Trong một tài liệu khác viết vào cuối năm 1758
đầu năm 1759, D'Estaing còn nói ở Huế có tới 400 khẩu pháo hầu hết là của Bồ
Đào Nha thu lượm từ các xác tầu đắm ở Paracel
Trong cuốn "Chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa" xuất bản ở Paris năm 1996, giáo sư Monique Chemillier Gendreau, chủ tịch Hội luật gia châu Âu đã vìết; "Khi có Hiệp ước bảo hộ của Pháp năm 1884, Việt Nam đã nắm giữ không có cạnh tranh và trong khoảng gần hai thế kỉ đối với các quần
đảo (Hoàng Sa, Trường Sa), theo đúng chế độ luật pháp của thời kì đó"
Từ 1884, Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã tiếp tục thực hiện và củng cố chủ quyền Việt Nam trên hai quần đảo: tiến hành khảo sát khoa học, dựng bia chủ quyền, dựng đèn biển, lập trạm khí tượng, đài vô tuyến điện, đưa quân ra
đồn trú, thành lập đơn vị hành chính trên quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa thiên và sát nhập quần đảo Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa
Sau thắng lợi của hai cuộc kháng chiến, nước Việt Nam giành lại được độc lập thống nhất hoàn toàn, vấn đề bảo vệ biên giới, bảo vệ lãnh thổ toàn vẹn của
Tổ quốc mới lại hoàn toàn thuộc về trách nhiệm của Nhà nước Việt Nam
Trang 29Năm 1954, Bác Hồ nói ở đền Vua Hùng "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" và năm 1961, mặc dầu mới có một nửa nước được giái phóng, Bác Hồ đã nóì: "Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng, ngày nay ta có ngày, có trời, có biển Bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn lấy nó" Bác Hồ đã chỉ thị cho chúng ta phải nhận thức rõ tình hình mới, phải chăm lo bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Sau này, tuân theo chỉ thị của Bác Hồ, hiến pháp Việt Nam năm 1992 đã khẳng định lãnh thổ Việt Nam
"bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời" và "Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm"
Trong bối cảnh địa lí và chính trị của nước ta sau năm 1975, trước sự phát triển của luật pháp quốc tế về biển, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải giải quyết một loạt vấn đề biên giới ư lãnh thổ với các nước láng giềng:
1 Giữa Việt Nam, Lào, Campuchia cần có một đường biên giới có giá trị pháp lí quốc tế do các nhà nước có thẩm quyền kí kết, tạo ra cơ sở vững chắc
để xây dựng một đường biên giới hữu nghị lâu dài giữa ba dân tộc
2 Việt Nam cần xác định ranh giới vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục
địa với Indonesia, Thái Lan, Malaysia; vì theo các quy định mới của luật biển quốc tế thì vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của nước ta và các nước
đó chồng lên nhau
3 Việt Nam cần giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ trên biển với Philippin, Malaysia vì hai nước này có yêu sách về chủ quyền đối với một phần hoặc đại
bộ phận quần đảo Trường Sa
4 Với Trung Quốc, Việt Nam phải giải quyết các vấn đề sau:
ư Đường biên giới trên đất liền;
ư Đường biên giới trong Vịnh Bắc bộ;
ư Các vấn đề chủ quyền lãnh thổ và thềm lục địa trên Biển Đông
ư Vấn đề ranh giới vùng thông báo bay (FIR) ngoài khơi Trung bộ ư Việt Nam, Trung Quốc đưa ra đề nghị lập FIR Sanya lấn vào phần phía Bắc FIR Hồ Chí Minh mà Hàng không dân dụng quốc tế giao cho Hong Kong tạm thời quản
lí năm 1975 chủ yếu là họ muốn quản lí toàn bộ vùng trời trên quần đảo Hoàng
Sa và lấn vào phần phía Đông FIR Hà Nội trên Vịnh Bắc Bộ
Trang 302 Về kĩ năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một
số đối tượng địa lí
II phương tiện dạy học
ư Khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh tuyến, vĩ tuyến (GV chuẩn bị trên khổ giấy lớn, HS chuẩn bị trên khổ giấy A4)
2 Nêu ý nghĩa vị trí địa lí Việt Nam
Mở bài: Vẽ lược đồ đất nước phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá là rất quan
trọng và cần thiết Có nhiều cách vẽ lược đồ Việt Nam Trong bài thực hành hôm nay các em sẽ tìm hiểu cách vẽ lược đồ Việt Nam dựa trên hệ thống ô vuông và một số điểm chuẩn nổi bật để vẽ đường biên giới và đường bờ biển của Tổ quốc
GV hướng dẫn HS làm bài thực hành tuần tự theo các bước sau
Bước 1 Vẽ khung ô vuông
Khung ô vuông để vẽ lược đồ Việt Nam gồm 40 ô:
Trang 31ư 5 ô hàng ngang được đánh số theo thứ tự từ trái qua phải là từ A đến E
ư 8 ô theo hàng dọc được đánh số theo thứ tự từ trên xuống dưới là từ 1 đến 8
Bước 2 Vẽ khung bản đồ
GV hướng dẫn HS xác định các điểm khống chế và các đường khống chế, nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (trên phần đất liền)
GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp thành khung lãnh thổ Việt Nam
ư Vẽ đoạn 1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lao Cai
ư Vẽ đoạn 2: Từ thành phố Lao Cai đến Lũng Cú (điểm cực Bắc của đất nước)
ư Vẽ đoạn 3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái – Thị xã biên giới bờ biển Đông Bắc nước ta giáp với Trung Quốc
ư Vẽ đoạn 4: Từ Móng Cái đến phía nam đồng bằng sông Hồng
ư Vẽ đoạn 5: Từ phía nam đông bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển)
ư Vẽ đoạn 6: Từ nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ
Chú ý:
+ Vị trí của Đà Nẵng ở góc ô vuông D4
+ Có thể bỏ qua các chi tiết thể hiện các vũng vịnh ở Nam Trung Bộ
+ Vị trí Cam Ranh ở cạnh dưới E5
ư Vẽ đoạn 7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau
ư Vẽ đoạn 8: Từ bờ biển mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến
Hà Tiên
ư Vẽ đoạn 9: Biên giới đồng bằng Nam Bộ với Cam-pu-chia
ư Vẽ đoạn 10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Cam-pu-chia và Lào
ư Vẽ đoạn 11: Biên giới từ nam Thừa Thiên Huế tới cực tây Nghệ An với Lào
ư Vẽ đoạn 12: Biên giới phía tây của Thanh Hoá với Lào
ư Vẽ đoạn 13: Phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào
Bước 4 Vẽ các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Bước 5 Vẽ các sông chính như hệ thống sông Hồng ư Thái Bình, sông Mã,
sông Cả, sông Đà Rằng, sông Cửu Long
Bước 6 Điền lên lược đồ các thành phố, thị xã theo yêu cầu
Trang 32IV Đánh giá
GV nhận xét, đánh giá tinh thần học tập của lớp Có thể thu và chấm, một số bài thực hành tiêu biểu của HS
V Hoạt động nối tiếp
Luyện tập cách vẽ Mỗi HS hoàn chỉnh một bản vẽ đẹp, chính xác
Đọc trước bài 4 ư Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam
Bμi 4 lịch sử hình thμnh
và giai đoạn Tân kiến tạo
Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tiền Cambri
Trang 33II phương tiện dạy học
ư Bản đồ Địa chất ư Khoáng sản Việt Nam
ư Bảng Niên biểu địa chất
ư Các mẫu đá kết tinh, biến chất
ư Các tranh ảnh minh hoạ về các mẫu khoáng vật, hoá đá, khai thác mỏ
Kiểm tra bài cũ: GV thu, kiểm tra bài tập thực hành hoàn chỉnh của HS
Có thể chấm một số bài để động viên, nhắc nhở tinh thần học tập của lớp
Mở bài: Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta có liên quan
chặt chẽ với lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ Trái Đất Đó là một quá trình rất lâu dài và phức tạp và có thể chia làm 3 giai đoạn chính là giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo Mỗi giai đoạn đều đánh dấu bước phát triển mới của lãnh thổ nước ta, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn tiền Cambri
cho HS, yêu cầu HS nghiên cứu về giai
đoạn tiền Cambri (hai giai đoạn sau sẽ
tìm hiểu ở tiết sau) Sau thời gian tự
nghiên cứu, đại diện HS lên bảng trình
bày tóm tắt kết quả, các HS khác góp ý
bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Phương án 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung bài theo trình tự SGK
hình thành và phát triển lãnh thổ
nước ta trong giai đoạn tiền Cambri
1 Giai đoạn tiền cambri
GV: Các nghiên cứu địa chất mới nhất
dựa vào phương pháp hoá thạch và
CH: Căn cứ vào bảng niên biểu địa chất
và nội dung phần 1 SGK, hãy cho biết
trước đại Cổ sinh là các đại nào, chúng
kéo dài và cách đây khoảng bao nhiêu
năm?
ư Đại Thái cổ: Cách đây khoảng 3500
triệu năm, kéo dài khoảng 1000 triệu
năm (kết thúc cách đây khoảng 2500
triệu năm)
ư Đại Nguyên sinh: Cách đây khoảng
2500 triệu năm, kéo dài khoảng 1958
triệu năm (kết thúc cách đây 542 triệu
năm)
ư Phần lớn thời gian của lịch sử Trái
Đất thuộc hai đại: Thái cổ và Nguyên sinh
CH: Trong hai đại này, vỏ Trái Đất có
đặc điểm chung thế nào?
ư Lớp vỏ Trái Đất chưa được định hình
rõ ràng và có rất nhiều biến động GV: Dấu vết hoạt động của vỏ Trái Đất
trong hai giai đoạn này phần lớn còn bị
che phủ bởi các lớp đất đá, ít lộ ra trên
bề mặt đất nên còn ít được nghiên cứu
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ư Tại Việt Nam, giai đoạn tiền Cambri
được coi là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ, với 3 đặc trưng sau:
a) Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam
Tại Kon Tum, Hoàng Liên Sơn, chúng
ta đã phát hiện được các đá biến chất
có tuổi cách đây khoảng 2,5 tỉ năm
ư Diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm
ư Kết thúc cách đây 542 triệu năm
b) Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số
nơi, tập trung ở khu vực núi cao Hoàng
Liên Sơn và Trung Trung Bộ
ư Chủ yếu là khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
c) Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu
GV cho đại diện HS đọc to phần này
trong SGK và rút ra trên Trái Đất khi
đó đã có các quyển nào và chúng có
đặc điểm ra sao
Các quyển:
ư Thạch quyển
ư Khí quyển: Còn rất mỏng, chủ yếu là
các chất khí amôniac, điôxit cacbon,
nitơ, hiđrô và về sau là ôxi
ư Thuỷ quyển (xuất hiện khi nhiệt độ
không khí thấp dần)
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ư Sinh quyển: Các sinh vật xuất hiện
trong giai đoạn này còn rất sơ khai
nguyên thuỷ như tảo, động vật thân
ư Bảng Niên biểu địa chất là bảng xác
định các đơn vị thời gian và đơn vị địa
tầng trong lịch sử phát triển của vỏ Trái
Đất đã được các nhà địa chất trên thế
giới thừa nhận và sử dụng rộng rãi
ư Sử dụng bảng Niên biểu địa chất giúp
cho việc tìm hiểu lịch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ nước ta được cụ thể
và thuận tiện hơn
IV Đánh giá
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai
đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
2 Vì sao nói giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban
đầu của lãnh thổ Việt Nam?
3 Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm gì?
V Hoạt động nối tiếp
Đọc trước bài 5
Sưu tầm các tài liệu về các vùng nền đá cổ trên đất nước ta
Trang 37Bμi 5 lịch sử hình thμnh
ư Đọc bản đồ Cấu trúc địa chất Việt Nam
ư Xác định được trên bản đồ các nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta Có khả năng nhận xét, so sánh giữa các giai đoạn và liên hệ thực tế tại các khu vực ở nước ta
3 Về thái độ
Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ
sở khoa học và thực tiễn
II phương tiện dạy học
ư Bản đồ Địa chất ư Khoáng sản Việt Nam
ư Bảng Niên biểu địa chất
ư Các mẫu đá kết tinh, biến chất
ư Các tranh ảnh minh hoạ về các mẫu khoáng vật, hoá đá, khai thác mỏ
III Hoạt động trên lớp
Kiểm tra bài cũ:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai
đoạn? Là những giai đoạn nào?
Trang 382 Vì sao nói giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban
đầu của lãnh thổ Việt Nam?
3 Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm gì?
Mở bài: Như chúng ta đã nghiên cứu và khẳng định trong bài trước: giai
đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Tuy nhiên ảnh hưởng quyết định đến lịch sử phát triển và đặc trưng tự nhiên của lãnh thổ Việt Nam hiện nay lại thuộc về hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về đặc điểm các giai
đoạn này trên đất nước ta
Phương án 1: Tiếp tục cho HS nghiên
cứu đặc điểm 2 giai đoạn theo phiếu
học tập đã phát trước đó Sau thời gian
tự nghiên cứu, đại diện HS sẽ lên bảng
2 Giai đoạn cổ kiến tạo
GV: Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn
tiếp nối sau giai đoạn tiền Cambri Đây
là giai đoạn có tính chất quyết định đến
lịch sử phát triển của tự nhiên Việt
Nam
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu
biết của mình, em hãy nêu các đặc
điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo
diễn ra trên đất nước ta
a) Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm
ư Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm
Trang 39Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ư Chấm dứt vào kỉ Krêta cách đây 65 triệu năm
Như vậy giai đoạn Cổ kiến tạo trải qua
cả hai đại Cổ sinh (với 6 kỉ là Cambri,
Ocđôvic, Silua, Đêvôn, Cacbon, Pecmi)
và Trung sinh (với 3 kỉ là Triat, Jura,
Krêta)
b) Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
ư Các pha trầm tích và uốn nếp liên
tục diễn ra
+ Pha trầm tích xảy ra khi lục địa sụt
lún, biển tiến, nhiều khu vực trên đất
liền nước ta khi đó bị chìm ngập dưới
biển
+ Các pha uốn nếp xảy ra trong các
thời kì vận động tạo núi Calêđôni và
Hecxini thuộc đại Cổ sinh; các thời kì
vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri
thuộc đại Trung sinh
ư Hình thành các loại đất đá cổ
Đất đá của khu vực này có cả các loại
trầm tích (biển và lục địa), macma và
biến chất
+ Đá trầm tích biển phân bố rộng khắp
trên lãnh thổ, đặc biệt là đá vôi tuổi
Đêvôn và Cácbon – Pecmi có nhiều ở
miền Bắc
+ Trầm tích lục địa vào đại Trung sinh
có ở trên các khu vực sụt lún trên đất
liền, hình thành nên các mỏ than ở
Quảng Ninh, Quảng Nam
Trang 40Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Các đá cát kết, cuội kết màu đỏ sẫm
ở khu vực Đông Bắc
ư Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi
+ Trong đại Cổ sinh là các khối
Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng
Việt Bắc, địa khối Kon Tum
+ Trong đại Trung sinh là các dãy núi
có hướng tây bắc ư đông nam ở Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có
hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu
vực núi cao ở Nam Trung Bộ
(Ví dụ như đá granit, riôlit, anđêzit)
Tạo ra nhiều các sụt võng, đứt gãy,
động đất, sinh ra nhiều đá macma xâm nhập và macma phun trào,
Sinh ra nhiều khoáng sản quý như
đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý GV: Đây là đặc điểm quan trọng nhất
của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên
nhiên Việt Nam
ư Có thể nói về cơ bản đại bộ phận
lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được
định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ
kiến tạo
c) Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa
lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
CH: Dựa trên các bằng chứng nào
chúng ta có thể khẳng định vỏ cảnh
quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất
phát triển?
ư Các hoá đá san hô tuổi Cổ sinh
ư Các hoá đá than tuổi Trung sinh
ư Nhiều hóa đá vật cổ khác