Câu 2 : Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì?. Sau khi dã hóa lên trời , Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.. Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp
Trang 1TRƯỜNG TH SỐ 2 ÂN TƯỜNG TÂY
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ II
Năm học: 2010-2011 – Môn: Toán - Lớp 3
Họ và tên:……… Lớp:…………
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể phát đề)
Điểm
Phần 1 : ( Trắc nghiệm ) Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ( 3điểm )
Bài 1 : Hai mươi bảy nghìn sáu trăm linh chín viết là:
C 27009 D 2709
Bài 2 : Số ? : 4km9m = ……m
A 409 m B 490m
Bài 3 : Nhìn vào dãy số liệu sau : 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
Dãy trên có tất cả là :
A 9 số B 18 số
C 10 số D 81 số
Bài 4 : Từ 7 giờ kém 15 phút đến 7 giờ là bao nhiêu phút ?
A 30 phút B 10 phút
C 45 phút D 15 phút
Bài 5 : Giá trị của biểu thức sau bằng bao nhiêu:
1010 + 1010 x 4 = ?
A 410 B 5100
C 5050 D 8080
Bài 6 : Một hình chữ nhật có chiều rộng 15cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng Chu vi của hình chữ nhật là :
Trang 2
Phần 2 : Tự luận (7 điểm )
Bài 1 ( 2điểm): Đặt tính rồi tính :
a, 43215 + 3768 b , 8619 – 4735 c , 1024 x 8 d , 9636 : 6
………
………
………
………
………
Bài 2 ( 2điểm): Tìm y: a, y x 7 = 1977 b, y : 5 = 524 x 2 ………
………
………
………
………
Bài 3 ( 2điểm): Có 10 lọ hoa như nhau cắm tất cả 50 cành hoa Hỏi 20 lọ hoa như thế cắm bao nhiêu cành hoa? ………
………
………
………
………
………
………
Bài 4 ( 1điểm): Tìm tổng của số bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có bốn chữ số? ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3TRƯỜNG TH SỐ 2 ÂN TƯỜNG TÂY
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ II Năm học: 2010-2011 – Môn: TIẾNG VIỆT- Lớp 3
Họ và tên:……… Lớp:…………
Thời gian làm bài: 30 phút (Không kể phát đề)
Điểm
Đọc thầm bài “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử ” ( sách Tiếng Việt 3, tập 2, trang 65-66) , khoanh
tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu hỏi, bài tập sau:
Câu 1 : Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó?
A Nhà nghèo, mẹ mất sớm , hai cha con ở chung một cái nhà
B Nhà nghèo, mẹ mất sớm ,hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung
C Nhà nghèo, hai cha con có mộ chiếc khố
Câu 2 : Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì?
A Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải Sau khi dã hóa lên trời , Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
B Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân
C Hai người đi khắp nơi xem cảnh đẹp đất nước , chỉ cho dân các trò chơi dân gian
Câu 3 : Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung sống vào thời kỳ Vua Hùng Vương nào?
A Vua Hung Vương thứ nhất
B Vua Hùng Vương thứ sáu
C Vua Hùng Vương thứ mười tám
Câu 4 : Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?
A Nhân dân thờ cúng ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm nô nức mở hội tưởng nhớ công lao của ông
B Nhân dân tổ chức các trò chơi dân gian đầu xuân , mọi người đến xem rất đông , có nhiều trò chơi mới sôi nổi , hào hứng
C Nhân dân lập đền thời Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm , suốt mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ ,mở hội để tưởng nhớ công lao của ông.
Câu 5: Câu : “ Vì thương dân , Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung đã đi khắp nơi
truyền cho dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải ” Bộ phận câu nào trả lời cho câu hỏi vì sao ?
A truyền cho dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải
B Vì thương dân
C Vì thương dân , Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung
Câu 6: Từ chỉ hoạt động của câu: “ Chử Đồng Tử hiển linh giúp dân đánh giặc ” , là:
A giúp, đánh
B hiển linh, giúp, đánh
C giúp dân đánh giặc
Câu 7 : Câu thơ : Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Trong câu thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
A Điệp từ
B So sánh
C Nhân hóa
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ II
ÂN TƯỜNG TÂY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN : Tiếng Việt LỚP : 3 - NĂM HỌC : 2010 - 2011
I/ Phần Chính tả (5 điểm) Thời gian : 15 phút
Bài viết: Rước đèn ông sao
Giáo viên đọc cho học sinh viết đề bài và đoạn “ Tết Trung Thu đã đến … nom rất vui mắt.” ( Sách Tiếng Việt 3 , tập 2 , trang 76)
II/ Phần Tập làm văn (5 điểm) Thời gian : 30phút
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ( từ 5 đến 7 câu ) kể về một người lao động trí óc mà em biết
Gợi ý :
a , Người đó là ai, làm nghề gì?
b , Người đó hằng ngày làm những việc gì?
c , Người đó làm việc như thế nào?
&
Trang 5-TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ II
ÂN TƯỜNG TÂY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN : Tiếng Việt LỚP : 3 - NĂM HỌC : 2010 - 2011
( Phần đọc tiếng và trả lời câu hỏi )
1 / Đọc thành tiếng (6 điểm)
( Phần đọc 5 điểm và trả lời câu hỏi 1 điểm)
*Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn một trong hai bài tập đọc sau đây để đọc và trả lời câu hỏi :
Bài 1: “ Hội đua voi ở Tây Nguyên ”- Sách Tiếng Việt 3, tập2, trang 60
Đọc đoạn: “ Trường đua voi là một … mặc áo xanh da trời ”
Câu hỏi: Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua voi?
( Trả lời: … voi đua từng tốp … phi ngựa giỏi nhất ) Hoặc đoạn: “ Đến giờ xuất phát… khen ngợi chúng ”
Câu hỏi: - Cuộc đua diễn ra như thế nào?
( Trả lời: Chiêng trống nổi lên, cả mười… điều khiển cho voi về trúng đích )
Hoặc: - Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
( Trả lời: Những chú voi chạy đến đích … đã nhiệt liệt cỗ vũ, khen ngợi chúng )
Bài 2: “Đối đáp với vua” - Tiếng Việt 3, tập 2, trang 49-50.
Đọc đoạn : “ Cao Bá Quát , khi ấy ….dẫn cậu tới hỏi ”
Câu hỏi : Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
( Trả lời : Nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu , quân lính cũng thét đuổi mọi người , không cho ai đến gần )
Hoặc đọc đoạn: “Cậu bé bị dẫn đến…người trói người.”
Câu hỏi: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát phải đối?
( Trả lời:Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muố thử tài cậu,cho cậu có cơ hội chuộc tội.)
Cách đánh giá ghi điểm đọc tiếng:
Phần đọc: 5điểm , trả lời câu hỏi : 1điểm
a) Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trong thời gian 1 đến 1 phút 30 giây
+ Đọc đúng tiếng , đúng từ : 3điểm
( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm, đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2điểm, đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 1,5điểm, đọc sai từ 7 đến 8 tiếng:1điểm, đọc sai từ 9 đến 10 tiếng:0,5điểm, đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm )
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
( Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm ; không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm )
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1,5 phút): 1 điểm Đọc từ 1,5 đến 2 phút: 0,5 điểm Đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm
b) Trả lời đúng 1 câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm ; trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa
rõ ràng được : 0,5 điểm ; trả lời sai hoăc không trả lời được: 0 điểm
Trang 6
PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 3 TRƯỜNG TH SỐ 2 ÂN TƯỜNG TÂY Năm học 2010 – 2011
Môn: Tiếng Việt
I - Phần đọc thầm và làm bài tập : 4 điểm.
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
B A C C B B C
II - Phần viết : 10 điểm.
1 / Chính tả : 5 điểm.
+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,sạch sẽ, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm
+ Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm
+ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,… thì trừ 1 điểm toàn bài viết
2 / Tập làm văn : 5 điểm.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm
+ Viết được đoạn văn ngắn kể về một người lao động trí óc theo đề bài , lời văn gọn,
rõ ràng; liên kết chặt chẽ
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5 ;
4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ;1 ; 0,5
Lưu ý:
+ Điểm đọc là tổng số điểm của đọc thành tiếng và đọc thầm-làm bài tập (làm tròn 0,5 thành 1)
+ Điểm viết là tổng số điểm của điểm chính tả và điểm tập làm văn (làm tròn 0,5 thành 1 )
+ Điểm Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của đọc và viết ( làm tròn 0,5 thành 1 )
Trang 7PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 3
Môn: Toán
Phần 1 : ( Trắc nghiệm ) Khoanh tròn chữ đặt trước câu trả lời đúng ( 3điểm )
Bài 1: ( 0,5 đ ) B
Bài 2: ( 0,5 đ ) C
Bài 3: ( 0,5 đ ) A
Bài 4: ( 0,5 đ ) D
Bài 5: ( 0,5 đ ) C
Bài 6: ( 0,5 đ ) D
Phần 2 : Tự luận ( 7 điểm )
Bài 1: 2 điểm Đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.
Bài 2: 2 điểm Tìm y đúng mỗi câu được 1 điểm.
Bài 3: 2 điểm Giải
Mỗi lọ hoa cắm số hoa là : ( 0,5 đ )
50 : 10 = 5 (bông hoa) ( 0,5 đ )
20 lọ hoa như thế cắm số hoa là: ( 0,5 đ )
5 x 20 = 100 (bông hoa) ( 0,5 đ )
Đáp số: 100 bông hoa
Bài 3: 1 điểm Giải
Số bé nhất có năm chữ số là 10000 ( 0,25đ)
Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999 ( 0,25đ)
10000 + 9999 = 19999 ( 0,25đ)
Đáp số: 19999