1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van11-Ky2- Thử xem xem thế nào?

135 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Với PBC ở đầu thế kỉ XX, khi đ tiếp thu ảnh hãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ởng của những bức Tân th, luồng gió mạnh của thời đại mới, trong quan niệm chí làm trai có n

Trang 1

- Phan Bội

A Mục tiêu bài học:

ĐA: Yêu cầu kể đợc những tác giả, tác phẩm đ học theo trình tự:ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

+ Thạch Lam – Hai đứa trẻ + Nam Cao – Chí Phèo

+ Nguyễn Tuân – Chữ ngời tử tù + Nguyễn Huy Tởng – Vũ Nh Tô + Vũ Trọng Phụng – Số đỏ

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

Trước khi cú văn thơ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chớ Minh, lịch sử văn chương Việt Nam đó ghi nhận dấu ấn của thơ văn một con người Đú là tiếng núi của một trỏi tim chan chứa nhiệt huyết, cú sức lay động quần chỳng đứng lờn đấu tranh cỏch mạng Người đú là Phan Bội Chõu Để thấy rừ nội dung thơ văn của tỏc giả, chỳng

ta tỡm hiểu bài Lưu biệt khi xuất dương.

(GV giảng thêm: PBC sinh trưởng

trong một gia đỡnh nhà nho nghèo,

cha là nhà Nho, mẹ là con nhà

ngày học hết sách Tam Tự kinh.

+13 tuổi đỗ đầu huyện.

nhỏ cú tờn là Phan Văn San, hiệu là Sào Nam.

- ễng sinh trưởng trong một gia đỡnh nhà nho.Quờ

ở làng Đan Nhiễm, nay là thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Cuộc đời và sự nghiệp CM:

+ 1900: đỗ Giải nguyên

+ 1904: lập ra Duy tân hội

+ 1905: xuất dơng sang Nhật

+ 1925: bị Pháp bắt

+ 1940: qua đời ở Huế

=> ễng là người khởi xướng, là ngọn cờ đầu của phong trào yờu nước và cỏch mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX ễng là lónh tụ ưu tỳ nhất, gõy được lũng tin yờu của nhõn dõn.

(Cuộc đời hoạt động CM của ông gắn liền với lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc trong vòng 25 năm đầu thế kỉ

XX của nớc ta Cho dù sự nghiệp của ông không thành, nhng đối với dân tộc VN, ông m i m i là tấm gãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ơng sáng

Trang 2

thu Bắc’’(Dán ở gốc đa đầu làng,

kêu gọi mọi ngời hởng ứng

phong trào chống Pháp)

(?) Về sự nghiệp văn chương

Phan Bội Chõu ? Ông đó để

lại cho nền văn học nước ta

cục, nội dung?

- Thơ Nụm Đường luật cũng như

thơ Đường luật thường cú bố cục

chói về tấm lòng nhiệt thành với lí tởng cứu nớc, về tinh thần đấu tranh bền bỉ, kiên cờng, khó khăn không nản, nguy hiểm không sờn, về lòng tự tin không dời đổi vào

sự nghiệp giải phóng dân tộc Ngay từ năm 1925, l nhãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

tụ Nguyễn ái Quốc đ suy tôn ông là “vị anh hùng, vịãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập, đợc 20 triệu con ngời

trong vòng nô lệ tôn sùng” (Những trò lố hay là Va-ren

và PBC)

 Sự nghiệp văn học phong phú, đồ sộ, chủ yếuviết bằng chữ Hán, theo các thể loại truyềnthống của văn học Trung đại

* Cỏc tỏc phẩm chớnh bao gồm:

+ Việt Nam vong quốc sử (1905) + Hải ngoại huyết thư (1906) + Ngục trung thư (1914) + Trựng Quang tõm sử (1920- 1925) + Văn tế Phan Chõu Trinh (1926) + Phan Bội Chõu niờn biểu (1929) + Phan Bội Chõu văn tập và Phan Sào Nam tiờn sinh quốc văn thi tập (Hai tập văn, thơ này làm

trong thời gian bị giam lỏng ở Huế)

* Đặc điểm : + Thơ văn PBC là thành tựu rực rỡ của thể loạivăn chơng tuyên truyền, cổ động CM

+ Cảm hứng sáng tạo là tinh thần dân tộc caocả và tình cảm yêu nớc thơng dân tha thiết

=> Với t duy nhạy bén, không ngừng đổi mới,

ông đợc coi là cây bút xuất sắc nhất của văn thơ

CM Việt Nam mấy chục năm đầu thế kỉ XX. ( Sinh thời PBC không có ý định làm văn chơng Ông sinh ra để làm một ngời chiến sĩ đấu tranh cho độc lập

tự do của dân tộc, nhng nhiệm vụ đó lại buộc ông cầm bút sáng tác phục vụ cho cuộc CM

Sẵn năng khiếu văn chơng đợc rèn giũa từ khi còn nhỏ, sẵn nguồn cảm xúc dồi dào, lại thêm sự từng trải và thử thách qua những bớc đờng CM gập ghềnh, gian lao, PBC

đ trở thành một nhà văn, nhà thơ lớn để lại cho đờiãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- Tham khảo các phần giải nghĩa chân trang

b Hoàn cảnh sáng tác:

- Cuối thế kỉ XIX, phong trào Cần vơng thấtbại, thực dân Pháp độc chiếm hoàn toàn ĐôngDơng Tình hình chính trị đất nớc vô cùng đentối

- Năm 1905, sau khi thành lập Hội Duy tân,Hội đ chủ chãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ơng cho PBC ra nớc ngoài hoạt

động CM Trớc khi lên đờng, (trong bữa cơm ngày tết do PBC tổ chức tại nhà mình để chia tay các đồng chí) PBC đ sáng tác ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu bài thơ này

để từ gi bạn bè, đồng chíãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu .

PBC đ xuất dãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ơng sang Trung Quốc và Nhật Bản – khởi xớng phong trào Đông Du, để đặt cơ sở đào tạo cốt cán cho CM Việt nam và phối hợp với các nớc để tìm ra

Trang 3

4 cặp cõu (đề, thực, luật, kết); 4/4

và 2- 4- 2

* Hoạt động 2: hớng dẫn Hs

tìm hiểu bài Gv hỏi :

(?) Mở đầu bài thơ tác giả

đề cập tới vấn đề gì? Vấn đề

đó gợi liên hệ đến những lời

thơ nào, của ai?

- HS trao đổi thảo luận trả lời

theo nhóm, sau đó cử ngời

trai của cụ Phan có gì mới

mẻ, táo bạo so với tiền

nhân?(HS thảo luận trả lời)

(?) Tại sao PBC lại không

để mặc thiên nhiên, vũ trụ

(càn khôn) tự nó chuyển

dời, vận động?

- HS suy luận trả lời

- GV nêu vấn đề thảo luận:

+ Em hiểu "khoảng trăm

năm" ( bách niên) là gì?

+ Hai câu thực xuất hiện

cái gì mới?

+ Đây có phải là cái "tôi"

hoàn toàn mang tính chất

c Thể loại, bố cục, nội dung:

- Nguyên tác bài thơ bằng chữ Hán, làm theothể 7 ngôn 8 cú ĐL, luật bằng vần bằng

- Bố cục: 4 phần (Đề, Thực, Luận, Kết)

- Bài thơ thể hiện một t thế hào hùng, mộtquyết tâm hăm hở và những ý nghĩ lớn lao củanhà CM trong buổi đầu xuất dương cứu nước.

II Đọc – hiểu chi tiết:

Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc

Nợ tang bồng vay trả trả vay Chí làm trai nam bắc tây đông Cho phỉ chí anh hùng trong bốn bể

Làm trai đứng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông?(Chí làm trai) + Phạm Ngũ Lóo:

Cụng danh nam tử cũn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu (Tỏ lũng)

> Chớ làm trai mà cỏc bậc tiền nhõn tụn thờ thường gắn liền

với nhõn nghĩa, chớ khớ, với cụng danh, sự nghiệp.

 Với PBC ở đầu thế kỉ XX, khi đ tiếp thu ảnh hãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ởng

của những bức Tân th, luồng gió mạnh của thời đại mới,

trong quan niệm chí làm trai có những điểm kế thừa truyền thống ông cha, nhng đ xuất hiện những suyãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

nghĩ mới mẻ, táo bạo: Làm trai phải làm nênchuyện lạ, nghĩa là phải làm những việc phi th-ờng, hiển hách, dám mu đồ những việc kinhthiên động địa, xoay chuyển trời đất, vũ trụ,chứ không thể sống tầm thờng, tẻ nhạt, buôngxuôi theo số phận, ko chịu để mặc con tạo vầnxoay

 Đó là khát vọng sống m nh liệt của chàngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

trai đầy nhiệt huyết Cảm hứng gần gũi với lí ởng nhân sinh của các nhà Nho truyền thốngnhng táo bạo và quyết liệt hơn

t- Con ngời dám đối mặt với cả đất trời, vũ trụ để tự khẳng định mình, vợt lên trên cái mộng công danh tầm thờng để vơn tới những lí tởng nhân quần, x hội rộngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

lớn cao cả.

- Xa nay con tạo vần xoay vốn là lẽ thờng tình, nhngPBC lại ôm ấp khát vọng có thể xoay trời đất,không để cho nó tự chuyển vần; không chịukhuất phục trớc thực tại, trớc số phận, trớchoàn cảnh

 Lí tởng sống ấy tạo cho con ngời một t thếmới, khỏe khoắn, ngang tàng, dám ngạo nghễ,

- Ư bách niên (khoảng trăm năm) là nói khoảng

thời gian một đời ngời, một thế hệ

Ngời xa quan niệm rằng đời ngời bằng 100 năm >

Trong khoảng là chỉ cuộc sống hiện tại)

- Duy hữu ngã (cần có tớ / tôi)) Cái “tôi” xuất

Trang 4

quan Nhng lại làm mất cái

“danh” này khác với chữ

“danh” thờng gắn với chữ

“lợi” tầm thờng trong cuộc

sống Giữa cuộc sống tối

“non sông đ chết”?ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

(?) Tại sao nói ý tởng “rời bỏ

sách Thánh hiền” của PBC

hết sức mới mẻ, dũng cảm?

-SosánhvớiNguyễn

Khuyến:

- ễng khụng nghi ngờ như

Nguyễn Khuyến trước đõy: “Sỏch

vở ớch gỡ cho buổi ấy/ Áo xiờm

luống những thẹn thân già” ễng

đó thấy được bản chất của việc

hiện Nhng đây không phải là cái “tôi” cá nhân

riêng t nhỏ bé mà là cái “tôi” công dân đầy tinhthần trách nhiệm trớc cuộc đời

> Tác giả dùng đại từ nhân xng “tớ” thể hiện

sự tự ý thức về cái tôi có trách nhiệm

Cuộc đời cần có ta không phải để hởng lạc thú mà để cống hiến cho đời, đáng mặt nam nhi đại trợng phu tung hoành thiên hạ, lu danh thiên cổ Đó là một khẳng định dứt khoát, chắc nịch, dựa trên một niềm tự tin sắt đá vào tài trí của bản thân.

=> Câu 3: Tác giả tự hào về cái tôi của mìnhtrong cuộc đời: mình phải trở thành một nhânvật không thể thiếu trong khoảng thời gian một

đời ngời - 100 năm

* Câu 4: Tác giả tự hào về vai trò của mình

trong XH, trong lịch sử

- “Ngàn năm sau” > ý muốn nói đến tơng lai

- Về hình thức : Câu 3 là câu khẳng định; câu 4

là câu nghi vấn

- Câu 4 có sự chuyển đổi giọng điệu nhằmkhẳng định cơng quyết hơn khát vọng sống hiểnhách, phi thờng, dâng hiến hết tài năng trí tuệcho đời Đồng thời nhấn mạnh ý tởng vĩ đại :con ngời phải làm điều kì vĩ để lu danh muôn

đời

ý thơ tăng cấp, đồng thời thêm giọng khuyến khích, giục

gi con ngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ời Với một lẽ sống nh thế, tất sẽ làm nên sự nghiệp, và tên tuổi có lẽ nào lại không lu truyền m iãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

m i tới ngàn năm? ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- Đặt trong hoàn cảnh mấy năm đầu thế kỉ XX, sau những thất bại liên tiếp của phong trào Cần vơng chống Pháp, một tâm lí thất vọng, bi quan đang đè nặng tâm hồn những ngời VN yêu nớc – tâm lí buông xuôi, chán nản, an phận, cam chịu cảnh cá chậu chim lồng có nguy

cơ phát triển, đó là cái vạ chết lòng (PBC) – thì hai câu

thơ nh hồi chuông thức tỉnh có sức rung vang rất mạnh.

3 Hai câu luận:

- Hai câu thơ tiếp tục triển khai, gắn chí làm trai vào hoàn cảnh thực tế của nớc nhà Lẽ nhục – vinh đợc đặt

ra, gắn với sự tồn vong của đất nớc, của dân tộc.

- Qua 2 câu luận tác giả muốn nói đến:

+ Nỗi nhục mất nớc

+ ý tởng rời bỏ sách thánh hiền

- Hình ảnh “non sông đã chết”: Hoàn cảnh đất

nớc rơi vào tay giặc, bị mất chủ quyền, bị làmnô lệ Coi nh đ chết ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

> Câu 5: tác giả khẳng định sống trong 1 đấtnớc đ chết là một nỗi nhục lớn lao.ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

GV liên hệ: Phan Bội Châu đ từng viết: ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu Bôi mặt thờ kẻ thù là một vật bẩn thỉu trong vũ trụ; Sao bằng ngẩng

đầu lên làm một ngời lỗi lạc của Tổ quốc?

 Đó là cội nguồn cảm xúc của tác giả trong toàn bài thơ, nó gần gũi với t tởng yêu nớc từng thấy trong văn thơ Nguyễn Đình Chiểu

( Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hơng, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn - Sống làm chi ở lính mã tà, chia rợu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ ; Thà thác mà đặng câu địch khái về theo tổ phụ cũng vinh; Thác mà trả nớc non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen ; Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp đặng trả thù kia )

* Câu 6: của PBC đ đ ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu a ra một ý tởng “rời bỏ sách Thánh hiền” Đó là một ý tởng táo bạo,

mang ý nghĩa tiến bộ,

Trang 5

“sụi kinh nấu sử” của cỏc nhà nho

xưa Việc học hành thi cử của nền

hoc vấn cũ khụng cũn phự hợp với

tỡnh hỡnh đất nước hiện tại “non

- GV nêu vấn đề: Bài thơ kết

lại trong t thế và khát vọng buổi

lên đờng của nhân vật Hình ảnh

và t thế của nhân vật trữ tình

trớc lúc chia tay đồng chí ra đi

tìm đờng cứu nớc hiện lên cùng

với "muôn trùng sóng bạc cùng

bay lên" gợi nhiều liên tởng và

cảm hứng.

(?) Khỏt vọng hành động và

tư thế của nhõn vật trữ tỡnh

được thể hiện như thế nào?

 ít nhiều còn vơng

vấn hai chữ hiếu, trung

Không còn chút vơngvấn những quân thầnhai vai, đạo sơ chung,nghĩa vua tôi

 PBC nhận thức một chân lí: Sách vở thánhhiền không giúp ích đợc gì cho đất nớc trongbuổi nớc mất nhà tan, nếu cứ kh kh ôm giữ chỉ

+ Tấm lòng yêu nớc nồng cháy (thể hiện ở câutrên)

+ Khát vọng tìm con đờng đi mới có thể đa nớcnhà thoát khỏi cảnh khổ đau

+ ảnh hởng của luồng t tởng mới đ len lỏi vàoãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đất nớc ngay từ mấy năm cuối thế kỉ XIX, mà

PBC đón nhận qua những cuốn Tân th lu

truyền bí mật

 Tác giả nhận định lịch sử bằng cái nhìn dứtkhoát, tỉnh táo, đa ra những ý tởng táo bạoxuất phát từ tinh thần dân tộc và nhiệt huyếtcứu nớc cháy bỏng

- So sánh: tụng diệc si dịch ra học cũng hoài chỉ

thể hiện ý phủ nhận mà cha thể hiện rõ cái tthế, khí phách ngang tàng, dứt khoát của tácgiả: càng học những thứ ấy càng làm cho đầu ócngời ta ngu muội thêm mà thôi!

Tất cả đều nh hòa nhập với con ngời trong t thế

“bay lên”  Con ngời dờng nh đợc chắp đôi cánh thiên

thần, bay bổng ở bên trên thực tại tối tăm, khắc nghiệt, vơn ngang tầm vũ trụ bao la. Con người như muốn lao ngay vào mụi trường hoạt động mới mẻ, sụi động, bay lờn cựng với cơn giú lớn làm quẫy súng đại dương.

- Thực tế, đây là một cuộc ra đi bí mật, tiễn đa chỉ có vài

ba đồng chí thân cận nhất, phía trớc mới chỉ le lói những tia sáng của khát vọng, ớc mơ Vậy mà Con ngời ra đitìm đờng cứu nớc trong t thế hăm hở, tự tin và

đầy quyết tâm, thể hiện chí hớng của ngời làm

Trang 6

(?) Theo em, những yếu tố

nào đã tạo nên sức lôi cuốn

trai Hình tợng thật đẹp và giàu chất sử thi

 Hai câu thơ tạo thành tứ thơ đẹp Con ngời

đuổi theo ngọn gió dài trên đại dơng bao la cùngmuôn nghìn ngọn sóng bạc bay lên Bức tranhhoành tráng mà hài hòa, ở đó con ngời là trungtâm, chắp cánh khát vọng hùng vĩ, vút baycùng ngọn gió, ngọn sóng, lồng lộng giữa biểntrời mênh mông, vút bay tới chân trời mơ ớc.Hình ảnh sử thi thắp sáng niềm tin và hi vọngcho một thời đại mới, một thế kỉ mới

- Lời thơ dịch dù hay nhng cha truyền đạt hếtcái sôi nổi, háo hức, cái khí thế hào hùng củangời ra đi Chỉ còn lại t thế êm ả trong buổi lên

đờng

III Tổng kết:

+ Bài thơ viết bằng chữ Hán, theo thể ĐL có kết cấu chặt chẽ, giọng điệu hào hùng, trang nghiêm, mạnh mẽ Cỏch sử dụng từ ngữ đó làm nờn sức lụi cuốn và hấp dẫn.

o Những từ ngữ chỉ về đại lượng khụng gian, thời

gian mang tớnh vũ trụ lớn lao kỡ vĩ (Càn khụn, non

sụng, khoảng trăm năm) đó làm nờn đặc trưng thơ

tỏ chớ thời trung đại và cũng là đặc trưng trong bỳt phỏp của Phan Bội Chõu.

o Những từ đầy cảm hứng phủ định: tử hĩ (đó chết), đồ nhuế (nhơ nhuốc), si (ngu), đó tỏc động

đến độc giả một cỏch sõu sắc.

+ Tuy ngắn gọn mà chứa đựng một nội dung ttởng lớn lao, thể hiện nhiệt tình cứu nớc sục sôituôn trào

+ Khát vọng sống hào hùng, m nh liệt.ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- T thế con ngời kì vĩ, sánh ngang tầm vũ trụ

- Lòng yêu nớc cháy bỏng và ý thức về lẽ nhục –vinh gắn liền sự tồn vong của Tổ quốc

- T tởng đổi mới, táo bạo, đi tiên phong cho thời

4 Củng cố: - GV cho HS liên hệ thực tế, rút ra những bài học về một lẽ

sống đẹp của thanh niên trong thời đại ngày nay: sống có lí tởng, có hoài b o, ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

-ớc mơ và dám đơng đầu với mọi thử thách để thực hiện hoài b o, ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ớc mơ đó

Trang 7

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt đợcnội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

- Bồi dỡng ngôn ngữ tiếng Việt.

2 Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 2 HS lên bảng

- Lấy VD về câu bị động và chuyển sang câu chủ động

- Đặt câu có sd khởi ngữ: “Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm”

- Đặt câu có TN chỉ tình huống: “ Từ đầu năm đến giờ, chẳng mấy khi cô ấy ở nhà”

3 Bài mới:

Khi nói hay viết, chúng ta thờng nói (viết) thành câu Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau Song dù phong phú, phức tạp đến đâu cũng phải có nghĩa Nghĩa của câu là nội dung thông báo mà câu biểu đạt, có thể thông báo sự việc, có thể bày tỏ thái độ, sự đánh giá của ngời nói (viết) với sự việc hoặc với ngời nghe (đọc) Vì vậy, ngời ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa

của câu

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

mục I.1 trong SGK/6 và trả

lời các câu hỏi

- HS trao đổi thảo luận trả lời

theo nhóm, sau đó cử ngời

trình bày trớc lớp.

- GV chốt lại.

(?) Cõu nào biểu lộ sự thụng

bỏo nhưng chưa tin tưởng chắc

chắn?

(?) Cõu nào biểu thị sự phỏng

đoỏn cú độ tin cậy cao đối với

sự việc?

(?) Cõu nào biểu hiện sự nhỡn

nhận và đỏnh giỏ bỡnh thường

của người núi đối với sự việc?

I Hai thành phần nghĩa của câu:

1 Bài tập 1:

- Khi đề cập đến sự việc nào đó, ngời nói không thể bộc lộ thái

độ, sự đánh giá của mình đối với sự việc đó Có thể:

+ Sự tin tởng+ Hoài nghi+ Phỏng đoán+ Sự đánh giá cao, thấp…

- Hai cõu trong mỗi cặp đều đề cập đến cựng một sự việc:

+ Cặp (a): cả hai câu đều nói đến sự việc Chí Phèo

từng “một thời hắn đã ao ớc có một gia đình nho nhỏ”.

+ Cặp (b): cả hai câu đều đề cập đến sự việc “ngời

ta cũng bằng lòng” (Nếu tôi nói)

- Nhận xét:

+ Cõu a1 và b1 Bởi cõu a1 cú hai từ “hỡnh như”, cõu b1 cú từ “chắc” “Hỡnh như” và “chắc” thể hiện sự

đánh giá cha chắc chắn

+ Cõu a2 và b2 Bởi cõu a2 bỏ từ “hỡnh như” mang

tớnh phỏng đoỏn và cõu b2 bỏ từ “chắc” mang tớnh

lưỡng lự.

+ Cõu a1 và cõu b1 Vỡ nú là suy nghĩ bỡnh thường khụng mang tớnh khẳng định Ở đời, sự việc cú thể diễn ra thế này, hoặc thế khỏc, khụng ai cú thể biết

Trang 8

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

mục I.2 và trả lời câu hỏi:

(?) Mỗi câu thờng có mấy

- HS trao đổi thảo luận trả lời

theo nhóm, sau đó cử ngời

trình bày trớc lớp.

- GV chốt lại.

* Hoạt động 2: GV yêu cầu

HS tìm hiểu mục II trong

SGK /7 và trả lời câu hỏi:

(?) Nghĩa sự việc của câu là

gì?

(?) Cho biết một số biểu hiện

của nghĩa sự việc?

(?) Nghĩa sự việc thờng đợc

(Lu ý: Nghĩa sự việc còn gọi là nghĩa miêu tả hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)

+ Các thành phần nghĩa của câu thờng có quan hệgắn bó mật thiết , trừ trờng hợp câu chỉ cấu tạobằng từ ngữ cảm thán

*Ví dụ1/SGK/7: Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà!

> Những từ ngữ in đậm thể hiện nghĩa tình thái,

trong đó Chà chà! Là câu chỉ có nghĩa tình thái

*

Ví dụ2:

+ “Chiều, chiều rồi Một chiều ờm ả như ru, văng

vẳng tiếng ếch nhỏi kờu ran ngoài đồng ruộng theo giú nhẹ đưa vào” (Hai đứa trẻ - Thạch Lam)

> Cõu thứ nhất: “Chiều, chiều rồi” nghĩa sự việc là

miờu tả thời gian, khụng gian của buổi chiều tàn Cõu thứ hai, nghĩa sự việc là tiếng ếch nhỏi vọng vào

- Cả hai cõu đều cú nghĩa tỡnh thỏi: Đú là tõm hồn tinh thế trong cảm nhận của Thạch Lam.

L u ý :

+ Cõu khụng cú từ ngữ riờng thể hiện nghĩa tỡnh thỏi thỡ nghĩa tỡnh thỏi vẫn tồn tại trong cõu Đú là tớnh khỏch quan, trung hoà:

*Vớ dụ: “Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà”

- Nghĩa sự việc: Khụng ngủ vỡ lo vận nước.

- Nghĩa tỡnh thỏi: í thức trỏch nhiệm cao cả.

+ Cú trường hợp cõu chỉ cú nghĩa tỡnh thỏi Đú là

trường hợp cõu chỉ cú cấu tạo bằng từ ngữ cảm thỏn (Vớ dụ: SGK).

II Nghĩa sự việc:

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứngvới sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động

+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở trạng thái, tính chất,

đặc điểm

+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở quá trình + Nghĩa sự việc biểu hiện ở t thế+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở sự tồn tại+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở quan hệ

- Nghĩa sự việc của câu thờng đợc biểu hiện nhờnhững thành phần ngữ pháp nh chủ ngữ, vị ngữ,trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụkhác

* Ví dụ:

Trang 9

“Lom khom dưới núi tiều vài chỳ”

- Trạng ngữ “Lom khom” đó quyết định tư thế của

“tiều vài chỳ”, tại địa điểm “dưới nỳi”.

- Nghĩa sự việc của cõu là: Mấy chỳ tiều lom khom dưới núi.

- Câu 2 nêu một sự việc (đặc điểm): thuyền - bé

- Câu 3 nêu một sự việc (quá trình): sóng - gợn

- Câu 4 nêu một sự việc (quá trình): lá - đa vèo

- Câu 5 nêu 2 sự việc:

+ Trạng thái: tầng mây - lơ lửng + Đặc điểm: trời - xanh ngắt

- Câu 6 nêu 2 sự việc:

+ Đặc điểm: ngõ trúc - quanh co + Trạng thái: khách - vắng teo

- Câu 7 nêu 2 sự việc (t thế): tựa gối, buông cần.

- Câu 8 nêu một sự việc (hành động – ở động vật

đó là hoạt động): cá đớp.

2 Bài tập 2:

 Câu a:

- Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ kể, thực, đáng

- Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc

- Nghĩa tình thái: công nhận sự danh giá là cóthực nhng chỉ thực ở một phơng diện nào đó (từ

kể), còn phơng diện khác thì là điều đáng sợ.

 Câu b:

Từ tình thái có lẽ thể hiện một phỏng đoán chỉ mới

là khả năng, cha hoàn toàn chắc chắn về sự việc

(cả hai chọn nhầm nghề)

 Câu c: Câu có hai sự việc và hai nghĩa tìnhthái:

- Sự việc 1: họ cũng phân vân nh mình Sự việc này cũng chỉ đợc phỏng đoán cha chắc chắn (từ dễ

= có lẽ, hình nh…)

- Sự việc 2: mình cũng không biết con gái mình có

h hay là không Ngời nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái đến chính ngay (mình).

3 Bài tập 3:

- Nghĩa tình thái của câu này phải thể hiện sự

đánh giá chủ quan mang tính khẳng định của

nhân vật Huấn Cao, do đó chọn từ “hẳn ” là phù

hợp

4 Củng cố:

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

- Khái quát lại bài

5 Dặn dò:

- Học kỹ bài chuẩn bị cho tiết Luyện tập.

- Chuẩn bị kỹ để viết bài làm văn số 5 (Nghị luận văn học)

(Chú ý hai đề 2, 3 trong SGK/10)

Trang 10

(Nghị luận xãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu hội)

A Mục tiêu bài học:

C Hồi kí Những ngày thơ ấu B Truyện ngắn Lão hạc D Truyện ngắn Sống chết mặc bay

Câu 3: Dòng nào nói không đúng về cuộc đời tác giả Chí Phèo?

A Tên khai sinh là trần Hữu tri, sinh trong một gia đình địa chủ, quê HàNam

B Sau khi học xong bậc Thành chung, vào Sài Gòn kiếm sống Nhng chỉ ítlâu sau, vì bệnh tật đành phải trở về quê hơng

C Một thời gian sau, ông dạy học ở một trờng t thuộc ngoại ô Hà Nội Trờng

đóng cửa, ông buộc phải sống vất vởng bằng nghề viết văn, làm gia s

D Cách mạng tháng Tám nổ ra, ông tham gia cớp chính quyền ở quê; sau

đó hăng hái phục vụ kháng chiến chống Pháp

Câu 4: Con ngời ông không có đặc điểm nào dới đây?

A Số ng mạnh mẽ sôi nổi

B Có một đời sống nội tâm phong phú

C Thờng nghiêm khắc đấu tranh với chính mình, vơn tới một cuộc sống tốt

đẹp

D Gắn bó sâu nặng với quê hơng và những con ngời nghèo khổ

Câu 5: Dòng nào không nói đúng về sáng tác của ông?

A Nhất quán giữa quan điểm nghệ thuật tiến bộ và sự nghiệp sáng tác

B Sáng tác của ông cho thấy ông luôn quan tâm đến thế giới tinh thần củacon ngời; trong đó đặc biệt là vấn đề nhân phẩm, nhân cách

C Ông có sở trờng phát hiện và miêu tả tâm lí nhân vật

D Kết cấu truyện của ông hết sức phóng túng, nhiều khi buông thả theocảm xúc chủ quan

Câu 6: Truyện ngắn Chí Phèo ban đầu đợc tác giả đặt tên là:

A Chí Phèo - Thị Nở

C Làng Vũ Đại ngày ấy B Cái lò gạch cũ D Đôi lứa xứng đôi.

Câu 7: Lai lịch của nhân vật Chí Phèo là:

A Một đứa trẻ mồ côi, bố mẹ mất sớm, phải tự kiếm sống từ nhỏ

B Bố mất, mẹ Chí Phèo không nuôi nổi con nên phải bán con cho nhà giàu

C Một đứa con hoang, bị bỏ rơi, đợc ngời ta nhặt về nuôi

D Chí Phèo là đứa trẻ ngay từ khi ra đời chỉ có mẹ mà không có bố

Câu 8: Vì sao Chí Phèo phải đi tù?

A Vì lỡ phạm tội giết ngời B Vì đánh bạc

Trang 11

C Vì ăn cắp đồ nhà Lí Kiến D Vì bị Lí Kiến ghen

Câu 9: Sau khi ở tù về, Chí Phèo trở thành con ngời nh thế nào?

Câu 10: Bà kiến không dùng cách này để biến Chí Phèo thành hỗ đầy

tớ tay chân” trung thành của hắn:

D Biến Chí Phèo thành con nghiện

II Phần Tự luận: (8 điểm)

Trớc sự săn sóc và tình yêu thơng của Thị Nở, tâm trạng của Chí Phèodiễn biến ra sao?

3 Coi kiểm tra:

- Thầy coi nghiêm túc, không giải thích đề.

- Trò làm bài nghiêm túc, không quay cóp, trao đổi

4 Thu bài: Theo hiệu lệnh trống

5 Dặn dò: Soạn Hầu trời của Tản Đà.

- Cảm nhận đợc tâm hồn l ng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu tởng thoát

li, ý thức về “cái tôi”, cá tính “ngông”) và những dấu hiệu đổi mới theo h ớnghiện đại hóa của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỉ XX (về thểthơ, cảm hứng, ngôn ngữ)

- Thấy đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà

Trang 12

D Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản dịch thơ bài Xuất dơng lu biệt và cho

biết: Phan Bội Châu viết bài thơ khi nào, trong hoàn cảnh nào và để làm gì?

- Những điểm mới mẻ trong quan niệm chí làm trai của PBC?

3 Giới thiệu bài mới:

ở THCS, chúng ta đ đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ợc làm quen với Tản Đà khi ông Muốn làm thằng

thoát li lên thợng giới trong bài thơ thất ngôn bát cú; một lần nữa chúng ta lại nghenhà thơ kể chuyện một đêm mơ lên hầu trời vừa lạ kì, vừa dí dỏm

đó chút gì của hồn thiêng sông núi quê

h-ơng:

Nớc rợn sông Đà con cá nhảy Mây trùm non Tản cái diều bay

- Sinh ra trong một gia đình quan lạiphong kiến nhng lối sống lại theo kiểu TSthành thị; học chữ Hán từ nhỏ nhng lạidùng chữ quốc ngữ để sáng tác văn chơng;bản thân là nhà nho, từng viết sách hôhào cổ vũ Nho phong nhng lại có tính cáchphóng túng, không chịu bó mình trongkhuôn khổ,…Tản Đà quả là một “khốimâu thuẫn lớn” (Tầm Dơng), hay nói cáchkhác, là “ngời của hai thế kỉ” (HoàiThanh)

- Sáng tác của Tản Đà rất phong phú: thơ,truyện ngắn, tiểu thuyết, luận thuyết, dukí,… nhng thơ ca mới là lĩnh vực đa ônglên vị trí ngôi sao sáng trên thi đàn VN

đầu thế kỉ XX Là nhà nho đi tiên phongtrong việc thay đổi diện mạo lối thơ cũ,Tản Đà thể hiện một “cái tôi” thật phóngkhoáng và l ng mạn, thổi một luồng gióãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

mới mẻ vào thi ca Trong quá trình hiện

đại hóa nền thơ dân tộc, TĐ đợc coi là ngời

mở đờng, là gạch nối đánh dấu hai thời

đại văn học (trung đại và hiện đại)

- SGK (HS phát biểu về thể thơ và

nhận xét về bố cục)

b Thể thơ và bố cục:

- Thể thơ: Thất ngôn trờng thiên: 4 câu /

7 tiếng / khổ, kéo dài không hạn định; vầnnhịp tơng đối tự do, phóng khoáng Có khổ

vầ bằng, có khổ vần trắc (khổ 7, 8); có khổ

Trang 13

6 câu, 10 câu…

- Thể thơ tự sự – trữ tình: có cốt truyện,

mở đầu, phát triển, kết thúc, có các nhânvật, tình tiết…nhng đợc kể bằng thơ vàthấm đẫm cảm xúc trữ tình

- Bố cục (theo thời gian và diễn biến sựviệc):

+ Khổ thơ đầu: Nhớ lại cảm xúc đêm qua

Cảm xúc của Trời và ch tiên khi nghe

văn thơ của Tản Đà và những lời hỏi thămcủa Trời, những lời bộc bạch của thi nhân.+ Còn lại:

Cảnh và cảm xúc trên đờng về hạ giới Tỉnh giấc và lại muốn đêm nào cũng đợc

- Câu đầu gợi ra không khí gì?

Đến câu 3,4 với điệp từ thật

nhằm khẳng định điều gì?

(HS thảo luận trả lời)

GV chuyển ý: Vậy cuộc lên tiên,

lên Trời trong mộng ấy đ diễnãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

ra ntn? Đó là lô gíc tiếp nối của

mạnh rằng đây không phải là mơ mà làthật, sự thật tác giả đ trải qua.ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

+ Điệp từ thật đợc sử dụng tới 4 lần 

không còn điều gì phải nghi ngờ

điệu, nhịp điệu riêng) một mình, tự mìnhthởng thức văn mình cũng là một trò chơi,thú tiêu dao, tiêu khiển thanh nh , độcãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đáo Chơi trăng cùng bóng dạo tung tăng

hết sức tự do, tự tại

- Hai cô tiên giáng trần, mời trích tiênTản Đà lên trời đọc văn cho Trời nghe Chitiết thú vị: Trời mất ngủ vì tiếng đọc thơvang vọng của Tản Đà, Trời mắng và đòilên đọc

- Đờng lên Trời mây không cánh mà nh bay, cảnh Thiên môn – cửa Trời đỏ chói, oai rực rỡ.

- Cảnh thi nhân lạy Trời, đợc tiên nữ lôidậy, dắt lên ngồi ghế bành vân nh tuyết

nh mây, chờ đợi các tiên đến đông đủ

 Cách kể, tả cụ thể, bình dị, cảnh nhà

Trang 14

Trời, Thiên đờng mà không quá xa xôi,cách biệt với trần thế Câu chuyện diễnbiến tự nhiên, hợp lí.

- Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới

đọc văn thơ cho Trời và ch

tiên nghe ntn? Qua cách đọc

ấy thấy điều gì ở nhà thơ

 tởng tợng cảnh chính mình đọc thơ chonhững đối tợng đặc biệt (Trời, tiên) nghe, tácgiả đ vẽ lại chính bản thân tâm hồn và tãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu cáchnghệ sĩ của mình trớc bạn đọc Nhiệt hứngnghệ sĩ khi tìm đợc bạn đọc, bạn nghe tri âmthực sảng khoái, hết mình

- Thái độ và tình cảm của

ngời nghe (Trời và ch tiên)

khi nghe thơ văn của Tản

Dà ntn?

(HS phân tích trả lời)

- Thái độ và tình cảm của ngời nghe:

+ Ch tiên nghe thơ rất xúc động, tán thởng và

hâm mộ: Tâm nh nở dạ, Cơ lè lỡi - Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày - Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng - Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay

+ Trời khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, chắc có ít, đẹp nh sao băng

 Cực tả cái tự hào, tự nhận thức của nhà thơ

về tài năng sáng tạo nghệ thuật của mình

đày vì tội ngông", tác giả

muốn nói điều gì về bản

Hiếu bị đày vì tội ngông Tác giả chỉ kể nh

vậy, nhng qua những lời kể đó cho thấy: Tản

Đà rất ý thức về tài năng thơ của mình, vàcũng là ngời táo bạo, dám đờng hoàng bộc lộ

“cái tôi” – “cái tôi” rất cá thể của một Tản ĐàNguyễn Khắc Hiếu – con ngời của một vùngsông núi nớc Nam

+ Ngông là cách sống, cách viết, cách nói năng,

ăn uống c xử khác ngời, khác đời của một nhànho tài hoa nào đó trong vòng lễ giáo phongkiến kiềm tỏa chặt chẽ (Nguyễn Công Trứ,Cao Bá Quát, Trần Tế Xơng… và giờ đây làTản Đà), không muốn chấp nhận sự bằngphẳng, đơn điệu, thích phá cách, tự đề cao,phóng đại cá tính của mình

 Đó là niềm khát khao chân thành trong tâmhồn thi sĩ

+ Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện vớiTrời và tiên, còn định mang gánh văn lên đểbán chợ trời của TĐ thật khác thờng, thậtngông Đó chính là bản ng , tính cách, là nétãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

độc đáo của tâm hồn l ng mạn đầy bản lĩnhãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

của Nguyễn Khắc Hiếu

Trang 15

 Khao khát khẳng định tài năng của mìnhtrớc cuộc đời bằng cách riêng của mình.

lĩnh nhận nhiệm vụ cao quý

gì của ngời nghệ sĩ? Điều đó

Theo Tản Đà, thiên lơng ở mỗi con ngời tùy

thuộc vào sự tu dỡng của bản thân

 Xác định thiên chức nghệ sĩ là đánh thức,khơi dậy, phát triển cái thiên lơng hớng thiệnvốn có của mỗi con ngời

Tản Đà nói đến nhiệm ụ truyền bá thiên lơng

mà Trời giao cho chứng tỏ Tản Đà l ng mạn,ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

nhng không hoàn toàn thoát li cuộc đời, ôngvẫn ý thức về trách nhiệm với đời và khátkhao đợc gánh vác việc đời Đó cũng là mộtcách tự khẳng định mình

- Việc chen vào đoạn thơ

giàu màu sắc hiện thực

bày chân thật với Trời về hoàn cảnh sống của

ông dới trần là hoàn toàn chân thực Tản Đàvẫn muốn giúp đời, cứu đời Đời với ông là

đáng chán nhng chỉ đáng chán có một nửa màthôi vì vậy mới có đoạn thơ giàu tính hiệnthực xen vào bài thơ l ng mạn.ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

Hai hàng lụy biệt sơng rơi Đoạn cuối diễn tả

mong ớc của con ngời vừa thức khỏi giấc mơtuyệt đẹp, trở về với thực tại ngậm ngùi:

Một năm ba trăm sáu mơi đêm Sao đợc mỗi đêm lên hầu Trời

Trang 16

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc niềm khao khát sống m nh liệt, sống hết mình và quanãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

niệm thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của XD đợc thể hiện qua bài thơ

- Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc m nh liệt, dồi dào vàãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhàthơ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cái tôi ngông của Tản Đà đợc thể hiện trong bài thơ Hầu Trời ntn?

- Vì sao giữa bài thơ l ng mạn lại chen vào một đoạn thơ rất hiện thực ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu Đó là

đoạn thơ nào?

3 Giới thiệu bài mới:

Trong "Thi nhân Việt Nam", nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã nhận xét về Xuân Diệu thật sâu sắc và chí lí: "Đó là nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới Thơ Xuân Diệulà nguồn sống dào dạt cha từng thấy ở chốn nớc non lặng lẽ này Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt, muốn tận hởng cuộc đời ngắn ngủi của mình Khi vui cũng

nh khi buồn, ngời đều nồng nàn tha thiết".

Nhận xét ấy sẽ đợc chứng minh đầy sức thuyết phục ở bài thơ "Vội vàng"

(HS đọc Tiểu dẫn trong

SGK)

- Hãy tóm tắt những nét

chính trong cuộc đời và sự

nghiệp văn học của Xuân

- Tham gia Mặt trận việt Minh từ trớc CM T8

- 1945 Ông hăng say hoạt động trong lĩnhvực văn hóa nghệ thuật Cả cuộc đời ông gắn

- Thơ XD thể hiện một hồn thơ khát khao giaocảm với đời – cuộc đời hiểu theo nghĩa chânthật và trần thế nhất

- Hồn thơ XD rất nhạy cảm với thơì gian XD

là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu Ông đợcmệnh danh là “ông Hoàng thơ tình” của VN

- Hãy cho biết xuất xứ bài

thơ? Tại sao trong phần

Trang 17

nhất của XD trớc CMT8"?

(HS trả lời) biểu cho sự bùng nổ m nh liệt của cái tôitrong thơ mới nói chung, thơ XD nói riêng,ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đồng thời in dấu khá đậm hồn thơ XD (“thiếttha, rạo rực, băn khoăn” – Hoài Thanh) vàtiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáotrong nghệ thuật thơ ông

- Giọng đọc: 4 câu đầu: chậm r i, ngẫm ngợi;ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đoạn 2: sung sớng, hân hoan, háo hức, nhanh,mạnh hơn; đoạn 3: tranh biện, nuối tiếc; đoạn4: càng về sau càng nồng nàn, vang khỏe, mê

+ Đoạn 2 (Của ong bờm mới hoài xuân): cảm

nhận thiên đờng trên mặt đất

+ Đoạn 3 (Xuân đơng tới …chẳng bao giờ nữa): lí lẽ về thời gian, tuổi trẻ, mùa xuân và

hạnh phúc

+ Đoạn 4 (còn lại): lời giục gi cuống quýt, vộiãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

vàng để tận hởng những giây phút tuổi xuâncủa mình giữa mùa xuân của cuộc đời, của vũtrụ

 Bố cục rất chặt chẽ, mạch thơ là sự kết hợpgiữa lí lẽ lập luận và cảm xúc trào dâng càng

về sau càng cuồn cuộn

- Hãy phát biểu chủ đề của

 Điệp từ tôi muốn, động từ mạnh (buộc, tắt)

thể hiện một khát vọng, một ý tởng ngôngcuồng, không bao giờ thực hiện đợc Nhng mục

đích và ớc muốn đều rất thực Đó là tâm lí sợthời gian trôi, muốn níu kéo thời gian, muốngiữ niềm vui đợc tận hởng m i m i sắc màu,ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

hơng vị của cuộc sống

- Cách nói kì lạ nh ngông cuồng tạo sự chú ý.Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn nh lời khẳng định,

gi i bày cô nén cảm xúc và ý tãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ởng của nghệ sĩ

(Cái tôi cá nhân bộc lộ trực tiếp, tự tin và tự

Trang 18

Câu thơ nào theo em là mới

mẻ nhất, hiện đại nhất? Vì

sao?

(HS thảo luận, phân tích,

trả lời)

2 Cảm nhận thiên đ ờng mặt đất:

- Câu thơ kéo dài, mở rộng thành 8 chữ để dễdàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đờng chínhngay trên mặt đất này

- Hình ảnh thiên nhiên và sự sống quen thuộchiện ra qua cái nhìn và sự cảm nhận độc đáocủa nhà thơ vừa gần gũi thân quen, vừa quyến

rũ, đầy tình tứ Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kìdiệu của thiên nhiên và thổi vào đó một tìnhyêu rạo rực, đắm say, ngây ngất:

Của ong bớm này đây tuần tháng mật

Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần

+ Những hình ảnh đẹp đẽ, tơi non, trẻ trung

của thiên nhiên: đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, ong bớm, hoa lá, yến anh, hàng mi chớp sáng, thần Vui gõ cửa Rõ ràng đó là cảnh

thật cuộc sống và thiên nhiên thật, quen thuộchằng ngày trớc mắt, nhng qua cảm xúc mới

mẻ, nồng nàn của nhà thơ đ biến thành uầnãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

tháng mật”, thành cảnh vật và cuộc sống chốnthần tiên, thiên đờng

+ Đặc biệt là cảnh vật ấy, thiên nhiên ấy, cuộcsống ấy đợc nhà thơ gợi tả và hình dung trongquan hệ nh với ngời yêu, ngời đang yêu, nhtình yêu đôi lứa của tuổi trẻ đắm say, si mê và

tràn trề hạnh phúc (tuần tháng mật, khúc tình si)

- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây, và này

đây nh trình bày, mời gọi ngời quan sát, thởng thức Điệp từ của khiến câu thơ có vẻ hơi Tây,

mới lạ so với câu thơ truyền thống

- Câu thơ độc đáo và hết sức mới mẻ: Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần So sánh mới

mẻ và độc đáo ở chỗ: dùng hình ảnh cụ thể của

cơ thể ngời trẻ tuổi (cặp môi gần) mà sánh với

đơn vị thời gian trừu tợng (tháng giêng ngon)

gợi cảm giác, liên tởng, tởng tợng rất mạnh mẽ

về tình yêu đôi lứa, về hạnh phúc tuổi trẻ, rấtphù hợp với tháng giêng – tháng đầu tiên củamùa xuân

 Có thể thấy, XD đ nhìn thiên nhiên quaãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

lăng kính của tình yêu, qua cặp mắt của tuổitrẻ Nhờ vậy mà thiên nhiên, cảnh vật đềunhuốm màu tình tứ, tràn ngập xuân tình Đó

là cái nhìn lấy cái đẹp của con ngời làm chuẩnmực cho cái đẹp của tự nhiên (một thứ chuẩnmực cha bao giờ có trong thơ xa) Đây là mộtcách nhìn rất XD

- Hai câu cuối đoạn có tác

dụng gì?

(HS trả lời)

- Hai câu cuối đoạn cho ngời đọc thấy một tâmtrạng đầy mâu thuẫn nhng vẫn thống nhấtcủa tác giả (có vẻ hoảng hốt lo âu): sung sớngnhng vội vàng, muốn sống nhanh, sống gấp,

tranh thủ thời gian (không chờ nắng hạ mới hoài xuân – nuối tiếc những gì đang có và sắp

tới sẽ không còn nữa)

Câu thơ cắt đôi là chịu ảnh hởng của thơ Pháp

Trang 19

làm cho ý thơ ngắt mạch rõ hơn, ấn tợng hơn,thể hiện tâm trạng mâu thuẫn nói trên.

- Hãy chỉ ra những nét mới

trong quan niệm của XD về

cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh

phúc?

(HS thảo luận, trả lời)

- Qua đoạn thơ, XD thể hiện một quan niệmmới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh phúc:+ Thế giới này đẹp nhất, mê hồn nhất là vì cócon ngời giữa tuổi trẻ và tình yêu

+ Thời gian quý giá nhất của mỗi đời ngời làtuổi trẻ, mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻchính là tình yêu

 Biết hởng thụ chính đáng những gì mà cuộcsống dành cho mình, h y sống m nh liệt, sốngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- Sự cảm nhận thời gian của XD:

+ Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại

Vũ trụ không ngừng vận động, thời gian luôntrôi chảy, mỗi phút giây trôi qua là mất đivĩnh viễn Quan niệm này xuất phát từ cáinhìn động, rất biện chứng về vũ trụ và thờigian:

Xuân đơng tới nghĩa là xuân đơng qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

 Điệp từ nghĩa là tạo thành câu định nghĩa,

giải thích để tìm ra bản chất, quy luật củathiên nhiên và cuộc sống, mang tính chấtkhẳng định, phát hiện nh chân lí, tạo sức nặngcho luận điểm

+ Rất nhạy cảm trớc sự trôi chảy nhanh chóngcủa thời gian, XD đ lấy cái quỹ thời gian hữuãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

hạn của đời ngời, thậm chí lấy khoảng thời

gian quý giá nhất của mỗi cá nhân là tuổi trẻ

để làm thớc đo thời gian Ông say sa tranhluận:

Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời

 Gắn tuổi trẻ với mùa xuân – mùa tình yêu

và đa ra quan niệm mới mẻ: thời gian, tuổi trẻ,mùa xuân của một đời ngời thật hạn hẹp vàthật ngặt nghèo nghiệt ng , nó chỉ đến với conãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

ngời duy nhất một lần, và trôi qua thật nhanh

=> Từ đây dẫn đến nỗi nuối tiếc mùa xuân,tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc; dẫn đến cảmnhận về thời gian của XD là cảm nhận đầytính mất mát Qua cái nhìn độc đáo của XD,mỗi khoảnh khắc trôi qua là sự mất mát, chia

lìa: Mùi tháng năm thầm tiễn biệt Mỗi sự

vật trong vũ trụ đang từng giây, từng phútngậm ngùi chia li, tiễn biệt một phần đời củamình:

Con gió xinh thì thào trong lá biếc

Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa Kết cấu lập luận: nói làm chi nếu còn nh-

ng chẳng còn nên và điệp từ hỏi phải chăng

có tác dụng nối kết ý thơ, lí lẽ biện minh nh

Trang 20

đang tranh luận, đang gi i bày, đang lí lẽ vềãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

chân lí mới mẻ mà nhà thơ đ phát hiện.ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

 Cách cảm nhận về thời gian nh vậy là do sựthức tỉnh sâu sắc về cái tôi cá nhân, về sự tồntại có ý nghĩa của mỗi cá nhân trên đời, nângniu trân trọng từng giây, từng phút của cuộc

đời, nhất là những năm tháng tuổi trẻ

Giọng thơ tranh biện nhng lại chất nặng cảmxúc tiếc nuối ngậm ngùi và đau khổ

4 Lời giục giã hãy sống vội vàng:

- Đoạn thơ cuối bài hết sức mới mẻ, đặc sắc,thể hiện rất rõ hồn thơ, phong cách thơ XuânDiệu

- Đó là những lời giục gi h y sống vội vàng,ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

h y ra sức tận hãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ởng niềm lạc thú tuổi trẻ, mùaxuân, tình yêu thật là đắm say, cuồng nhiệt,hết mình Tình cảm ngày càng nồng nàn, hành

động càng lúc càng vội gấp, ớc muốn ngày một

m nh liệt, dâng trào nhãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu những đợt sóng, nhiều

đợt thủy triều gối lên nhau mà dâng cao, tởng

Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngơi

Cuộc sống đợc ví nh một trái chín hồng rấtquyến rũ, nó mời gọi con ngời tận hởng và conngời không thể cỡng lại đợc

Cắn là cụ thể, là có phần thô lỗ, bạo liệt nhng

là cắn xuân hồng Một cách diễn tả rất lạ đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

nói đợc ý thức sống m nh liệt, đồng thời diễnãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- T tởng chủ đạo: Lời giục gi thanh niên h yãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

sống mê say, m nh liệt, hết mình, h y quýãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

trọng từng giây, từng phút của cuộc đời và tuổitrẻ Mặt khác, cũng phải chống lối sống trì trệ,tầm thờng, nhàn nhạt, trung bình chủ nghĩacủa một bộ phận thanh niên khác Làm sao đểhài hòa giữa cá nhân và tập thể, riêng vàchung, sống hết mình và có ích cho bản thân,cho mọi ngời

- Đặc sắc nghệ thuật: Sự kết h[pj hài hòa,

Trang 21

nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc và mạchluận lí; giọng điệu say mê, sôi nổi; những đổimới táo bạo về so sánh, hình ảnh, cấu tứ, dùng

điệp từ, điệp ngữ…

- HS đọc Ghi nhớ trong

- GV gợi ý HS lập dàn ý IV Luyện tập:

1 Nguồn cảm hứng mới trong thơ XD: yêu

đ-ơng và tuổi xuân Đây là hai nguồn cảm hứngnổi bật nhất, đợc biểu hiện nhiều nhất và biểuhiện bằng nhiều cung bậc nhất Vì vậy, XD đợcmệnh danh là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.(Có thể lấy một vài dẫn chứng để chứng minh)

2 Dù lúc vui hay lúc buồn, XD cũng ru thanhniên bằng giọng yêu đời thấm thía: Vui sớng,say mê, cuồng nhiệt và buồn, hoài nghi, cô đơn

là hai nguồn cảm hứng nổi bật nhất trong thơ

XD Vì yêu đời nên say mê, cuồng nhiệt Buồn,hoài nghi, cô đơn vì không thể nào đi đến đợctận cùng của tình yêu Đây là hai cách thểhiện tình yêu của XD trong thơ XD “đ ruãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

thanh niên bằng giọng yêu đời thấm thía”

II Phân tích bài thơ “Vội vàng” để làm sáng tỏ nhận định

1 Khái quát chung về xuất xứ, hoàn cảnhsáng tác, tiêu đề và kết cấu mạch cảm xúc củabài thơ

2 Phân tích chi tiết(Xem chi tiết ở phần bài học)

3 Đánh giá chung về bài thơ

- Kết bài:

- Vội vàng là bài thơ tiêu biểu cho những cái

“mới nhất trong các nhà thơ mới” của XD, cũng

là bài thơ tiêu biểu cho hai nguồn cảm hứng

“yêu đơng và tuổi xuân” của hồn thơ XD

- Bài thơ đem đến cho mọi ngời, nhất là nhữngngời tuổi trẻ quan niệm nhân sinh tích cực,khỏe khoắn và nhân bản

- Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt đợcnội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

B Cách thức tiến hành:

GV hớng dẫn HS trao đổi, thảo luận và luyện tập

C Phơng tiện thực hiện:

- SGK, SGV văn 11 Giáo án

Trang 22

- SGK, vở soạn, vở ghi.

D Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nghĩa của câu? Câu có những thành phần nghĩa cơ bản gì? Cónhững loại nghĩa sự việc nào? Những thành phần nào trong câu thờng biểuhiện nghĩa sự việc?

- Chọn một câu thơ trong bài Hầu Trời (Tản Đà) và phân tích nghĩa sự

việc trong câu?

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết học trớc, chúng ta đã nghiên cứu khá kĩ về nghĩa sự việc Nghĩa sựviệc tuy phong phú nhng không phức tạp bằng nghĩa tình thái Nghĩa tình thái gồmnhiều khía cạnh khác nhau Bài học này chỉ tập trung vào hai trờng hợp: sự nhìnnhận, đánh giá và thái độ của ngời nói đối với sự việc đợc đề cập đến trong câu vàtình cảm, tháiđộ của ngời nói đói với ngời nghe

- Nghĩa tình thái là gì? Các

trờng hợp biểu hiện của nghĩa

tình thái?

(HS đọc SGK và trả lời)

- GV diễn giảng: Khi đề cập đến

sự việc nào đó, ngời nói không thể

không bộc lộ thái độ, sự đánh giá

của mình đối với sự việc đó Đó có

thể là sự tin tởng chắc chắn, sự

hoài nghi, sự phỏng đoán, sự đánh

giá cao hay thấp, tốt hay xấu, sự

nhấn mạnh hoặc coi nhẹ,…đối với

sự việc.

- GV cho HS đọc các ngữ liệu

trong SGK và yêu cầu nhận

xét về các kiểu nghĩa tình

thái trong các ngữ liệu, từ đó

lấy thêm ví dụ (trong tác

phẩm Hầu Trời hoặc tự đặt)

(HS đọc ngữ liệu, thảo luận

theo nhóm nhỏ, rút ra các

kiểu nghĩa tình thái và lấy

thêm ví dụ minh họa)

III Nghĩa tình thái:

- Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánhgiá của ngời nói đối với sự việc hoặc đối vớingời nghe

- Các trờng hợp biểu hiện nghĩa tình thái:+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của ngờinói đối với sự việc đợc nói đến trong câu

+ Tình cảm, thái độ của ngời nói đối với ngờinghe

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của ng ời nói đối với sự việc đ ợc nói đến trong câu:

- Khẳng định tính chân thực của sự việc: Sự thật là , quả thật.

*VD thêm:

Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!

Thật đợc lên tiên sớng lạ lùng

(Hầu Trời – Tản Đà)

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc

với độ tin cậy thấp: chắc chắc là…, hình

- Đánh giá về mức độ hay số lợng đối với một

phơng diện nào đó của sự việc: thật có

đến , chỉ là cùng

*VD thêm:

Những áng văn con in cả rồi (Hầu Trời – Tản Đà)

- Đánh giá sự việc có thực hay không cóthực, đ xảy ra hay chãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu a xảy ra: Giá thử , toan

*VD thêm:

Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu

(Hầu Trời – Tản Đà)

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay

khả năng của sự việc: phải , không thể , nhất định

*VD thêm:

Trời rằng: không phải là Trời đày Trời định sai con một việc này

(Hầu Trời – Tản Đà)

Trang 23

- GV diễn giảng: Ngời nói thờng

thể hiện thái độ, tình cảm của

mình đối với ngời đọc, ngời nghe.

Để nhận biết tình cảm, thái độ của

ngời nói đối với ngời nghe

trong các ngữ liệu, từ đó lấy

thêm ví dụ (trong tác phẩm

Hầu Trời hoặc tự đặt)

(HS đọc ngữ liệu, thảo luận

theo nhóm nhỏ, rút ra các

kiểu nghĩa tình thái và lấy

thêm ví dụ minh họa)

2 Tình cảm, thái độ của ng ời nói đối với ng

thái HS cả lớp làm việc theo

nhóm nhỏ, đối chiếu kết quả

với hai bạn làm việc trên

bảng để nhận xét, điều chỉnh

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a

- Nghĩa sự việc: Hiện tợng thời tiết (nắng) ở

hai miền (B/N) có sắc thái khác nhau(nghĩabiểu thị đặc điểm, tính chất)

- Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy

- Nghĩa sự việc: cái gông (to nặng) tơng xứng

với tội án tử tù (nghĩa biểu thị quan hệ)

 Nghĩa biểu thị hành động

- Nghĩa tình thái:

+ Chỉ: nghĩa đánh giá về mức độ đối với một

phơng diện của sự việc

+ đã đành (nghĩa đánh giá sự việc có thực

hay không có thực, đ xảy ra hay chãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu a xảy ra)

a nói của đáng tội (thừa nhận việ khen nèy

là không nên làm với đứa bé – lời rào đón,

Trang 24

- Câu b: dễ (thể hiện sự phỏng đoán cha chắc

(Cha biết chừng lát nữa trời nắng đẹp cũngnên)

- Bây giờ chỉ 8 giờ là cùng (phỏng đoán mức

độ tối đa)(Cái áo này 100 ngàn là cùng)

- Nghe nói hàng hóa sẽ giảm giá nay mai( nói lại lời ngời khác mà không tỏ thái độriêng)

- Chả lẽ nó làm việc này (cha tin vào sự việc

đ có một phần biểu hiện)ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

- Cậu là con rẻ cơ mà ( nhắc gợi để nhớ tớimột sự thật)

- Lớp ta có nhiều thành tích đặc biệt làthành tích học tập

A - MỤC TIấU BÀI HỌC: Giỳp HS

1 Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh trời rộng sụng dài và tỡnh cảm của tỏc giả

- Cảm nhận được nổi sầu nhõn thế , nổi buồn cụ đơn trước vũ trụ rộng lớn và niềm khỏt khao hoà nhập với cuộc đời và tỡnh yờu quờ hương đất nước.

2 Kĩ năng đọc hiểu thơ mới.

3 Bồi dỡng HS tình yêu quê hơng đất nớc.

B - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

- Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11

* Tư liệu tham khảo, Giáo án

- Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11

C – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

GV hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời cõu hỏi

* Cỏc phương phỏp dạy học: + Tổ chức vấn đỏp, tỡm tũi

+ Nờu và giải quyết vấn đề.

+ Trao đổi nhúm

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 - Ổn định tổ chức:

2 - Kiểm tra bài cũ:

CH: Đọc thuộc bài thơ Vội vàng? Phân tích q/n sống của XD ở đoạn thơ cuối?

TL; - Đọc thuộc

Trang 25

- Đoạn thơ cuối bài hết sức mới mẻ, thể hiện rõ hồn thơ, phong cách thơ XD

- Những lời giục giã hãy sống vội vàng, để tận hởng niềm lạc quan, tình yêu, tuổi trẻ-> đắm say, cuồng nhiệt, hết mình

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

GV : Cho HS đọc phần tiểu

dẫn và trả lời câu hỏi

? Nờu vài nột về tỏc giả ?

? Nờu vài nột chớnh về tỏc

phẩm ?

GV : Cho HS tỡm hiểu nội

dung bài thơ : GV đọc bài thơ

- Gọi HS đọc lại

? nhan đề của bài thơ ?

GV : HD HS tỡm hiểu khổ 1

của bài thơ

? Bức tranh tràng giang được

● Cỏc từ lỏy lơ thơ , đỡu hiu

gợi cho người đọc cảm giỏc

I Tỡm hiểu chung:

1 Tỏc giả:

- Tờn thật : Cự Huy Cận ( 1919 – 2005 )

- Quờ ở Hương Sơn – Hà Tĩnh

- Năm 1942 tham gia phong trào sinh viờn yờu nước và mặt trận Việt Minh

- Sau CMT8 là bộ trưởng, thứ trưởng trong chớnh phủ VNDC Cộng Hoà

2 Tỏc phẩm:

+ Xuất xứ : Trớch trong tập lửa thiờng ( 1940 ) + Hoàn cảnh sỏng tỏc:

Vào một buổi chiều thu 1939 tỏc giả đứng ở sụng hồng mờnh mụng sụng nước , lũng buồn cảm thương cho kiếp ngươỡ nổi trụi nờn viết bài thơ

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 : Đọc - hiểu nhan đề - đề từ của bài thơ:

+ Trời rộng sụng dài là khụng gian mờnh mụng ,

Thuyền : xuụi mỏi -> xuụi theo dũng nước -> bất lực với mỏi chốo

 Khụng gian mở ra theo chiều rộng , vươn theo chiều dài gợi lờn cỏi khụng cựng của vũ trụ

vụ biờn Cỏi nhỏ nhoi của con người càng nổi bật lờn cỏi mờnh mụng xa vắng của trời rộng , sụng dài Nú mang nổi sầu lớn vỡ nú gợi cảm giỏc chia lỡa.

b Khổ 2:

Lơ thơ cồn nhỏ giú đỡu hiu

♣ Từ lỏy : Lơ thơ , đỡu hiu : gợi cảm giỏc thưa thớt buồn vắng , đự hiu , hiu quạnh

Trang 26

“Tràng giang là một bài thơ

ca ngợi non sông đất nước , do

đó nó dọn đường cho lòng yêu

giang sơn tổ quốc ”

( Xuân Diệu )

◘ Âm thanh xao xác của chợ chiều đã vãn từ một làng xa vọng lại nghe mơ hồ , xa vắng , càng gợi sự buồn bã

Nắng xuống , trời lên sâu chót vót Sông dài trời rộng bến cô liêu

- Chót vót là động từ độc diễn chiều cao , tác giả lại dùng để chỉ chiều sâu

→ Không gian tràng giang vốn bát ngát lại càng

nở ra về mọi phía , sông như dài ra , trời như rộng thêm , bến sông càng trở nên cô liêu

Nổi buồn càng thấm vào không gian

c Khổ 3:

- Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

→ Bèo dạt : gợi sự phiêu dạt lênh đênh

- Không cầu Không có cầu Không cầu mong hoà nhập

- Không đò Thiếu vắng sự giao nối đôi bờ

- Không cầu

 Nhà thơ thèm khát dấu hiệu sự sống sự hoà hợp giữa những con người

d Khổ 4 :

- Mây cao đùn núi bạc …

→ Cảnh vật trở nên rộng hơn , thoáng hơn nhưng vẫn đượm buồn

→ Khẳng định rất rõ không có sóng mà nhà thơ vẫn đượm buồn → quê hương thường trực trong lòng nhà thơ

 Nổi buồn đau của Huy Cận là nổi buồn đau của một cái tôi cá nhân đối diện với chính nổi cô đơn của lòng mình

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật : Cảm hứng bài thơ là cảm hứng không gian Ngôn ngữ , nhịp thơ , từ láy …

2 Nội dung:

Tràng giang là nổi sầu vũ trụ , nhưng chủ yếu vẫn là nổi buồn thương về cuộc đời , kiếp người , là nổi sầu nhân thế Đằng sau tâm trạng buồn , cô đơn là niềm khao khát sự sống , khao khát hoà hợp , cảm thông

Trang 27

- Hiểu đợc mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ

- Biết cách bác bỏ đợc một ý kiến, quan niệm sai lầm

2 Kiểm tra bài cũ:

CH1: H y nhớ lại kiến thức lớp 10 (HKII) và cho biết thế nào là thao tácãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

nghị luận? Kể tên một số thao tác đ học và thực hành?ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

TL: - Thao tác nghị luận là các hoạt động của t duy nhằm mục đích nghị luận đợc thực hiện theo những yêu cầu và trình tự nghị luận nhất định.

- Một số thao tác nghị luận nh: diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh,

CH2: Thế nào là lập luận trong văn nghị luận? Trong lập luận cần xác

định những yếu tố quan trọng nào?

TL: - Lập luận trong văn nghị luận là đa ra những lí lẽ, dẫn chứng nhằm dẫn dắt ngời đọc, ngời nghe đến kết luận nào đó mà ngời viết (ngời nói) muốn

đạt tới.

- Trong lập luận cần xác định: luận điểm, luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng)

và phơng pháp lập luận (quy nạp, diễn dịch, nêu phản đề, ).

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

định đúng đắn

Trong đời sống cũng nh trong các văn bản nghịluận, thờng song song tồn tại những quanniệm đúng đắn, khách quan, trung thực vànhững quan niệm lệch lạc, phiến diện, chủquan; do đó chúng ta cũng thờng phải sử dụngthao tác bác bỏ nhằm phê phán cái sai để bảo

vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệthuật

- Để bác bỏ thành công, chúng ta cần phải:+ Chỉ ra đợc cái sai hiển nhiên (trái với quyluật tự nhiên, quy luật x hội, quy luật sángãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của các chủ thểphát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)+ Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định… saitrái

+ Thái độ thẳng thắn, có văn hóa tranh luận

Trang 28

và có sự tôn trọng ngời đối thoại, tôn trọng bạn

+ Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ cách lập luận

thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của

ông Nguyễn Bách Khoa (cho rằng ND là một con bệnh thần kinh)

+ Bác bỏ bằng cách dùng phối hợp nhiều loạicâu, nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách sosánh trí tởng tợng của Nguyễn Du với trí tởngtợng của các thi sĩ nớc ngoài

 Đoạn trích (b):

+ Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ lệch

lạc là: “ Nhiều đồng bào chúng ta tiếng nớc mình nghèo nàn”

+ Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái

ấy không có cơ sở nào cả và phân tích bằng lí

lẽ và dẫn chứng, rồi truy tìm nguyên nhân của

luận cứ sai lệch là “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của con ngời?” để bác bỏ

 Đoạn trích (c):

+ Ông Nguyễn Khắc viện nêu luận điểm

không đúng đắn của ngời khác: “Tôi hút, mặc tôi!"

a, Nguyễn Dữ bác bỏ một ý kiến sai lệch

(Cứng quá thì gãy, từ đó mà đổi cứng ra mềm),

Nguyễn Đình Thi bác bỏ một quan điểm sai

lầm (thơ là những lời đẹp).

b, Cách bác bỏ và giọng văn:

- Nguyễn Dữ dùng lí lẽ và dẫn chứng để trựctiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch

- Nguyễn Đình Thi dùng dẫn chứng để bác bỏluận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

c, Rút ra bài học: khi bác bỏ, cần lựa chọn mức

bỏ, sau đó nêu suy nghĩ và hành động đúng…

- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị,… đểthuyết phục bạn có quan niệm sai lầm

Trang 29

Ngày giảng:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Củng cố khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ

- Biết phát biểu ý kiến hoặc viết đợc đoạn văn nghị luận bác bỏ

vờn rào kín đáo, đại dơng mênh mông bị bão táp làm nổi sóng) để vừa bác bỏ, vừa nêu ý

đúng, động viên ngời đọc làm theo

+ Diễn đạt: từ ngữ giản dị, có mức độ, phốihợp câu tờng thuật và câu miêu tả khi đốichiếu, so sánh khiến đoạn văn sinh động,thân mật, có sức thuyết phục cao

 Đoạn văn b:

+ Vấn đề bác bỏ: Vua Quang Trung (trẫm)

bác bỏ thái độ e ngại, né tránh của những

hiền tài (ngời học rộng tài cao) không chịu ra

giúp nớc trong buổi nhà vua dựng nghiệp.+ Cách bác bỏ: không phê phán trực tiếp màphân tích những khó khăn trong sự nghiệpchung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi ngời tài

của nhà vua, đồng thời khẳng định trên dải

đất văn hiến của nớc ta không hiếm ngời tài

để bác bỏ thái độ sai lầm nói trên, động viênngời hiền tài ra giúp nớc

+ Diễn đạt: từ ngữ trang trọng mà giản dị;giọng điệu chân thành, khiêm tốn; sử dụngcâu tờng thuật, kết hợp câu hỏi tu từ; dùng lí

lẽ kết hợp hình ảnh so sánh (Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn), Đoạn

văn có tác dụng vừa bác bỏ, vừa động viên

khích lệ, thuyết phục đối tợng (ngời tài danh)

 Quan niệm (a):

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ đọc nhiều sách

và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiếnthức sách vở, thiếu kiến thức đời sống, đây làquan niệm phiến diện

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thựctế

Trang 30

“Muốn học giỏi mụn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sỏch, học thuộc nhiều thơ văn” Đõy là điều cần nhưng chưa

đủ Đọc nhiều, thuộc nhiều là tốt Nhưng đọc, thuộcnhiều mà khụng cú suy nghĩ, khụng cú thu hoạch thỡ chỉbiến mỡnh trở thành con mọt sỏch mà thụi Đọc, thuộcnhiều thơ văn phải hiểu được cỏi nghĩa của nú, ý địnhcủa người viết, hoàn cảnh và mục đớch sỏng tỏc của từngtỏc giả Như vậy đọc và thuộc phải gắn liền với suy nghĩ

và sỏng tạo Đọc, thuộc thơ văn phải gắn liền với suynghĩ, thực hành Bản thõn mỗi người sau khi đọc phải tựmỡnh đặt ra và khỏm phỏ những vấn đề, giải quyết vấn

đề Đấy là cỏch học cú hiệu quả nhất

 Quan niệm (b):

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện t duy,luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phơngpháp, biện pháp; cha có kiến thức về bộ môn

và kiến thức về đời sống; đây cũng là quanniệm phiến diện

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thựctế

“Khụng cần đọc, … mụn Ngữ văn” Luyện nhiều về

cỏch nghĩ, cỏch núi, cỏch viết là tốt nhưng đấy mới chỉnghiờng về thực hành mà thụi Nếu anh khụng đọc,khụng thuộc thơ văn thỡ lấy cứ liệu đõu mà suy nghĩ, rốnluyện về tư duy và cỏch viết Suy nghĩ và cỏch viết ấy sẽđơn điờu, sơ lược thậm chớ là chung chung và vừ đoỏn

Tư duy của con người chỉ cú thể sỏng tạo trờn cơ sở củacỏi đó biết, đó thấy Đú là tỡnh huống cú vấn đề

 Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt mônNgữ

+ có phơng pháp học tập phù hợp với bộ môn

để nắm đợc tri thức một cách cơ bản và hệthống

+ Thờng xuyên đọc sách báo, tạp chí…và có ýthức thu thập thông tin trên các phơng tiệnthông tin đại chúng

sống khác nhau (một quan niệm trong SGK

và một quan niệm khác, chẳng hạn: cáchsống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trítuệ, có khát vọng làm giàu…)

a Thừa nhận đây cũng là một trong nhữngquan niệm về cách sống hiện đang tồn tại.Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh

ra quan niệm ấy

b Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:

- Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của cái gọi là

Trang 31

“sành điệu” chính là lối sống buông thả, hởngthụ và vô trách nhiệm.

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thựctế

c khẳng định một quan niệm về cách sống

đúng đắn

niệm về cách sống sai trái

- Về nhà tìm đọc một số bài văn nghị luận văn học để bồi dỡng kiến thức và năng lực.

- Đọc và soạn bài: Soạn bài :Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử)

- Đọc kĩ bài thơ

- Tác giả : Sáng tác của tác giả.

- Soạn bài theo câu hỏi SGK

A Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Cảm nhận đợc bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thểhiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng Hơnthế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và conngời

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bútpháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Tràng giang Phân tích sự hài hòa

các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ?

- Phân tích, so sánh hai câu cuối của Tràng giang và Hoàng Hạc lâu để

thấy sự gần nhau, khác nhau về đề tài, cảm hứng, t tởng, nghệ thuật?

3 Giới thiệu bài mới:

về tài thơ trác tuyệt, đặc biệt về cuộc đời bất hạnh, ngắn ngủi, về cái chết trong đau

đớn và về cả những mối tình đơn phơng, vô vọng Nhng chính đó lại là một trongnhững nguồn cảm hứng để thi nhân viết đợc những tuyệt tác Hàn Mặc Tử với "Đâythôn Vĩ Dạ" là một trờng hợp nh thế

Trang 32

- HMT có một cuộc sống khá vất vả, phải thay

đổi chỗ ở, chỗ học, công việc nhiều

- Ông làm thơ từ rất sớm và có năng lực sángtạo phi thờng Tuy cuộc đời bất hạnh (bị bệnh

phong) và ngắn ngủi (28 tuổi) nhng thi sĩ đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

để lại một di sản khá đồ sộ gồm thơ và kịchthơ

- Nét chủ đạo trong thơ HMT là Thơ điên mà

ở đó ta bắt gặp một hồn thơ m nh liệt, luônãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

quằn quại, đau đớn để rồi sáng tạo ra một thế

giới nghệ thuật khác thờng “ngoài vòng nhân gian”, “đẹp một cách lạ lùng” (Hoài Thanh).

Bên cạnh đó, chúng ta còn bắt gặp trong thếgiới nghệ thuật thơ HMT những hình ảnhtuyệt mĩ và hồn nhiên, trong trẻo lạ thờng.Ngời thi sĩ đặc biệt này đ yêu thiết tha cuộcãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đời bằng một tình yêu đau đớn

“Điờn” là trạng thỏi sỏng tạo Đú là

sỏng tạo miờn man, mónh liệt

“Điờn” đó trở thành quan niệm

thẩm mĩ độc đỏo

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- ĐTVD (lúc đầu có tên là ở đây thôn Vĩ Dạ) sáng tác năm 1938, in trong tập Thơ điên, là

một tác phẩm tiêu biểu cho hồn thơ HMT vàcũng là một trong những thi phẩm xuất sắccủa thơ VN hiện đại

- Hoàn cảnh sáng tác: Đợc làm ở Quy Nhơnsau nhiều năm xa Huế Cảm hứng đợc gợi lên

từ một bức ảnh phong cảnh Huế do HoàngCúc gửi với mấy lời thăm hỏi

… tùy theo từng câu, từng đoạn Chú ý các

đại từ ai và câu hỏi tu từ.

- SGK(Bổ sung: Vĩ Dạ (Giạ) nằm ở ngoại vi thành phố Huế, bên bờ sông Hơng Làng có những ngôi nhà xinh xắn ẩn hiện giữa những vờn cảnh, cây trái xum suê và

rất đẹp, nơi gia đình HCúc ở; Khách: nhân vật trữ

tình, có thể là tác giả, cũng có thể là một ngời khác trong tởng tợng của nhà thơ)

+ Khổ 2: Tởng tợng dòng sông, con thuyền chởtrăng đêm nay

+ Khổ 3: Nghi ngờ, trách móc, mơ mộng khingắm hình trong bu ảnh

(?) Phát biểu chủ đề của bài

Trang 33

t-(?) Câu đầu là lời của ai

h-ớng đến ai? Tác dụng nghệ

thuật của câu thơ này? Tại

sao tác giả không viết "về

thăm" mà lại viết là "về

chơi"?

- HS trao đổi thảo luận trả lời

theo nhóm, sau đó cử ngời

cũng là lời mời gọi tha thiết) Từ anh là lời cô

gái nói về chàng trai ấy (ngôi thứ hai)+ Lời chính tác giả tự hỏi mình, trách mình;

- Bức tranh thôn Vĩ trong sáng bình minh đợc

vẽ qua vài nét bút gợi tả, qua cái nhìn tronghồi tởng và tởng tợng từ những quan sát tinhtế:

+ Hình ảnh lá xanh mớt trong vờn ai Đại từ

ai nói trống và hỏi bâng quơ một cách duyên dáng Mớt chứ không phải mợt, là màu xanh

mỡ màng, non tơ, nh là loáng nớc, mềm mại,

phản ánh sức sống của vờn So sánh xanh nh ngọc làm hiện rõ vẻ quý phái, sang trọng của lá hoa trong vờn (XD có câu: Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá)

GV chuyển ý: Sang câu 4 có sự

xuất hiện hình ảnh con ngời

(HS thảo luận phát biểu)

- Mặt chữ điền là khuôn mặt đầy đặn, cân đối,

đẹp, phúc hậu Ca dao có những câu:

Mặt má bầu ngó lâu muốn chửi Mặt chữ điền tiền rỡi cũng mua.

Anh thơng em không thơng bạc thơng tiền

Mà thơng cái khuôn mặt chữ điền của em.

- Hình ảnh “mặt chữ điền” đ gây nên nhiềuãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

cách hiểu khác nhau:

+ Đó là khuôn mặt của cô gái thôn Vĩ, khuônmặt của ngời ngay thẳng, phúc hậu theo quanniệm truyền thống

+ Đó là khuôn mặt của chàng trai thôn Vĩ.+ Khuôn mặt của chính anh – chủ thể trữtình

+ Khuôn cửa sổ hình vuông

Dù hiểu theo cách nào thì hình ảnh ấy cũng làhình ảnh của con ngời và cuộc sống làm chocảnh vật, hoa lá trong vờn cây càng thêm sứcsống sinh động Và đó cũng chỉ là hình ảnh t-

Trang 34

ởng tợng của nhà thơ gợi lên cái thần thái củathôn Vĩ: cảnh xinh xắn, ngời phúc hậu, thiênnhiên và con ngời hài hòa trong vẻ đẹp kín

buồn thiu – nh dòng nớc buồn thiu.

- ở hai câu đầu, thiên nhiên có gì đó trái

ng-ợc, khác thờng, rời rạc, không liên hệ hài hòa:

gió theo lối gió, mây đờng mây chứ không phải

gió thổi mây bay cùng hớng, thuận chiều.Trong cảm nhận của nhà thơ, mọi vật chuyển

động hết sức nhẹ nhàng, mang một nỗi buồn

(dòng sông Hơng êm ả trôi xuôi vì ít mây ít gió, những bông hoa ngô bên bờ cũng chỉ đu đ-

a, lay động khe khẽ), nó gợi liên tởng về

những kiếp ngời lay lắt tởng nh ngừng trôi, ởng nh ngng đọng lại

t-(Qua những hình ảnh này, tác giả đ nói rất chính xácãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đặc điểm của dòng sông Hơng: nó thơ mộng, tĩnh lặng, yên ả)

 Cảnh đợc nội tâm hóa để nói lên lòng ngờinhìn cảnh Tâm trạng ngời nhìn ảnh: buồn,cô đơn với một niềm khát khao giao cảm, khátkhao tình đời, tình ngời mà không sao gặp đ-ợc

- Hai câu cuối:

+ Dòng sông hiện thực đ thành dòng sôngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

mơ mộng, huyền ảo, đẹp lung linh, l ng mạnãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

với tràn trề ánh trăng và con thuyền vốn cóthực trên dòng sông đ trở thành một hìnhãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

ảnh của mộng tởng, nó đậu trên bến sôngtrăng để chở trăng về một nơi nào đó trongmơ

Cảnh vẫn đẹp nhng buồn b , hắt hiu, lạnhãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

lẽo

(HMT đ phác họa đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ợc nét đẹp nhất của sông Hơng là

vẻ huyền ảo, thơ mộng dới ánh trăng).

+ Câu thơ cuối thể hiện mong muốn của nhà

thơ: con thuyền chở trăng về kịp tối nay, câu

thơ mang nhiều tâm trạng:

Có chở trăng  thấp thỏm

Có chở trăng về  hi vọng Về kịp tối nay  đợi chờ, sốt ruột

Hình ảnh thơ đợc sử dụng nhân hóa, thể hiệnmột khát vọng đợc đón nhận tình đời, tình ng-

ời, đặc biệt là tình yêu lứa đôi

Trang 35

thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và conngời.

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bútpháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc diễn cảm bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn mặc Tử và cho biết ấn

t-ợng chung của em khi đọc khổ thơ đầu?

- Kiểm tra vở soạn

tâm sự với ngời xứ Huế.

(?) “Khách đờng xa” là ai?

Câu thơ dùng điệp ngữ

“Khách đờng xa” để làm gì?

(HS thảo luận theo nhóm,

cử đại diện phát biểu)

(?) Sơng khói mờ nhân ảnh

là vì sao? Liên tởng đến câu

thơ nào, của ai?

- Câu hỏi cuối bài thể hiện

- Khách đờng xa:

+ Là chủ thể trữ tình đang hồi nhớ khi đắmmình ngắm chiếc bu ảnh từ xứ Huế gửi vào+ Là hình ảnh trong mơ của ngời trong mộng(cô gái – ngời yêu)

- Chữ em cụ thể hóa hình ảnh cô gái (trong bu

ảnh là cô gái áo trắng chèo thuyền trong sơng mờ trên sông Hơng) nhng lập tức lại mờ nhòa thành ảo

ảnh trong màu trắng của áo lẫn với màu trắngcủa sơng khói mịt mờ

( Liên tởng đến câu thơ Nguyễn Gia Thiều:

Cái quay búng sẵn trên trời

Mờ mờ nhân ảnh nh ngời đi đêm)

 Nếu ở hai khổ thơ trên, tác giả hòa với cảnh,

đến khổ này, tâm tình với ngời xứ Huế, nhàthơ lại lùi ra xa Giữa những ngời trong cảnh

và ngời ngắm cảnh, ngắm ngời lại có màn sơngkhói che ngăn, khiến cho ngời chỉ còn là bóng

+ Cô gái Huế thơng yêu và thơng nhớ ấy làmsao mà biết đợc tình cảm nhớ thơng tha thiết,

đậm đà của khách đờng xa.

 Câu thơ thể hiện nỗi cô đơn, trống vắng,khắc khoải của một tâm hồn thiết tha yêu

mến cuộc sống và con ngời trong hoàn cảnh đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

nhuốm bi thơng bất hạnh

(?) Có gì đáng chú ý trong 4 Nhận xét về thi tứ và bút pháp của bài thơ:

Trang 36

tứ thơ và bút pháp của bài

thơ?

- HS trao đổi thảo luận trả lời

theo nhóm, sau đó cử ngời

trình bày trớc lớp.

- GV chốt lại.

- Tứ thơ là ý chính, ý lớn bao quát toàn bàithơ, làm điểm tựa cho sự vận động của cảmxúc, suy nghĩ, tâm trạng toàn bài thơ ở đây,

tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòngsông Hơng, từ đó mà khơi gợi liên tởng thực -

ảo và mở ra bao nỗi niềm cảm xúc, suy t vềcảnh và ngời xứ Huế với phấp phỏng nhữngmặc cảm, uẩn khúc, niềm hi vọng, niềm tinyêu

- Bút pháp của bài thơ có sự hòa điệu tả thực,tợng trng, l ng mạn, trữ tình Cảnh đẹp xứãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

huế đậm nét tả thực mà lại có tầm cao tợng

tr-ng Sự mơ mộng làm tăng thêm sắc thái l ngãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

mạn Nét chân thực của cảm xúc làm đậmthêm tính chất trữ tình

- Có 3 câu hỏi trong bài thơ:

Khổ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Khổ 2: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?

Khổ 3: Ai biết tình ai có đậm đà?

Những câu hỏi này không hớng tới một đối ợng nào cụ thể, vì đây không phải là nhữngcâu hỏi vấn - đáp mà chỉ là hình thức bày tỏnỗi niềm, tâm trạng

t-(Phân tích những nét tâm trạng cụ thể đợc gợilên từ những câu hỏi đó dựa vào các ý trongbài)

2 Bài tập 2:

- Nội dung bài thơ thể hiện nỗi buồn, niềmkhát khao của một con ngời vô cùng yêu đời,yêu sống, yêu thiên nhiên, yêu con ngời Mộtnội dung thơ ca đẹp đẽ nh thế lại đợc sáng táctrong một hoàn cảnh tối tăm, tuyệt vọng (bệnhtật giày vò, ám ảnh về cái chết) Điều đó khiếnngời ta thêm thơng xót và cảm thông với sốphận của tác giả, thêm cảm phục một con ngời

đầy tài năng và nghị lực đ vãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ợt lên hoàn cảnh

nghiệt ng để sáng tác một bài thơ, một bài caãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

đợc sự cộng hởng rộng r i và lâu bền trongãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

tâm hồn của các thế hệ độc giả

4 Dặn dò:

- Hoàn thành các bài luyện tập

- Tìm đọc thêm tài liệu về HMT, thơ HMT và bài thơ ĐTVD

- Tìm đọc Nhật kí trong tù của HCM

- Soạn: Trả bài số 5, viết bài số 6.

Trang 37

-Tiết: 84

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Làm văn Trả bài số 5 - Ra đề bài số 6

- Nhận rõ u, khuyết điểm của bài viết

- Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của mình

yêu cầu của bài viết số 1

- Xác định yêu cầu của đề?

Nở, tâm trạng của Chí Phèo diễn biến ra sao?

- Nội dung: Cảm nhận về hình tợng Chí Phèo

và rất lô gích:

+ Lúc đầu TN chỉ khơi dậy bản năng rất conngời của CP, nhng sau đó sự săn sóc giản dị

đầy ân tình và lòng yêu thơng mộc mạc, chânthành của ngời đàn bà khốn khổ này đ làmãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

thức dậy bản chất lơng thiện của ngời nôngdân trong CP

+ Đợc TN đem cho bát cháo hành: ngạc nhiên,cảm động, thấy cháo hành rất ngon và TN códuyên

+ Nghĩ tới hạnh phúc vợ chồng+ Hi vọng mình sẽ tìm đợc bạn – TNở

c Kết bài:

- Khái quát lại các ý của bài viết

- Suy nghĩ riêng của cá nhân

III Nhận xét chung:

- Ưu điểm: Một số bài nắm đợc yêu cầu của đề,trình bày sạch đẹp, diễn đạt có hình ảnh, cósức thuyết phục, hành văn lu loát

Trang 38

(HS nhận xét)

- GV bổ sung, uốn nắn lời

phát biểu của HS và đa ra ý

kiến của mình

+ Tiêu biểu: Nga A, Nguyệt, Chính

- Nhợc điểm: Nhiều bài diễn đạt ngô nghê,không thoát ý, viết sai câu, chính tả, dùng từthiếu lựa chọn, trình bày cẩu thả

+ Tiêu biểu: Huyền, Văn Hà, Thọ, Thị Hạnh

- Lỗi diễn đạt

- Lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả

IV Chữa lỗi cụ thể và đọc bài tiêu biểu:

- GV gọi HS tự sửa một số lỗi cụ thể và tổngkết

- GV cho HS đọc 3 bài cụ thể (bài tốt, bài TB, bài yếu) và cho các em nhận xét, trao đổi, thảo

luận, đánh giá các bài đó

2 Biểu điểm:

Điểm 9 >10: Bài có kết cấu mạch lạc, diễn đạt lu loát, có cảm xúc, đáp ứng đủ những yêu cầu trên.Chữ viết cẩn thận, trình bày khoa học

Điểm 7>8: Căn bản đáp ứng những yêu cầu trên, kết cấu bài gọn, diễn đạt tơng đối tốt, có thể còn có một vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả.

Điểm 5>6: Diễn đạt hợp lí, nắm đợc sơ lợc những yêu cầu trên, còn mắc từ 5 đến 6 lỗi chính tả

Điểm 3>4 : Hiểu đề một cách sơ lợc, diễn đạt lúng túng, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên Bài viết chung chung.

Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề.

4 Củng cố và dặn dò:

- GV trả bài cho HS, dành thời gian để các em đọc, sửa bài và nêu thắc mắccủa mình sau đó GV sơ kết lại

- Yêu cầu làm bài nghiêm túc

- Chuẩn bị : Chiều tối (Hồ Chí Minh)

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Thấy đợc một vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí Minh: dù hoàn cảnh khắcnghiệt đấn đâu vẫn luôn hớng về sự sống và ánh sáng

- Cảm nhận đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại củabài thơ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ tả cảnh, bài thơ tình yêu lứa đôi, hay bài thơ

tình yêu thiên nhiên, cuộc sống con ngời?

- Đọc thuộc lòng một bài thơ trong NKTT đ đãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu ợc học ở THCS?

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

trong cuộc đời hoạt động

của HCM có liên quan đến

sự ra đời của tập NKTT

-Bài thơ Chiều tối là bài thứ 31

của tập thơ Đõy là bài thơ nằm

trong hệ thống những bài chuyển

lao làm trong giai đoạn 4 thỏng

đầu Cụ thể là Bỏc bị chuyển lao

từ Tĩnh Tõy đến Thiờn Bảo cuối

thu 1942 (9/1942)

I Tìm hiểu chung :

1 Tiểu dẫn :

- Phần tiểu dẫn nờu hoàn cảnh sỏng tỏc tập thơ

Nhật ký trong tự Bài Chiều tối trớch trong tập thơ

ấy.

- Sau 30 năm hoạt động CM ở nớc ngoài, tháng

2 – 1941, NAQ về nớc, sống và hoạt động tạihuyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Ngày13/08/1942, l nh tụ NAQ (lúc này lấy tên làãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

HCM) lên đờng sang TQ với danh nghĩa là đạibiểu của VN độc lập đồng minh hội và Phân bộquốc tế phản xâm lợc của VN để tranh thủ sựviện trợ của quốc tế Sau nửa tháng đi bộ, ngày27/08/1942, vừa tới Túc Vinh (huyện Đức Bảo,tỉnh Quảng tây), Ngời bị chính quyền TởngGiới Thạch bắt giữ, Ngời bị giải đi nhiều nhà

tù trong tỉnh, chịu bao khổ ải Suốt 13 tháng ở

tù, Ngời đ sáng tác 134 bài thơ bằng chữ Hán,ãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu

sau đó tập hợp thành một tập thơ có tên là

Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù).

- Chiều tối (Mộ) là bài thứ 31 của tập NKTT

đ-ợc gợi cảm hứng từ một buổi chuyển lao từTĩnh Tây đến Thiên Bảo vào một buổi chiềucuối thu năm 1942

thơ cuối, ở từ hồng, đọc hơi to và kéo dài hơn.

từ tối mà vẫn rõ ý tối mới hàm súc, kín đáo) + Chữ thiếu nữ dịch thành cô em cha thật phù

hợp với giọng điệu và tình cảm chung của tácgiả trong bài thơ

- Bố cục: Có thể chia bài thơ theo kết cấu của

bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật (khai – thừa – chuyển – hợp)

- Để tiện cho việc nhận biết cỏc ý, ta cú thể chia làm 2 đoạn:

+ Hai câu đầu: cảm nhận thiên nhiên

+ Hai câu sau: cảm nhận cuộc sống con ngời

Trang 40

với ngời tù nh Bác là thời

- Cảnh thiên nhiên chiều

tối đợc miêu tả ntn? Vì sao

nói bức tranh thủy mặc

đậm phong vị Đờng thi rất

rõ ở hai câu này?

(HS phân tích,trả lời)

và với một tù nhân nh Bác, đấy cũng là chặngcuối cùng của một ngày đày ải

- Thời gian và hoàn cảnh nh thế dễ gây nêntrạng thái mệt mỏi, chán chờng, vậy mà cảmhứng thơ lại đến với Bác thật tự nhiên (Dờng

nh lúc ấy, ngời đi ngớc mắt nhìn lên bầu trời vàchợt thấy cánh chim mỏi mệt bay về tổ ấm,chòm mây chầm chậm trôi qua lng trời)

- Khung cảnh thiên nhiên đợc phác họa bằngnhững nét chấm phá theo bút pháp cổ điển

(dùng điểm nói diện) Trong cảnh tợng ấy, tuy

bài thơ không tả màu sắc mà ngời đọc vẫn cảmthấy rừng núi chiều tối thật âm u, vắng vẻ, hiuquạnh

+ Cánh chim chiều vừa mang ý nghĩa khônggian, vừa mang ý nghĩa thời gian; không phải

là cánh chim bay mà là cánh chim mỏi trong sựcảm thông, là liên tởng của cái tôi trữ tình:

Chim bay về núi tối rồi (Ca dao); Chim hôm thoi thóp về rừng (Truyện Kiều); … Cội nguồn

của sự cảm thông ấy chính là tình thơng yêumênh mông cho cả non sông, cho cả mọi sựsống trên đời

+ Chòm mây trôi nhẹ chậm chậm giữa bầu trời,

gợi nhớ hình ảnh những câu thơ xa: Ngàn năm mây trắng bây giờ còn bay (Thôi Hiệu), Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt (Nguyễn Khuyến)

… Nhng đây không phải là đám mây vĩnhhằng ngàn năm hoặc lơ lửng, khắc khoải củacon ngời trớc h không mà là chòm mây quenthuộc, trên trời cao gợi cái cao rộng, trong trẻo,

êm ả buổi chiều thu nơi rừng núi Quảng Tây.Với chòm mây ấy, thời gian nh ngừng trôi,không gian càng mênh mông

 Phải có tâm hồn th thái, ung dung, làm chủhoàn cảnh lắm, ngời tù mới có thể th thái dõitheo một cánh chim, một chòm mây nh thế.Chòm mây cũng đợc phả hồn ngời, cũng mangtâm trạng cô đơn, lặng lẽ, mang nỗi buồn củacảnh chia lìa: cánh chim mải miết bay về rừngxanh, chòm mây trôi chầm chậm nh ở lại giactầng không

* Tóm lại: Cảnh hai câu đầu buồn, cô đơn phùhợp với tâm trạng Nói khác đi đó cũng là tâmcảnh Vẻ đẹp cổ điển của nó thể hiện bản lĩnhkiên cờng của ngời chiến sĩ Bởi nếu không có ýchí và nghị lực rất cao, không có phong tháiung dung, tự chủ và sự tự do hoàn toàn về tinhthần thì không thể có những câu thơ cảm nhậnthiên nhiên sâu sắc, tinh tế trong hoàn cảnh tù

đày nh thế

- Tác giả chuyển điểm nhìn

ntn?

(HS thảo luận trả lời)

2 Hai câu kết: cảm nhận về cuộc sống con ng

ời:

- Điểm nhìn của tác giả: từ cao xuống gầnthấp, từ bức tranh thiên nhiên nghiêng về ớc lệtuy vẫn gắn với hiện thực sang bức tranh cuộcsống con ngời gần gũi, chân thực mà vẫn cóthoáng ý nghĩa biểu trng Trung tâm của bứctranh chiều tối không phải là bầu trời hay cánhchim mà là hình ảnh cô gái xóm núi đang xay

Ngày đăng: 16/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức ôn tập: - Van11-Ky2- Thử xem xem thế nào?
1. Hình thức ôn tập: (Trang 116)
1. Hình thức ôn tập: - Van11-Ky2- Thử xem xem thế nào?
1. Hình thức ôn tập: (Trang 117)
Hình ảnh Củi một cành khô lạc mấy dòng - Van11-Ky2- Thử xem xem thế nào?
nh ảnh Củi một cành khô lạc mấy dòng (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w