Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 vào nước được dung dịch A.. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Trang 1Bài tập Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 vào nước được dung dịch A Thêm từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào A thu được dung dịch B và 1,008 lít khí thoát ra ở đktc Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55
g kết tủa
1 Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
2 Nếu cho từ từ dung dịch A vào 100 ml dung dịch HCl 0,5 M thì thu được V lít khí thoát ra ở đktc Tính V?
Giải
1 Gọi x và y lần lượt là số mol của Na2CO3 và KHCO3
Khi cho từ từ HCl vào dung dịch A thì xảy ra phản ứng:
Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3
Sau đó:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O KHCO3 + HCl KCl + CO2 + H2O
Từ phương trình phản ứng ta thấy số mol HCl đã phản ứng là:
HCl
n = nNa CO2 3 + nCO2 = x + 1, 008
22, 4 = 1,5 0,1 x = 0,105 mol Dung dịch B còn chứa muối hiđro cacbonat dư, khi phản ứng với Ba(OH)2:
NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O KHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + KOH + H2O
Số mol muối hiđro cacbonat là: [(x - 0,045) + y] mol
Theo phương trình phản ứng:
(x - 0,045) + y = 29,55
197 = 0,15 mol y = 0,09 mol Vậy hỗn hợp A gồm:
Na CO
m = 0,105 106 = 11,13 gam
3
KHCO
m = 0,09 100 = 9 gam
2 Dung dịch A có: 0,105 mol Na2CO3 và 0,09 mol KHCO3
Số mol HCl: 0,05 mol
Khi cho từ từ A vào 0,05 mol HCl thì: (vì dung dịch luôn có HCl)
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O (1)
KHCO3 + HCl KCl + CO2 + H2O (2)
Cả hai phản ứng trên cùng đồng thời xảy ra Vì đó ta không thể tính chính xác thể tích khí CO2 thoát ra (chỉ xác định trong một khoảng)
Nếu phản ứng (1) xảy ra trước, khi đó thể tích CO2 thu được là:
2
CO
V = 0, 05
2 22,4 = 0,56 lít hay 560 ml Nếu phản ứng (2) xảy ra trước, khi đó thể tích khí CO2 thu được là:
2
CO
V = 0,05 22,4 = 1,12 lít Vậy thể tích khí CO2 thu được nằm trong khoảng:
0,56 lít VCO2 1,12 lít