1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 8 tiết 1-4

16 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc thí dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc.. - GV kết luận: vị trí của vật đó so với gốc câ

Trang 1

Ngày soạn:…………

Ngày giảng………… Chơng I : Cơ học

Tiết 1

Chuyển động cơ học

I Mục tiêu:

- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế

- Nêu đợc thí dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II Chuẩn bị:

- H1.1, H1.2, H1.3

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình

vật lí lớp 8:

- GVgiới thiệu một số nội dung cơ bản

của chơng và đặt vấn đề nh trong SGK

- HS dự đoán về sự chuyển động của

mặt trời và trái đất

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định

vật chuyển động hay đứng yên.

-? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển

động và ví dụ về vật đứng yên?

- HS thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

- GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

- HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ

đang chuyển động hay đứng yên

- GV kết luận: vị trí của vật đó so với

gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang

chuyển động , vị trí vật đó so với gốc

cây không đổi chứng tỏ vật đó đứng

yên

- GV:Vậy, khi nào vật chuyển động ,

khi nào vật đứng yên?

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1

- GV:Gọi HS đọc kết luận SGK

- HS tự trả lời câu C2

- GVKhi nào vật đợc coi là đứng yên ?

- HS trả lời câu C3 Lấy VD

- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và

chốt lại câu trả lời đúng nhất

Hoạt động 3: Tính tơng đối của

chuyển động và đứng yên:

- GV đề ra thông báo nh SGK

- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK để

trả lời C4, C5 Lu ý h/s nêu rõ vật mốc

trong từng trờng hợp

- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên

yêu cầu và trả lời câu hỏi đó

1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền , đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đờng , bên bờ sông

* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật mốc

thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động

so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên

đờng…

C3: Vật không thay đổi vị trí đối với vật mốc thì đợc coi là đứng yên

VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc , vì vị trí của ngời ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì ngời ở trạng thái đứng yên

2 Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên:

C4:Hành khách chuyển động so với nhà ga Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi

C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì

Trang 2

- HS dựa vào nhận xét trạng thái đứng

yên hay chuyển động của một vật nh

C4;C5 để trả lời C6

- GV yêu cầu h/s lấy ví dụ về một vật

bất kỳ, xét nó chuyển động so với vật

nào, đứng yên so với vật nào?và rút ra

nhận xét:Vật chuyển động hay đứng

yên là phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8

Hoạt động 4: nghiên cứu một số

chuyển động thờng gặp.

- HS quan sát H1.3abc SGK để trả lời

C9

- GV có thể cho hs thả bóng bàn xuống

đất, xác định quĩ đạo

- HS nhận xét và rút ra các dạng chuyển

động thờng gặp và trả lời C9

Hoạt động 5: Vận dụng

- GV cho h/s quan sát H1.4 SGK và trả

lời câu hỏi C10 ; C11

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả lời

câu hỏi

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

vị trí của hành khách so với toa tàu là không

đổi C6 : Một vật có thể chuyển động so với vật này, nhng lại đứng yên đối với vật kia

C7:

Vậy: chuyển động hay đứng yên có tính

t-ơng đối C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ đông sang tây

3 Một số chuyển động thờng gặp:

- Chuyển động thẳng

- Chuyển động cong

- Chuyển động tròn

C9 :

4 Vận dụng :

C10: Ô tô đứng yên so với ngời lái xe, chuyển động so với cột điện

C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc

+ Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em cha biết

4.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 1.1đến 1.6 SBT

- Chuẩn bị bài : Vận tốc

Ngày soạn:…………

Ngày giảng:…………

Tiết2:

Vận tốc

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- So sánh quãng đờng chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyển động

- Nắm đợc công thức vận tốc và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị chính của vận tốc là m/s ; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

2 Kỹ năng : Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng , thời gian của

chuyển động

3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập.

II.Chuẩn bị:

- GV:Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk , tranh vẽ tốc kế của xe máy

- HS : Nghiên cứu trớc nội dung bài

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về

chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính tơng đối của chuyển

động?

3 Bài mới:

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập :

- GV nêu vấn đề theo phần mở bài

trong SGK

- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài

Hoạt động 2: Nghiên cứu khái

niệm vận tốc là gì?

- GV hớng dẫn h/s vào vấn đề so sánh

sự nhanh chậm của chuyển động Yêu

cầu h/s hoàn thành bảng 2.1

- GV yêu cầu h/s sắp xếp thứ tự

chuyển động nhanh chậm của các bạn

nhờ số đo quãng đờng chuyển động

trong 1 đ/vị thời gian

- HS thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để

rút ra khái niệm về vận tốc chuyển

động

- GV yêu cầu h/s làm C3

- GV hớng dẫn, giải thích để h/s hiểu

rõ hơn về khái niệm vận tốc

Hoạt động 3: Xây dựng công thức

tính vận tốc:

- GV cho h/s tìm hiểu về công thức

tính vận tốc và đơn vị của vận tốc

- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị các

đại lợng có trong công thức

- GV hớng dẫn h/s cách đổi đơn vị

của vận tốc

- HS nắm vững công thức, đơn vị và

cách đổi đơn vị vận tốc

- GV giới thiệu về tốc kế

- HS tìm hiểu về tốc kế và nêu lên

nhiệm vụ của tốc kế là gì

- GV yêu cầu h/s trả lời C4, C5, C6,

C7, C8

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi

C4, C5, C6, C7, C8

- GV hớng dẫn h/s trả lời nếu h/s gặp

khó khăn

1.Vận tốc là gì?

C1 Cùng chạy một quãng đờng nh nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

C2 Bảng 2.1

Cột 1 2 3 4 5 STT Tên h/s Quãng

đờng chạy s( m)

Thời gian chạy t(s)

Xếp hạng Quãngđờng

chạy trong

1 giây

1 An 60 10 3 6m

2 Bình 60 9,5 2 6,32m

3 Cao 60 11 5 5,45m

4 Hùng 60 9 1 6,67m

5 Việt 60 10,5 4 5,71m

* Kết luận:Vận tốc là quãng đờng đi

trong một đơn vị thời gian

C3:

(1) Nhanh , (2) Chậm (3) Quãng đờng đi đợc, (4) Đơn vị

2 Công thức tính vận tốc:

s

V t

 Trong đó: s là quãng đờng

t là thời gian

v là vận tốc

3 Đơn vị vận tốc :

C4: m/phút, km/h km/s, cm/s 1km/h=1000m/3600s= 0,28m/s

- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng

cụ gọi là tốc kế ( hay đồng hồ vận tốc) C5:

v1=36km/h=36000/3600= 10m/s

v2 = 10800/3600=3m/s

v3= 10m/s

So sánh ta thấy, ô tô, tàu hoả chạy nhanh nh nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

C6:

v=

t

s

=181,5 = 54km/h= 15m/s C7: t=40phút=2/3h v=12km/h  S =v.t=12.2/3=8 km

C8: v=4km/h

Trang 4

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

t=30phút= 1

2h  s=v.t= 4.1/2=2km

* Ghi nhớ: SGK.

3.Củng cố.

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc phần có thể em cha biết

4.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 2.1đến 2.5SBT

- GV hớng dẫn h/s làm bài 2.5:

+ Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì?

+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?

- Chuẩn bị bài : Chuyển động đều – chuyển động không đều

Ngày soạn:………

Ngày giảng:…………

Tiết3:

Chuyển động đều – chuyển động không đều chuyển động không đều

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và không đều Nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp

- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian , chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốcênrung bình trên một đoạn đờng

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1

2 Kỹ năng : Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và không đều

3 Thái độ : Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II.Chuẩn bị:

- GV:Bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1

- HS : Mỗi nhóm: - 1 máng nghiêng ; 1 xe lăn; 1 bút dạ để đánh dấu

- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Vận dụng làm bài

2.5 SBT?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập :

- GV:Trong chuyển động có những

lúc vận tốc thay đổi nhanh chậm

khác nhau, nhng cũng có lúc vận

tốc nh nhau Vậy khi nào có chuyển

động đều , khi nào có chuyển động

không đều?

- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về định

nghĩa chuyển động đều và không

đều.

- GV yêu cầu h/s đọc thông tin

SGK tìm hiểu về chuyển động đều

và không đều

- HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về

I.Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay

đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

Trang 5

chuyển động đều và không đều.

Lấy thí dụ cho mỗi chuyển động

- GV yêu cầu h/s làm thí nghiệm

theo nhóm quan sát chuyển động

của trục bánh xe và ghi kết quả sau

những khoảng thời gian 3s (H3.1)

- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk

- HS đọc C1 và điền kết quả vào

bảng nhận biết về chuyển động đều

và không đều

- HS nghiên cứu C2 và trả lời

- GV hớng dẫn h/s trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc

trung bình của chuyển động

không đều:

- GV yeu cầu h/s tính đoạn đờng

lăn đợc của trục bánh xe trong mỗi

thời gian ứng với các quãng đờng

AB, BC, CD để làm rõ khái niệm

vận tốc trung bình

- HS tìm hiểu về khái niệm vận tốc

trung bình

- GV yêu cầu h/s tính toán và hoàn

thiện C3

- HS hoàn thành C3 từ đó rút ra

công thức tính vận tốc trung bình

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s nghiên cứu nội

dung của các câu C4, C5, C6, C7

thảo luận và trả lời các câu hỏi đó

- HS vận dụng cac nội dung đã học

trả lời C4, C5, C6, C7

- GV hớng dẫn h/s trả lời nếu h/s

gặp khó khăn

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

C1: + Quãng đờng A đến D thì chuyển động của xe là không đều + Quãng đờng D đến F thì chuyển động của xe là chuyển động

đều

C2: a, là chuển động đều

b,c ,d là chuyển động không

đều

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

*Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vật chuyển

động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển

động này là bấy nhiêu m/s

C3 v AB= 0,017m/s

vBC = 0,05m/s

vCD= 0,08m/s

Từ A đến D xe chuyển động nhanh dần

* Công thức tính vận tốc trung bình:

vtb =

t s

3 Vận dụng :

C4: + Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50km/h là vận tốcổnung bình

C5: 1 1

1

120 4( / ) 30

tb

s

t

  

2 2

2

60 2,5( / ) 24

tb

s

t

   Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng

đờng:

vtb=

2 1

2 1

t t

s s

=

24 30

60 120

=3,3m/ s

C6:

S V ttb  30.5 150  km

C7:

* Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em cha biết

4.Hớng dẫn học ở nhà.

Trang 6

- Học bài theo vở và SGK.

- Làm bài tập từ 3.1đến 3.7SBT

- Chuẩn bị bài : Biểu diễn lực

Ngày soạn:…………

Ngày giảng:…………

Tiết4:

Biểu diễn lực

I Mục tiêu:

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực

- Có thái độ học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

- Máy chiếu qua đầu

- Quả bóng

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập :

- GV nêu vấn đề: Một vật có thể

chịu tác động của một hoặc đồng

thời nhiều lực Vậy làm thế nào để

biểu diễn lực ?

Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm

lực, mối quan hệ giữa lực và sự

thay đổi vận tốc:

- GV cho h/s quan sát thí nghiệm

ảo qua máy chiếu và yêu cầu h/s

trả lời câu hỏi C1

- HS quan sát hiện tợng của xe lăn

khi buông tay và trả lời C1

- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu cầu

h/s phân tích và hoàn thành C1

- HS thảo luận và hoàn thành C1

Hoạt động 3: Biểu diễn lực:

- GV làm thí nghiệm với quả bóng

cho rơi từ một độ cao xuống đất,

h-ớng dẫn h/s phát hiện có lực tác

dụng và lực đó có độ lớn, phơng

chiều để đi đến kết luận lực là đại

lợng véc tơ

- HS tìm hiểu về véc tơ lực theo sự

hớng dẫn của giáo viên

- GV hớng dẫn h/s biểu diễn lực

trên hình vẽ

- HS tìm hiểu cách biểu diễn lực

- GV lu ý cho h/s cách chọn tỉ lệ

xích và phân tích trên hình vẽ các

yếu tố

- GV thông báo ký hiệu véc tơ lực,

cờng độ lực

- GVmô tả lại lực đợc biểu diễn

trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ

hơn về cách biểu diễn lực

- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả

lại thí dụ trong SGK

Hoạt động 4: Vận dụng:

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung

câu hỏi C2, C3 thảo luận và trả lời

các câu hỏi đó

- HS vận dụng các kiến thức vừa

học trả lời C2, C3

- GV hớng dẫn h/s trả lời nếu h/s

gặp khó khăn

I Ôn lại khái niệm lực:

C1:

+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên +Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt

bị biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lợng véc tơ.

Lực có độ lớn, có phơng và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

+ Điểm đặt

+ Độ lớn F + Phơng,chiều

* Ký hiệu: - Véc tơ lựcF

- Độ lớn: F

* Ví dụ:

SGK

III Vận dụng :

C2:

+ Độ lớn của trọng lực là:

P=10.m= 5.10 =50N ; F=15000N

P + F

Trang 8

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ trong SGK

F= 15000N C3: (H4.4- SGK)

a, F1  20N, theo phơng thẳng đứng , chiều hớng từ dới lên

b, F2  30Ntheo phơng nằm ngang, chiều

từ trái sang phải

c, F3  30N có phơng chếch với phơng nằm ngang một góc 300 chiều hớng lên

* Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

4.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT

- Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính

Họ và tên:………

Lớp: …………

Đề số: 01 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng: A So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động C So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều D So với Tuấn thì Minh đang đứng yên Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có: A Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động B Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi C Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi D Các câu A, B, C đều đúng Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ. Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s? Giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Họ và tên:………

Lớp: …………

Đề số: 02 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng: E So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên F So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động G So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều H So với Tuấn thì Minh đang đứng yên Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có: E Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động F Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi G Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi H Các câu A, B, C đều đúng Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 20 phút, đến Hải Phòng lúc 10 giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 85 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s? Giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

Họ và tên:………

Lớp: …………

Đề số: 03 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng: I So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên J So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động K So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều L So với Tuấn thì Minh đang đứng yên Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có: I Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động J Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi K Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi L Các câu A, B, C đều đúng Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng một khoảng thời gian là 1 giờ 35 phút Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 90 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s? Giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày giảng:…………

Tiết5:

sự cân bằng lực quán tính – quán tính

I Mục tiêu:

- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng , nhận biết đặc điểm củaâhi lực cân bằng

- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự

đoán để khẳng định đợc “ vật đợc tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật

xẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi

Ngày đăng: 14/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhận biết về chuyển động đều - Vật lý 8 tiết 1-4
Bảng nh ận biết về chuyển động đều (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w