1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 26 cơ cấu nền kinh tế

4 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội * Hiểu được khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.. Thái độ

Trang 1

Bài 26- Cơ cấu nền kinh tế I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức: Biết được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

* Hiểu được khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và nhận xét sơ đồ, bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu của nền kinh tế

* Biết cách tính toán cơ cấu kinh tế theo ngành, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước

3 Thái độ: Nhận thức được các nguồn lực để phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của Việt Nam và địa phương, từ đó có những cố gắng trong học tập nhằm phục vụ nền kinh tế đất nước sau này

II/ Đồ dùng dạy học: Sơ đồ nguồn lực và sơ đồ cơ cấu nền kinh tế trong SGK

(phóng to)

* Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (vẽ theo số liệu trong SGK)

III/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào bản đồ phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới và bảng 22:

a) Hãy xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc

b) Tại sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy?

3 Bài mới:

Mở bài: Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ dựa trên các nguồn lực nào? Vai trò của các nguồn lực đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ra sao? Cơ cấu của nền kinh tế được xác định gồm các thành phần nào? Đó là các vấn

đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt dộng 1

tìm hiểu về các nguồn lực phát triển kinh tế

- Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? HS

nêu khái niệm nguồn lực trong phần I.1

SGK trang 99

Nguồn lực = Vị trí + Nguồn tài nguyên +

I/ Các nguồn lực phát triển kinh tế:

1) Khái niệm:

Nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên, hệ thống tài

Trang 2

Tài sản quốc gia + Nguồn nhân lực +

đường lối chính sách + vốn + thị trường

- Dựa vào sơ đồ trang 99 SGK, có thể

phân loại nguồn lực dựa vào nguồn gốc

hoặc phạm vi lãnh thổ

- Theo nguồn gốc, nguồn lực được chia ra

các loại nào? HS quan sát kĩ sơ đồ trang

99

- GV: Ngoài ra, theo phạm vi lãnh thổ có

thể chia ra nội lực và ngoại lực

- Các loại nguồn lực trên có vai trò như

thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã

hội HS nghiên cứu mục I.3

- Ví dụ với vị trí nằm ở trung tâm khu vực

Đông Nam á, tạo điều kiện cho nước ta

giao lưu thuận lợi với các nước

(Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên

nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát

triển kinh tế) Ví dụ: Tài nguyên đất trồng

và khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo

điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền

nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm

có giá trị cao

(Trong nguồn lực phát triển kinh tế - xã

hội thì quan trọng nhất là dân cư và nguồn

lao động, nguồn vốn, khoa học - kĩ thuật

và công nghệ, chính sách toàn cầu hóa,

khu vực hóa và hợp tác )

Ví dụ: với dân số, nguồn lao động dồi dào

là cơ sở cho việc xác định phát triển các

ngành đòi hỏi nhiều nhân lực lao động

sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

2) Các loại nguồn lực:

a) Phân theo nguồn gốc:

- Vị trí địa lí

- Nguồn lực tự nhiên

- Nguồn lực kinh tế- xã hội b) Phân theo phạm vi lãnh thổ:

- Nguồn lực trong nước (nội lực)

- Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực)

3) Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí:

Tạo ra thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia

b) Nguồn lực tự nhiên là cơ sở

tự nhiên của quá trình sản xuất:

c) Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế

Trang 3

như công nghiệp dệt, chế biến lương thực,

thực phẩm

Hoạt động 2

tìm hiểu vè cơ cấu nền kinh tế

- Nêu khái niệm cơ cấu kinh tế?

Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là:

- Tổng thể các bộ phận (thành phần) hợp

thành

- Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn

định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất

định

- Cơ cấu nền kinh tế gồm các bộ phận

nào? Các bộ phận của cơ cấu thành phần

kinh tế gắn bó chặt chẽ với nhau trong đó

cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng

nhất

HS quan sát sơ đồ cơ cấu nền kinh tế để

nêu các bộ phận của nền kinh tế, gồm: Cơ

cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh

tế và cơ cấu lãnh thổ

- Dựa vào bảng 26, em hãy nhận xét về

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

của thế giới, các nước đang phát triển,

các nước phát triển và của Việt Nam thời

kì 1990-2004.

- Các nước phát triển: Cả nông - lâm - ngư

nghiệp (nhóm I) và công nghiệp - xây

dựng (nhóm II) đều giảm, dịch vụ (nhóm

III) tăng

- Các nước đang phát triển: Nhóm I giảm,

nhóm II và III tăng

- Việt Nam: Nhóm I giảm, nhóm II tăng,

nhóm III ổn định ở mức 38%

GV lấy ví dụ ở Việt nam để HS hiểu rõ

hơn về cơ cấu thành phần kinh tế ở nước

ta năm 2003, tương quan đó là: khu vực I

(nông lâm ngư nghiệp) 21,8%, khu vực II

II/ Cơ cấu kinh tế:

1) Khái niệm:

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh

tế có quan hệ hữu cơ tương đối

ổn định hợp thành

2) các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế:

a) Cơ cấu ngành:

Gồm 3 nhóm:

- Nông - lâm - ngư nghiệp

- Công nghiệp - Xây dựng

- Dịch vụ

b) Cơ cấu thành phần kinh tế: Được hình thành trên cơ sở chế

độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác dụng qua lại với nhau Bao gồm 2 khu vực:

- Khu vực kinh tế trong nước

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

c) Cơ cấu lãnh thổ:

Trang 4

(công nghiệp - xây dựng) hơn 40% và khu

vực III (dịch vụ) gần 38,8% tổng sản

phẩm trong nước (GDP) tính theo giá thực

tế

GV: Do những khác biệt về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội, những nguyên nhân

lịch sử đã dẫn đến sự phát triển khác biệt

giữa các vùng

HS rút ra: Như vậy, sẽ có các cơ cấu lãnh

thổ khác nhau ứng với mỗi cấp phân công

lao động lãnh thổ: toàn cầu, khu vực, quốc

gia, vùng

Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, được hình thành do việc phân

bố của các ngành theo không gian địa lí, bao gồm:

- Toàn cầu và khu vực

- Quốc gia

- Vùng

IV/ Củng cố, dặn dò:

Phân biệt các loại nguồn lực và ý nghĩa của từng loại đối với sự phát triển nền kinh tế?

V hoạt động nối tiếp

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngày đăng: 14/05/2015, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w