1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài luyện tập 6 Hóa 8

16 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 677,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất Tính chất -Chất khí nhẹ nhất -Không màu, không mùi, không vị -Rất ít tan trong nước Có tính khử -với đơn chất O 2 -với oxit kim loại 1.Trong PTN: Ddịch HCl hoặc H 2 SO 4

Trang 2

I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

Tiết: 52

Bài : 34

Tiết: 52

Bài : 34

Trang 3

Tính chất

Tính chất

-Chất khí

nhẹ nhất

-Không màu,

không mùi,

không vị

-Rất ít tan

trong nước

Có tính khử

-với đơn chất

O 2 -với oxit kim loại

1.Trong PTN:

Ddịch HCl hoặc

H 2 SO 4 loãng tác dụng với một số kim loại

2.Trong CN:

Điện phân nước

Nguyên liệu Nhiên liệu

Trang 4

Phản ứng Oxi hoá- khử

2/ C + O2 CO2

t 0

1/ 4H2 + Fe3O4 4H2O + 3Fe

t 0 chất khử chất oxi hoá

chất khử chất Oxi hoá

Sự khử : O2 CO2

Sự Oxi hoá : C CO2

Sự khử : Fe3O4 Fe

Sự Oxi hoá : H2 H2O

Trang 5

Phản ứng điều chế H2 trong PTN :

Vậy phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất với hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Fe + 2 HCl FeCl2 + H2

Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

Trang 6

II/ PHẦN BÀI TẬP:

Bài tập 1: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau : Oxi ;

Hiđrô ; Không khí Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra

chất khí trong mỗi lọ

Trả lời: Dùng que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ; lọ nào cháy sáng lên là khí O2; lọ nào cháy ngọn lửa xanh

mờ là H2; lọ nào không làm thay đổi ngọn lửa là không khí

Trang 7

Bài tập2 : Có thể dùng: dung dịch

axit sunfuric loãng ; kim lo ại nhôm và

dụng cụ thí nghiệm như hình bên để :

A Điều chế và thu khí oxi

B Điều chế và thu không khí.

C Điều chế và thu khí hiđrô

D Có thể dùng để điều chế khí hiđrô nhưng không thể thu khí hiđrô

Trang 8

Bài tập 3 : Sắp xếp các phản ứng sau vào bảng ở dưới sao cho phù hợp

Phản ứng thế Phản ứng Oxi hoá- khử

A/ Zn +HCl -> ZnCl 2 + H 2

D/ CaCO 3 -> CaO + H 2 O

E/ Al +H2 SO 4 -> Al 2 (SO 4 ) 3 + H 2

F/ Fe3 O 4 + H 2 > Fe + H 2 O

Trang 9

Bài tập 4: Hãy chọn công thức thích hợp ở bảng 1để điền vào bảng 2

Stt Các phản ứng Oxi hoá – khử

1 C + CuO -> Cu + CO2

2 PbO + H2 -> Pb + H2O

3 Fe2O3 + CO -> Fe + CO2

4 Mg +CO2 > MgO + C

1 2 3 4

Trang 10

Bài tập 5 : Người ta dùng V(lít) khí H2 khử hoàn toàn hỗn hợp hai Oxit kim loại gồm: CuO và Fe2O3 ở nhiệt

độ thích hợp Sau phản ứng thu được 12g hỗn hợp gồm

2 kim loại trong đó có 6,4g Cu

a/ Viết các PTHH xảy ra

b/ Hãy tính V(lít ) khí H2 cần dùng để khử hỗn hợp 2 Oxit đó ( Các thể tích khí đo ở đktc)

a/ PTHH H2 + CuO Cu + H2O (1) 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O (2)

t0

t0 Gợi ý bài làm :

Trang 11

b/ m Fe = 12g - 6,4g = 5,6g

=> n Cu = 0,1 mol ; n Fe = 0,1 mol

Theo phương trình (1) nH2 = n Cu = 0,1 mol Theo phương trình (2) n H2 = 3/2 n Fe = 0,15 mol

n H2 cần dùng để khử hỗn hợp 2 Oxit = 0,25 mol Thể tích H2 cần dùng = 5,6 lít

Trang 12

Bài tập 6: Bài số 6 SGK hoá 8 trang 119

Hướng dẫn về nhà:

Zn + H 2 SO 4 ZnSO 4 + H 2 2Al + 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2

a PTHH

Trang 13

2Zn + 2H 2 SO 4 2ZnSO 4 + 2H 2

2Al + 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

2Fe + 2H 2 SO 4 2FeSO 4 + 2H 2

mAl = mFe = mZn = x (g)

nAl > nFe > nZn

x

65

x

27

x

56 >

>

Số mol 3 kim loại bằng nhau số mol H 2 ở phản ứng của nhôm là lớn nhất thể tích H 2 sinh ra ở phản ứng của nhôm sẽ lớn nhất

Khối lượng 3 kim loại bằng nhau

Số mol của nhôm là lớn nhất thể tích

H 2 sinh ra ở phản ứng của nhôm chắc chắn lớn nhất

Câu b: Nếu 3 kim loại có cùng khối lượng

Trang 14

6Zn + 6H 2 SO 4 6ZnSO 4 + 6H 2

4Al + 6H 2 SO 4 2Al 2 (SO 4 ) 3 + 6H 2 6Fe + 6H 2 SO 4 6FeSO 4 + 6H 2

Số mol H 2

bằng

nhau

số mol kim loại tham gia phản ứng của nhôm

là nhỏ nhất

khối lượng nhôm tham gia phản ứng nhỏ nhất

Câu C: Nếu thể tích H2 thu được ở 3 phương trình bằng nhau

Trang 15

PHẦN DẶN DÒ:

- Về nhà hoàn thành các bài tập SGK

- Xem trước bài nước

Ngày đăng: 14/05/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w