1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cn8 tr Thanh phu

54 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Tranh vẽ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện… Tranh vẽ sơ đồ truyền tải diện năng đi xa III.. Thông tin Internet, đồ điện tử, đồ dùng điện gia đình… Nhi

Trang 1

Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

-Biết liên hệ cơ cấu truyền c/đ ở trong thực tế c/s

* Nguyên lý truyền c/đ ma sát – truyền động đai và truyền động ăn khớp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- 1 GV: - Chuản bị lắp trước: bộ truyền động đai ,

truyền động xích và bánh răng ăn khớp ;

(Dạng mô hình)

2 HS : -tìm hiểu trước cơ cấu truyền động xích xe đạp

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1: Giới thiệu bài học và hướng dẫn (vật dẫn, vật bị dẫn, truyền c/đ và biến đổi

c/đ.) (5’)

2.Bài mới

GV giới thiệu : Trong một máy

gồm nhiều cơ cấu hợp

thành,trong 1 cơ cấu c/đ từ vật

này sang vật khác Trong hai vật

nối với nhau bằng khớp động

thì:

- Vật truyền c/đ gọi là vật dẫn

- Vật nhận c/đ gọi là vật bị

dẫn

* Tùy YCKT , chức năng làm

việc của máy mà c/đ của vật bị

dẫn có thể : - giống dạng c/đ của

vật dẫn ta gọi là cơ cấu truyền

c/đ

- khác c/đ của vật dẫn ta

có cơ cấu biến đổi c/đ

HĐ2:Tìm hiểu tại sao cần

- Vật bị dẫn, trục bị dẫn, bánh bị dẫn

- truyền và biến đổi

c/đ là gì?

- Quan sát hình 29.1 SGK chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK trang 99

- HS độc lập trả lời câu hỏi của gv Ghi

I Tại sao cần truyền chuyển động? (10’)

1, Một số khái niệm : trong hai vật nối với nhau:

- Vật truyền c/đ cho vật khác gọi

là vật dẫn.

- Vật nhận c/đ từ vật khác gọi là vật bị dẫn.

* C/đ của vật bị dẫn giống vật dẫn thì ta có cơ cấu truyền c/đ

* C/đ của vật bị dẫn khác vật dẫn thì ta có cơ cấu biến đổi c/đ.

- VD: trục giữa xđ là trục dẫn và trục sau trục bị dẫn

2 Các máy cần truyền c/đ là vì:

- Các bộ phận của máy thường đặt

xa nhau, tốc độ quay không giống nhau.

Trang 2

ntn là vật dẫn? Vật bị dẫn? Cơ

cấu truyền c/đ và biến đổi c/đ?

* Quan sát hình 29.1 cho biết :

- đâu là trục giữa ?trục sau?

Chúng c/đ cho nhau theo cách

nào?

- Tại sao cần c/đ quay từ trục

giữa tới trục sau?

- Tại sao số răng đĩa lại nhiều

- Hãy quan sát hình 29.2và mô

hình (gv giới thiệu mô hình

bánh đai lắp sẵn từ trước)

- em hay mô tả cấu tạo của bộ

truyền động đai?bánh đai làm

trang99:

+vì trục giữa đặt cách xa trục sau, vì muốn xe c/đ tịnh tiến đi lên thì bánh

xe phải c/đ quay theo chiều kim đồng hồ.

+ để bánh sau quay nhanh hơn so với trục giữa,… (tốc độ

2 trục quay không giống nhau)

* HĐ theo nhóm tìm hiểu cấu tạo bộ truyền động đai và b/c

- Nêu cáu tạo…

- Dây đai làm bằng dây sợi tổng hợp và cao su ….

- Hs quan sát bộ truyền động vận hành và trả lời câu hỏi của GV

- Bánh nào có

đường kính lớn hơn lại có tốc độ quay chậm hơn

- Ta mắc dây đai sao cho hai nhánh đai bắt chéo nhau:

- Cá nhân phát biểu nội dung t/c tỷ số

- Máy cần có bộ phận truyền c/đ

có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc

độ quay cho phù hợp với chức năng của máy.

II Bộ truyền chuyển động : 1.Truyền động ma sát: (10’)

a, Cấu tạo:(SGK tr99)

Gồm bánh dẫn , bánh bị dẫn và dây đai, dây đai có thể bắt chéo hoặc thành nhánh //

b, Nguyên lý làm việc:

Nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, khi bánh dẫn quay thì bánh bị dẫn quay theo.

* Tính chất:Bánh dẫn và bị dẫn có

tốc độ quay theo tỉ số truyền i:

i = d

bd n

với: i là tỷ số truyền

n d ,n 1 là tốc độ (vòng/phút) của bánh dẫn

n bd , n 2 là tốc độ (vòng/phút) của bánh bị dẫn

- Bánh có đường kính lớn thì quay chậm và ngược lại

- Hai nhánh đai mắc song song thì

2 bánh quay cùng chiều.

-Hai nhánh đai

bánh quay ngược chiều.

c, ứng dụng áp dụng ở các máy có

bộ phận phát động ở xa bộ phận chức năng,vd: máy khâu, máy khoan,máy tiện, ôttô, máy kéo,máy tuốt lúa, máy xay xát lúa….

2 Truyền động ăn khớp :

có 2 loại : bằng bánh răng ăn khớp trực tiếp và nhờ trung gian là xích (15’)

Trang 3

(nếu ăn khớp trực tiếp, hoặc

gián tiếp nhờ trung gian là

xích? GV giới thiệu mô hình) -

Hoàn thành bài tập điền từ ở

sgk.

- Theo em truyền động ăn khớp

làm việc theo tính chất nào?

nguyên tắc truyền lực ở đây là

gì?

- Em thấy truyền động xích và

truyền động bánh răng ăn khớp

được dùng ở những máy nào?

HĐ4 : Tổng kết, củng cố và

hdvn: (5’)

- Qua bài học, em hãy cho

biết tại sao các máy cần

- Hs tìm các ứng dụng của truyền động đai…

- Cá nhân ghi lại kết quả thảo luận trên lớp.

- HĐ nhóm nhỏ trả lời câu hỏi tìm hiểu cấu tạo của truyền động ăn khớp Thảo luận trên lớp…

hoàn thành bài tập nhỏ sgk trang100 và câu hỏi phần in nghiêng trang 101

- Nêu t/c của truyền động ăn khớp là tỷ

số truyền, hiểu nó ntn….

- Cá nhân liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi của GV.

HS tổng hợp kiến thức , học thuộc phần ghi nhớ,

- HS trả lời các

câu hỏi ở SGK

- Làm câu 4.

a, Cấu tạo: (hình 29.3SGK tr100) b./ Tính chất:

- Bánh răng1 có số răng là Z 1 , tốc

độ quay n 1 , Bánh răng 2 có số răng là Z 2 , tốc độ quay n 2 thì tỉ số truyền i:

i = d

bd n

n =

1

2

n

n =

2

1

Z

Z (1) Hay n 2 = n 1 2

1

Z

Z

(2)

Ta thấy bánh răng nào có

số răng ít hơn thì quay nhanh hơn.

c Ứ ng dụng:áp dụng cho hai trục đặt // hoặc vuông góc cần truyền c/đ cho nhau Vd: đồng hồ , hộp

số xe máy, ôtô…

-TuÇn 20 Tiết 29 - B 30

Trang 4

BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

- -Mô hình lắp sẵn bộ biến đổi c/đ quay thành c/đ tịnh tiến ( cơ cấu tay quay – con trượt )

và mô hình bánh răng – thanh răng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra bài cũ: Tại sao các máy cần truyền c/đ? Viết công thức tỷ số truyền c/đ

quay? ý nghĩa của tỷ số truyền này là gì?

- Làm bài tập số 4 SGK trang 101

2.Bài mới

HĐ2:Tìm hiểu tại sao cần

biến đổi c/đ giữa các vật?

• GV giới thiệu tranh

(nếu có) em hãy quan

lại c/đ tịnh tiến được?

bị làm bài tập điền từ và câu hỏi in nghiêng SGK trang 102+103

- HĐ nhóm nhỏ sau đó thảo luận trên lớp các v/đ

GV nêu ra

- HS độc lập trả lời câu hỏi của

I.Tại sao cần biến đổi chuyển động? (20’)

1,Khái niệm về biết đổi c/ đ: trong

hai vật nối với nhau:

* C/đ của vật bị dẫn khác vật dẫn thì

ta có cơ cấu biến đổi c/đ.

2 Các máy cần biến đổi c/đ là vì:

- Các bộ phận của máy thường có dạng c/đ không giống nhau và đều được dẫn động từ một c/đ ban đầu (CĐ quay của máy).

-Có hai dạng biến đổi c/đ cơ bản là : +Biến c/đ quay thành c/đ tịnh tiến và ngược lại.

+Biến c/đ quay thành c/đ lắc và ngược lại.

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển

động : (15’) 1.Biến c/đ quay thành c/đ tịnh tiến:

Trang 5

thành c/đ tịnh tiến của

kim khâu là một biến

đổi c/đ Vậy thế nào là

biến đổi c/đ? Tại sao

các máy lại cần có cơ

cấu biến đổi c/đ?

HĐ3 : Tìm hiểu một số cơ

cấu biến đổi c/đ:

1 Quan sát mô hình kêt hợp

sgk hình 30.2 Em hãy cho biết

cấu tạo của cơ cấu tay quay

* Quan sát thật kĩ khi thầy cho

cơ cấu này hoạt động, em tìm

ra nguyên lí làm việc của nó?

- Khi tay quay quay đều thì

con trượt tịnh tiến ntn? Khi

nào con trượt đổi hướng c/đ?

- Có thể biến c/đ tịnh tiến của

con trượt thành c/đ quay của

tay quay được không?Khi đó

nó HĐ ntn?GV làm mẫu trên

mô hình

- Em thấy cơ cấu dạng trên

được dùng ở máy nào?

- Ngoài cơ cấu trên ta còn

thấy có cơ cấu nào tương tự

- Hs quan sát bộ truyền động vận hành và trả lời câu hỏi của GV

- Nêu nguyên lí làm việc của cơ cấu…

- Tự ghi lại

những tt về nguyên lí làm viêc và ứng dụng của mỗi cơ cấu sau khi thảo luận với cả lớp

- Cá nhân liên hệ thực tế để tìm vd minh họa cho phần ứng dụng

Vd : Trong đèn dầu, bếp dầu có

cơ cấu bánh răng - thanh răng

- HĐ cá nhân nêu cấu tạo của cơ cấu

(Cơ cấu tay quay – con trượt)

- Khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.

c, ứng dụng : Cơ cấu trên thường được dùng ở các máy khâu đạp chân; máy cưa gỗ; ôtô; máy hơi nước, các máy có động cơ đốt trong….

*Ngoài ra còn có: + Cơ cấu bánh

bánh răng thành c/đ tịnh tiến của thanh răng và ngược lại) dùng ở máy nâng hạ mũi khoan,

+ Cơ cấu vít - đai ổc trên êtô và bàn ép

máy và ôtô…

2 Biến c/đ quay thành c/đ lắc (Cơ

cấu tay quay thanh lắc) :

a, Cấu tạo: (hình 30.4SGK tr104)

b./ Nguyên lí làm viêc:

Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A , thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó

Tay quay 1 gọi là khâu dẫn.

c Ứ ng dụng:áp dụng cho máy dệt,máy khâu đạp chân,xe tự đẩy….

Trang 6

trang 104 và nêu cấu tạo của

cơ cấu tay quay thanh lắc?

-Khi tay quay 1 quay một

vòng thì thanh lắc 3 sẽ c/đ

ntn?

- Em hãy nêu nguyên lí làm

việc của cơ cấu này?

- Có thể biến c/đ lắc của thanh

lắc 3 thành c/đ quay của tay

quay 1 được không?

GV nêu thực tế ta đã làm được

điều này chính là xe dập tự đẩy

của người tàn tật, máy bập

bênh của máy khâu đạp chân,,,

HĐ4 : Tổng kết, củng cố và

hdvn: (5’)

- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ

sgk tr105

- So sánh điểm giống nhau

và khác nhau của cơ cấu

tay quay - con trượt và

bánh răng- thanh răng?

- GV HD câu 2 cho HS trả

lời đúng

- VN học theo cách trả lời

câu hỏi SGK trang 105

- Chuẩn bị cho bài sau : Đọc

trước bài 31 Mỗi HS kẻ

sẵn bảng “Báo cáo thực

hành” mẫu số III SGK

trang 108

- Các ý kiến ( theo sgk mà Hs nghiên cứu được)

- Mô tả nguyên lí làm việc và ghi vở

Vd: ở quạt máy phần tuốc năng

có có cơ cấu tay quay – thanh lắc.

Liên hệ thực tế

để minh họa cho việc ứng dụng của mỗi cơ cấu,

- Hs đọc phần ghi nhở

- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi ở cuối bài

* Khác nhau:

- Cơ cấu bánh răng - thanh răng có thể biến đổi c/đ quay đều của bánh răng thành c/đ tịnh tiến đều của thanh răng ( và ngược lại)

- Còn cơ cấu tay quay – con trượt thì khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.

Cñng cè 5p

Ghi nhớ-Câu 2 SGK tr105:

* Giống nhau: Hai cơ cấu đều nhằm biến đổi c/đ quay thành c/đ tịnh tiến và ngược lại.

Trang 7

Phần ba: KĨ THUẬT ĐIỆN

*MTCB: Cách xác định điện năng ; sự truyền tải điện - Vai trò của điện năng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Tranh vẽ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện…

Tranh vẽ sơ đồ truyền tải diện năng đi xa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 – Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài học: (5’)

Qua tranh vẽ ; Em hiểu như thế nào là điện năng? Người ta sản xuất ĐN như thế nào?

Truyền tải điện năng từ nơi SX đến nơi tiêu thụ ra sao?

2.Bài mới

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về

điện năng:

- Gv giới thiệu tranh và hỏi

- Con người đã sản xuất điện

từ những dạng năng lượng

tự nhiên nào?

- Loài người làm ra điện từ

khoảng thời gian nào? Kể

tên những nguồn điện đầu

tiên được SX?

- Đến nay ta đã dùng điện ,em

hiểu thế nào là ĐN ?

- Qua tranh các thiết bị chính

của nhà máy điện như lò

hơi,lò phản ứng,đập nước,

tua pin , máy phát điện có

chức năng cơ bản nào?

- EM có biết hoặc được thăm

nhà máy điện nào? em hiểu

về nó đến đâu kể lại cho cả

lớp cùng nghe?

- Yêu cầu HĐ nhóm tìm hiểu

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV:

- khoảng thế kỉ 18

(dựa trên hiện

tượng cảm ứng điện

từ do nhà bác học Farađây tìm ra)

- Pin, ác quy…

- Phát biểu ĐN là…

- HS nêu các chức năng của các TB mình biết…

- nhà máy thủy điện Sông Đà Nhà máy nhiệt điện Uông Bí….

I Điện năng: (20’)

1 Khái niệm điện năng:

Năng lượng của dòng điện gọi là

ĐN ( hay chính là công của dòng điện).

2 Cách sản xuất điện năng:

- Biến đổi từ NL khác thành điện năng

- Ví dụ:Các nhà máy biến đổi: +Từ nhiệt năng thành điện năng gọi là nhiệt điện

+Từ thủy năng thành điện năng gọi là thủy điện

+ Từ nhiệt năng của lò phản ứng hạt nhân thành điện năng gọi là điện nguyên tử…

a, Nhà máy nhiệt điện:

Trang 8

quy trình SX điện năng, hoàn

- Các nhà máy điện thường

đặt ở đâu? ĐN được truyền

tải từ nơi SX đến nơi tiêu thụ

như thế nào?

- Cấu tạo hệ thống đường dây

truyền tải gồm những phần

tử nào?

- Em hiểu thế nào là đường

dây cao áp , đường dây hạ

áp?

- Chức năng của nhà máy

biến áp là gì? của đường

B/C

HS ghi vở và mở rộng hiểu biết về SX ĐN

- từ năng lượng của Mặt trời; của gió, của nước biển…

- Cá nhân HS trả lời

- Nơi xa so với nơi dùng điện…

- Biết đến đâu phát biểu đế đó Cả lớp cùng tìm ra câu trả lời

- Hệ thống truyền

tải gồm :Các hệ thống máy tăng

áp ; giảm áp;

các cột điện;

các đường dây cao áp ,hạ áp;

các TBĐ bảo vệ đường dây và trạm biến áp…

- …

- Ghi lại kết quả

- HĐ nhóm như

b, Nhà máy thủy điện:

c, Nhà máy điện nguyên tử:

Như nhà máy nhiệt điện NL nhiệt ban đầu để đun nước lấy từ phản ứng của lò phản ứng hạt nhân nguyên tử.

3 Truyền tải điện năng đi xa:

- Từ nhà máy SX điện đến nơi tiêu thụ ở xa nhau nên cần truyền tải điện

- Điện tiêu dùng là điện áp thấp

từ 220V đến 380V- Dùng đường dây hạ áp.

-Đường dây cao áp: có điện áp cao >1000V Vd : đường dây cao

áp Bắc Nam 500kV.

I Vai trò của điện năng: (15’)

1 ĐN có vai trò rất quan trọng trong SX và Đ/S: là nguồn động lựccho các máy HĐ, ;nguồn năng lượng cho các máy và thiết

bị là nhu cầu không thể thiếu trong sinh hoạt đời sống nhân dân.

2 ĐN là điều kiện để phát triển tự động hóa và nâng cao chất lượng

CS ví dụ hệ thống tự động hóa ở các nhà máy xí nghiệp Thông tin Internet, đồ điện tử, đồ dùng điện gia đình…

Nhiệt Năng Của than, khí đốt

Hơi Nước

Tua pin

Máy Phát điện

ĐIỆN NĂNG

Đun

Nóng nước

Làm quay

Làm quay Phát

Thủy Năng Của Dòng nước

Tua pin

Máy Phát điện

ĐIỆN NĂNG

Làm quay

Làm quay Phát

Trang 9

- GV tổng hợp nhanh cáckq

thảo luận

- ĐN có vai trò gì đối với SX?

- ĐN có vai trò gì đối với đời

- Nêu chức năng của nhà máy

điên? Của đường dây dẫn

- Chuẩn bị cho bài sau : Đọc

trước bài 33 SGK trang 116

nội dung SGK gợi ý

- B/c kết quả các nhóm

- HS khẳng định vai trò ĐN đối với SX đối với Đ/S và dựa vào phần tổng hợp thảo luận để lấy

vd minh họa

- HS…

- là biến đổi các dạng năng lượng khác thành ĐN như:

nhiệt năng , thủy năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng của gió,

2 Biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống

*MTCB: Các nguyên nhân gây tai nạn điện- Biện pháp khắc phục

II Chuẩn bị:

- Một số hình ảnh về nguy cơ tai nạn điện: H33.1 2.4

- Một số dụng cụ an toàn về điện: Tua vít, kìm điện cơ lê… có chuôi cách điện

Trang 10

- Bảng phụ kờ bảng 33.1 SGK trang117.

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy hoc.

HĐ1 : Kiểm tra và giới thiệu bài học: 5 p

- Em hóy vai trũ của ĐN đối với SX và ĐS? cho vớ dụ minh họa?

- Trỡnh bày quy trỡnh SX điện năng của nhà mỏy Thủy điện ?

• Qua bài học trước , cỏc em đó thấy vai trũ của ĐN Từ khi cú điện , khi sử dụng diện loài người chỳng ta đó vấp phải rất nhiều tan nạn về điện ( như chết người, hỏa hoạn,

…) Vậy ta dựng điện như thế nào để trỏnh khỏi những tai nạn đú? Bài 33…

HĐ2: Trước tiờn ta tỡm hiểu cỏc nguyờn nhõn gõy tai nạn về điện?

+ Vì sao xảy ra tai nạn về điện

+ Khi sử dụng điện em thường

thấy nguyờn nhõn n o l ph à à ổ

+Theo 33.3 trong trường hợp

n o ng à ười bị tai nạn điện do

phục để ta an toàn điện khi

sử dụng điện và sữa chữa

lời câu hỏi của GV

Thảo luận câu trả lời trớc tập thể lớp , từ

đó rút ra bài học và ghi vở

- Thảo luận theo nhóm theo HD của

GV

- B/C kết quả và thảo luận với cả lớp

- dây trần (không bọc cách điện )

- dây hở phần cách điện (do nứt, dập phần vỏ cách điện…

- đồ dùng điện bị dò điện ra vỏ (ấm nớc ,bàn là )…

- khi sữa chữa điện không ngắt

điện, không sử dụng dụng cụ cách

điện an toàn

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến áp ( xem bảng 33.1)

- làm nhà vi phạm k/c AT

- chơi diều ,đùa nghịch dới đờng

đay cao áp …

3 Do đến gần dây dẫn điện có

điện bị đứt rơi xuống đất:

II Một số biện pháp an toàn

điện: 15 p

1 Tuân thủ các nguyên tắc an toàn điện khi sử dụngđiện:

- cách điện dây dẫn điện an toàn

- Kiểm tra đồ dùng điện có dò

điện không

- nối đất các thiết bị cố định nh tủ lạnh, máy bơm, ổn áp…

- không vi phạm k/c ATĐ ở dới ờng dây cao áp

Trang 11

đ-biện pháp an toàn

điện khi sử dụng và sữa chữa điện - ghi vở

2 Nguyên tắc ATĐ khi sữa chữa

đủ tiêu chuẩn ATĐ, thử điện bằng bút thử điện đủ TC ATĐ

- Đọc phần ghi nhớ cuối bài SGK trang120

- Trả lời các câu hỏi nêu ra ở bài học

- Tìm hiểu cách dùng bút thử điện và các dụng an toàn

điện để kiểm tra và sữa chữa điện

2 Biết tỏch nạn nhõn ra khỏi nguồn điện (hoặc vật bị nhiễm điện)

3 Được học cỏch sơ cứu nạn nhõn bị tai nạn điện vừa được tỏch ra khỏi nguồn điện

4 Rốn luyện ý thức cẩn thận, chớnh xỏc và cú tinh thần trỏch nhiệm

Cú ý thức thực hiện cỏc nguyờn tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện

* MTCB: Biết sử dụng bỳtt thử điện để kiểm tra cú điện hay khụng Biết tỏch nạn nhõn bị

tai nạn điện ra khỏi vật mang điện đỳng cỏch và khẩn trương sơ cứu kịp thời.

Trang 12

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1 - KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP: 5p

- Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào? Em phải làm gì để sử dụng điện

ở nhà cũng như ở lớp cho an toàn?

- Để đảm bảo an toàn điện khi sữa chữa đồ điện ta cần sử dụng các dụng cụ như thế nào?

Cách dùng bút thử điện ? Khi gặp một số trường hợp tai nạn điện , em cần phải làm gì

để cứu người?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN (GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH (HS)HĐ2: 5 p: HD tìm hiểu các dụng cụ bảo

vệ an toàn điện và bút thử điện:

- Theo em khi sữa chữa điện người ta

thường dùng những vật liệu cách điện nào

để đảm bảo an toàn cho người dùng điện?

- GV hướng dẫn hs quan sát và tìm hiểu

cấu tạo của bút thử điện

- Ghi tên và chức năng các bộ phận chính

vào báo cáo thực hành

- GV giới thiệu NLLV và cách sử dụng

bút thử điện

HĐ3: 250p HD tìm hiểu quy trình cứu

người tai nạn điện:

- Khi hiểu rõ vật liệu cách điện dụng cụ

an toàn điện ở trên giúp ta có kiến thức cơ

bản trong việc quan sát và chọn vật liệu

tách nạn nhân bị điện giật ở bài 35

- GV phân nhóm và phát mẫu báo cáo

*Gv tổ chức cho HS được TH phần sơ

cứu nạn nhân và viết báo cáo theo mẫu III

sgk trang123 và 127

- Đọc nội dung phần TH bài 34 SGK trn1211…a./ Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện SGK/121

- hs quan sát và mô tả cấu tạo của các dụng cụ: thảm cách điện, găng tay cao su, … vào mục 1 trong báo cáo thực hành

b./ Tìm hiểu bút thử điện

- Quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện

- Tìm hiểu nguyên lý làm việc

- Ghi vào báo cáo thực hành

a./ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Tình huống 1: Một người đứng tay chạm vào vật mang điện

- Tình huống 2: Dây điện đứt rơi vào người.b./ Sơ cứu nạn nhân

Trang 13

- HD hs tự đánh giá bài làm của mình

dựa theo mục tiêu bài học

- Ngừng luyện tập và thu dọn vệ sinh

- Theo dõi và nhận xét đánh giá KQ thực hành

Rút kinh nghiệm cho bản thân

HDVN 2p -Cĩ ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Rèn tính cẩn thận, ý thức thu thập thơng tin trong nhĩm

-TuÇn 22

Tiết 33 : ƠN TẬP (chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết)

ÔN TẬP: Chương 5 Phần B§C§ và chương 6 phần KTĐ

I Mục tiêu bài học:

HS được ơn tập kĩ nội dung kiến thức sau:

- Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ

- Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ Ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại) trong thực

- Gv soạn hệ thống câu hỏi ơn tập và hệ thống KT theo bài học

- Hs: Tự giác ơn tập theo HD của GV từ tiết trước

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1:10p : Ổn định , kiểm tra ban đầu và giới thiệu ND ơn tập cần đạt được

- Gv giới thiệu mục tiêu bài học

- Kiểm tra xen kẽ các kiến thức cần nhớ của HS trong tiết

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN (GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH (HS)HĐ2:10p HD hệ thống câu hỏi ôn tập

trong chương 5 , 6 và gợi ý đáp án

- Tại sao các máy và thiết bị cần phải

truyền c/đ?

- Thông số nào đặc trưng cho cho các

bộ truyền động quay? Viết công thức

tỷ số truyền của các bộ truyền động

đó?

- Nêu ứng dụng và phạm vi ứng dụng

của các bộ truyền động?

- Trình bày nguyên lí làm việc của cơ

cấu tay quay – con trượt?

- Cho một vài VD về cơ cấu biến CĐ

được dùng ở các máy?

- Trong mô hgình động cơ 4 kì có

những cơ cấu biến đổi CĐ nào?

- Trình bày nguyên lí làm việc của động

- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau, tốc

độ quay không giống nhau.

- Máy cần có bộ phận truyền c/đ có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp với chức năng của máy.

- Thông số đặc trưng ch các bộ truyền động là tỉ

số truyền i Công thức của tỉ số truyền i là:

i = d

bd n

- Giải thích các kí hiệu:……

- SGK trang100và101

- Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền 2 sẽ c/đ tròn, kéo theo con trượt 3 c/đ tịnh tiến qua lại trên gí số 4 (rãnh trượt).

- Khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.

- SGK trang103 và 104

- Có các cơ cấu biến đổi CĐ là: Cơ cấu trục

khuỷu – thanh truyền; Cơ cấu cam – cần tịnh tiến để đóng mở vạn nạp van xả.

4 kì HĐ của động cơ có tên là:

- Kỳ 1: “hút” hỗn hợp nhiên liệu; van nạp mở, van xả đóng.

- kì 2: “nén” hỗn hợp nhiên liệu Cả 2 van đèu đóng

- Kì 3: “Cháy- giãn nở – sinh công”

- Kì 4: “xả”hỗn hợp nhiên kiệu đã cháy; van nạp đóng ; van xả mở.

Khi tay quay thì van nạp và van xả đóng mở

được là nhờ cơ cấu truyền c/đ cam – cần tịnh

tiến và c/đ quay theo quán tính của trục khuỷu

từ lần sinh công của kì trước.

- SGKtrang114

- Nhà máy thủy điện:

Trang 15

- Nêu quy trình SX điện của các nhà

máy Thủy điện , nhà máy Nhiệt điện.?

- Vai trò của đường dây điện là gì? của

trạm biến áp là gì?

- Trình bày các nguyên nhân gây tai

nạn điện? Các biện pháp an toàn

điện thường được áp dụng là gì?

- Khi gặp một trường hợp tai nạn về

điện em phải làm gì ? để giải thoát

nạn nhân ra khỏi nguồn điệnvà cấp

cứu người đó như thế nào?

nào thì tỉ số truyền lớn nhất? Lúc đó đĩa

xích quay 1 vòng thì líp quay mấy vòng?

- Nhà máy nhiệt điện:

- HS trả lời…

- HS trả lời …

- Theo cách đặt vấn đề của HS mà giải quyết

HS thực hiện theo HD của GV

i = Z 1 / Z 2 =72:36 =2

b, Theo công thức (1) thì đĩa nào

có số răng ít hơn thì số vòng quay lớn hơn Vậy , khi để xích ở tầng líp 18 răng thì tỷ số truyền là lớn nhất và khi đó đĩa xích quay 1 vòng thì líp quay được 4 vòng;

Vì :

i = n 2 / n 1 = Z 1 / Z 2 =72 :18 = 4

Thủy Năng Của Dòng nước

Tua pin

Máy Phát điện

ĐIỆN NĂNG

Làm quay

Làm quay Phát

Nhiệt Năng Của than, khí đốt

Hơi Nước

Tua pin

Máy Phát điện

ĐIỆN NĂNG

Đun

Nóng nước

Làm quay

Làm quay Phát

Trang 16

Suy ra : n 2 =4n 1 (với n 2 là tốc độ quay của líp; n 1 là tốc độ quay của đĩa xích).

HĐ4 : 5 p Tổng kết và củng cố , hdvn:

- GV giúp HS tổng kết các kiến thức cần nhớ trong ND bài học (dựa vào MT của bài học)

- Tiếp tục ôn tập theo các câu hỏi cuối mỗi bài trong phạm vi chương 5 và 6

- Chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ

- Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ Ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại) trong thực

1 HS ôn tập kĩ theo HD bài trước, chuẩn bị đủ điều kiện cho bài thi kiểm tra

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1 Ôn định tổ chức , Gv: kiểm tra điều kiện kiểm tra của HS

HĐ2: Phát đề bài cho HS ( đề bài in sẵn kèm theo)

HĐ3 ; HS làm bài kiểm tra theo quy chế, Gv giám sát HS làm bài nghiêm túc

HĐ4; Thu bài và soát bài Nhận xét giờ kiểm tra

HĐ5.HDVN: Đọc bài 36 Tìm hiểu vật liệu dùng trong kĩ thuật điện,và cách phân loại đồ dùng điện như thế nào?

Đáp án và biểu điểm chấm:

Câu1 (3điểm) -: Hoàn thành sơ đồ đúng cho 1 điểm

Câu 2(6điểm): gồm 2phần mỗi phần 2đ:

1 Các máy cần truyền c/đ là vì:(1điểm)

- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau, tốc độ quay không giống nhau.

Làm quay

Làm quay

Phát

Thủy Năng

Của Dòng nước

Tua pin

Máy Phát điện NĂNGĐIỆN

Trang 17

- Mỏy cần cú bộ phận truyền c/đ cú nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phự hợp với chức năng của mỏy.

- Thụng số đặc trưng cỏc bộ truyền động là tỉ số truyền i

Cụng thức của tỉ số truyền i là: (1điểm)

(1) quay của bỏnh bị dẫn Với :* n 1 là tốc độ quay của bỏnh dẫn; n 2 là tốc độ

*D 1 , Z 1 là đường kớnh, hoặc số răng của bỏnh dẫn;

4 vòng; Vì :

i = n 2 / n 1 = Z 1 / Z 2 =72 :18 = 4 Suy ra : n 2 =4n 1 (với n 2 là tốc độ quay của líp; n 1 là tốc độ quay của đĩa xích ).( 3điểm)

Chương 7: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐèNHTuần 23 Tiết 35 (Bài 36) : VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN

I Mục tiờu bài học:

- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, VL cỏch điện, VL dẫn từ

- Hiểu được đặc tớnh và cụng dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện

- HS vận dụng được kiến thức và liờn hệ được với thực tế

- Hiểu được nguyờn lý biến đổi năng lượng điện và chức năng mỗi nhúm đồ dựng điện

II Chuẩn bị:

- GV: + GA, đồ dựng dạy học Mẫu cỏc vật liệu cỏch điện, một hộp số quạt trần

+ Tranh vẽ cỏc đồ dựng điện trong gia đỡnh, một số nhón hiệu đồ dựng điện

- HS: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

+ ễn lại tớnh chất của vật liệu cơ khớ ( bài 18/60) và đọc trước bài 36

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy hoc.

HĐ1:Ổn định tổ chức, giới thiệu bài học: 5 p

Để chế tạo ra được một mỏy điện hay 1 thiết bị điện cần cú những loại vật liệu nào ? cỏc vật liệu đú cú đặc tớnh gỡ và ứng dụng như thế nào ?

Bài hụm nay cỏc em sẽ tỡm hiểu những vấn đề đú

Trang 18

HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH (GHI BẢNG)

? Đặc tính của vật liệu dẫn điện là

gì ? Hãy kể tên các vật liệu dùng

- GV cho hs quan sát máy biến áp

? Lõi của máy biến áp làm bằng

HS quan sát và theo dõi hưỡng dẫn của GV

- Theo dõi gợi ý của

GV để biết phân loại

và ứng dụng của các VLDĐ

- Quan sát và nhận xét

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi theo gợi

ý của GV và rút ra kết luận

II 10 p Vật liệu cách điện

1 Khái niệm:

Vật liệu cách điện là những vật liệu không cho dòng điện chạy qua

2 Tính chất:

- Tính cách điện đặc trưng bằng điện trở suất

( 108 - 1013Ωm)

* Phân loại:

- Chất khí: khí trơ; không khí

III.15p Vật liệu dẫn từ

- Khái niệm: là những vật liệu mà đường sức từ chạy qua

- Phân loại và ứng dụng

Trang 19

- Gợi ý để HS trả lời được câu

hỏi cuối bài 36+37

HS quan sát một số nhãn đồ dùng điện và nhận xét

- trả lời câu hỏi của GV

- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK

- HS nhận xét và đưa

ra kết luận

-

+ Thép KTĐ làm lõi máy biến áp, lõi máy phát điện, động cơ điện

+ Anicô: làm nam châm vĩnh cửu

+ ferit làm ăng ten …+ pecmalôi làm lõi các động

cơ điện chất lượng cao

Trang 20

2 Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

3 Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật

II Chuẩn bị :

1 Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình

2 Một số đồ dùng điện cho mỗi nhóm (bóng điện, bàn là điện, quạt điện, )

3 Các nhãn hiệu đồ dùng điện

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định

2 Kiểm tra :6p

HS1 : Nêu đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện ? Hãy kể tên những bộ

phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà em biết ?

HS2 : Nêu đặc tính và công dụng của vật liệu cách điện ? Hãy kể tên các bộ

phận làm bằng vật liệu cách điẹn trong các đồ dùng điện mà em biết ?

- GV dựa vào tranh vẽ các đồ dùng điện

và hiểu biết trong thực tế, hướng dẫn các

em nêu tên và công dụng của đồ dùng

điện trong H37.1 SGK.

- GV chọn 3 loại đồ dùng điện như bếp

điện, đèn điện, nồi cơm điện

H: Năng lượng đầu vào của các đồ dùng

 Điện năng  quang năng : đèn

I Phân loại đồ dùng điện gia đình

Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, đồ dùng điện được phân thành 3 nhóm :-Điện-quang

-Điện - nhiệt

-Điện - cơ

II Các số liệu kỹ thuật :

1 Các dại lượng điện

Trang 21

HS quan sát tìm hiểu và đặt câu hỏi :

H: Số liệu kỹ thuật gồm các đại lượng gì

? Số liệu kỹ thuật do ai quy định

- Sau đó GV hướng dẫn HS đọc và giải

thích các đại lượng ghi trên nhãn đồ dùng điện

H: Trên bóng đèn có ghi 220V- 60W,

hãy giải thích các số liệu đó ?

H: Giải thích các đại lượng ghi trên nhãn

bình nước nóng ARISTON

HĐ3: TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA

SỐ LIỆU KỸ THUẬT( 10p) H: Các số liệu kỹ thuật có ý nghĩa như

thế nào khi mua và sử dụng đồ điện ?

- GV kết luận : các số liệu kỹ thuật giúp

ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lựa chọn

- Chú ý khi sử dụng đồ dùng điện

(SGK/133)

Trang 22

4 Củng cố 1p

1 GV yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, GV nhấn mạnh tiêu chí để

phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

3 GV yêu cầu và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi trong SGK

Sau bài học này HS phải:

- Biết phân lọai các loại đèn dựa vào nguyên lí làm việc của đèn

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt

- Biết được 1 số đặc điểm và các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt

- Biết lựa chọn và sử dụng đèn sợi đốt hợp lý Hiểu được ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng ở gia đình

: Hiểu được nguyên lí làm việc , thấy được ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt, từ đó biết chọn lựa đèn để chiếu sáng sao cho phù hợp

II Chuẩn bị:

- Gv sưu tầm tranh ảnh về cộng nghệ chiếu sáng hiện nay( ở gia đình , nơi công cộng, rạp hát ,…) Đèn sợi đốt các loại ( tròn, quả nhót, đèn trang trí, bóng đèn pin, theo công suất ; 6V, 12V, 220V, theo công suất…)

- HS đọc trước nội dung bài 38 SGK trang 134 và tìm hiểu cấu tạo và cách làm việc của đèn sợi đốt

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1 - Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập: 2p

? Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà em

biết? Chúng làm từ vật liệu gì?

Có mấy loại đồ dùng điện ? cho ví dụ mỗi loại?

HĐ2: Tìm cách phân loại

đèn điện chiếu sáng: 3 p

GV: Các em có biết ai là

người phát minh ra bóng đèn

sợi đốt và vào năm nào ko?

? Đèn điện được phân loại

như thế nào ?

- Hãy quan sát hình 38.1 SGK

cho ví dụ mỗi loại chúng được

HS hoạt động cá nhân quan sát , tìm đọc SGK

và trả lời:

- 1879- người Mỹ – Thomas Edison phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên 1939 đèn huỳnh quanh mới tạo ra

- HS trả lời…

I Phân loại đèn điện:

- Đèn điện tiêu thụ điện năng

và biến đổi ĐN thành quang năng

- Dựa vào nguyên lí làm việc ,

ta chia đèn diện thành 3 loại :

- Đèn sợi đốt

- Đèn huỳnh quang

- Đèn phóng điện.(cao áp Hg,

Trang 23

? Vì sao phải hút hết không

khí và bơm khí trơ vào bóng ?

? Đuôi đèn có cấu tạo như thế

Dùng đèn sợi đốt có tiết kiệm

ĐN không vì sao? Vậy, theo

em nên dùng đèn sợi đốt để

thắp sáng ở những nơi nào

trong nhà ?

HS đọc và tìm hiểu các đặc điểm của đèn sợi đồt

và rút ra KL

- HS quan sát trên bóng đèn và trả lời câu hỏi

- Thông qua kiến thức thực tế HS trả lời câu hỏi

- HS phát hiện những ưu nhược điểm thông qua phần nc đặc điểm của đèn

- HS giải nghĩa SLKT:

Giúp ta lựa chọn bóng đèn có điện áp định mức

và công suất định mức phù hợp với điện áp lưới điện sinh hoạt và nhu cầu dùng điện

- Hạn chế dùng bóng đèn sợi đốt ở những nơi phải chiếu sáng thường xuyên

b./ Bóng thuỷ tinh: làm bằng

thuỷ tinh chịu nhiệt, trong có chứa khí trơ (acgon, kripton ) làm tăng tuổi thọ của sợi đốt

c./ Đuôi đèn: làm bằng đồng

hoặc sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng Trên đuôi có 2 cực tiếp xúc cách điện nhau bằng thủy tinh đen

Có hai kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2./ Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc phát sáng

3./ Đặc điểm của đèn sợi đốt.

a Đèn phát ra ánh sáng liên tục

b Hiệu suất phát quang thấp ≈4% đến5%ĐN tiêu thụ biến thành QN

c Tuổi thọ thấp.≈1000h

4 Số liệu kĩ thuật:

- Điện áp định mức: 127V; 220V

- Công suất định mức: 40W; 60W…

5 Sử dụng: chiếu sáng ở

phòng ngủ, nhà tắm, bàn học hiên, bóng đèn trang trí công suất nhỏ…

HĐ3 : 4 pTổng kết và củng cố , hdvn:

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối

- Mở rộng câu 3: ngoài những đặc điểm trên đèn sợi đốt có ưu : ctạo đơn giản ,dễ tháo lắp,

dễ thay thế, giá thành rẻ,cho nên vẫn được dùng nhiều,

*Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK

Trang 24

Tiết 37 Bài 39 : ĐÈN HUỲNH QUANG

I Mục tiêu bài học:

- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang

- Hiểu được nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

- Hiểu được ưu và nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà

: Cấu tạo , nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn huỳnh quang

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị cho cả lớp: Bộ đèn ống huỳnh quang (cả giá và đèn) Đèn compắc huỳnh quang có cả đui tương ứng

HS chuẩn bị bóng đèn huỳnh quang hỏng đập vỡ chỉ lấy đầu cực của đèn

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1: 1 p – GV giới thiệu tổng quan về đèn huỳnh quang và việc sử dụng phổ biến đèn huỳnh quang hiện nay:

* Kiểm tra: Nêu đặc điểm của dèn sợi đốt? Theo em biết thì dùng đèn sợi đốt có tiết kiệm điện năng không? hiện nay gia đình em thường dùng loại đèn nào?

* Hiện nay : KH phát triển rất nhiều đèn được sx có hiệu suất phat quang cao và tiết kiệm

điện năng , trong đó có 2 loại đèn chủ đạo là đèn huỳnh quang và compắc huỳnh quang Bài hôm nay nay tìm hiểu những ưu việt của các loại đèn này.

HĐ2 5 pTìm hiểu cấu tạo ,

HS ghi vở

- HS trả lời

I Đèn ống huỳnh quang: 1.Cấu tạo:

a) ống thuỷ tinh:

Có chiều dài khác nhau: 0,6m; 1,2m … Mặt trong có lớp bột huỳnh quang, được hút hết KK , bơm khí trơ và

ít hơi Hg

b) Điện cực: có 2điện cực làm bằng vonfram, có tráng lớp bari - oxit để cực phát ra điện từ Mỗi cực có 2chân đèn

2.Nguyên lí làm việc:

Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra

Trang 25

? Tuổi thọ của đèn HQ như thế

HĐ3:5p Tìm hiểu đèn com păc

- Yêu cầu hs quan sát hình

39.2

GV:Trực quan đèn ống huỳnh

quang - HS quan sát nhận xét

CT

? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm

việc và ưu điểm của đèn

- quan sát hình 39.2 và trả lời câu hỏi

- HS hoạt động theo nhóm:

- HS làm bài tập theo HD của GV

-báo cáo giữa các nhóm

và thảo luận với cả lớp đi đến nhận xét nên dùng loại đèn nào nhiều hơn

- Cá nhân ghi lại KQ:

ánh sáng Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh quang.

3 Đặc điểm của đèn ống HQ.

a) Hiện tượng nhấp nháy.b) Hiệu suất phát quang.Khi đèn làm việc, khoảng 20% đến 25% điện năng tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng

c) Tuổi thọ: khoảng 8000 giờ

d) Mồi phóng điện: vì hai điện cực cách xa nhau, để đèn phóng điện được cần phải mồi phóng điện Người

Dài ống 1,2m CS 36W; 40 W

III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

Bảng39.1 SGK/139

Bảng 39.1 SGK ?139: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:

Trang 26

2 Khụng cần chấn lưu 2 Tuổi thọ thấp

- Dặn dò1p Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trớc bài , 40

- Kẻ mẫu báo cáo thực hành SGK trang 142 để chuẩn bị cho bài sau

-Tiết 38 Tuầni25 B 40 : THỰC HÀNH: ĐẩN ỐNG HUỲNH QUANG

I Mục tiờu : GV làm cho HS :

:

1 Biết được cấu tạo của đốn ống huỳnh quang , chấn lưu và tắcle

2 Hiểu được nguyờn lý làm việc và cỏch sử dụng đốn ống huỳnh quang

3 Cú ý thức thực hiện cỏc quy định về an toàn điện

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị cỏc thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đó nờu

2 Chuẩn bị cỏc mẩu ống huỳnh quang, chấn lưu, tắcle cũn tốt và đó hỏng

III Tổ chức hoạt động dạy học :

HĐ1: ỔN ĐỊNH LỚP, GIỚI THIỆU NỘI DUNG, MỤC

TIấU CỦA BÀI THỰC HÀNH.(5P)

- Chia nhúm: Chia lớp thành cỏc nhúm nhỏ, mỗi nhúm khoảng

4 đến 5 HS

- Cỏc nhúm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của mối thành viờn như mẫu bỏo cỏo thực hành và cỏc cụng việc mà GV đó dặn từ giờ học trước

- GV kiểm tra cỏc nhúm, nhắc lại nội quy an toàn và hướngdẫn nội dung và trỡnh tự thực hành cho cỏc nhúm HS

HĐ2: TèM HIỂU ĐẩN ỐNG HUỲNH QUANG(10P)

- GV yờu cầu HS nhắc lại cấu tạo của đốn ống huỳnh quang?

H: Hóy đọc và giải thớch ý nghĩa số liệu kỹ thuật ghi trờn ống

huỳnh quang?

- GV rỳt ra kết luận loại đốn ống huỳnh quang dựng hiện nay.

- Điện ỏp định mức: 220V

Trang 27

- HS điền kết quả vào

- Chiều dài ống 0,6m, công suất 20W

- Chiều dài ống 1,2m, công suất 40W

- Cho HS ghi loại đèn mình vào mục 1 báo cáo thực hành

- GV nêu cấu tạo và chức năng của chấn lưu đèn huỳnh quang

- Cấu tạo: Gồm có dây quấn và lõi thép (để làm cuộn cảm)

- Chức năng: Tạo sự tăng thế ban đầu để đèn làm việc

- Giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn phát sáng

- Cho HS ghi vào mục 2 BCTH.

- GV nêu cấu tạo và chức năng của tăcte đèn ống huỳnh quang.

- Cấu tạo: Có hai điện cực, trong đó 1 điện cực động lưỡng kim

- Chức năng: Tự động nối mạch khi U cao ở hai điện cực và ngắt mạch khi U giảm mỗi đèn sáng lúc bàn đầu

- Cho HS ghi vào mục hai BCTH.

HĐ3: QUAN SÁT TÌM HIỂU SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA

BỘ ĐỀN ỐNG HUỲNH QUANG.15P)

- GV mắc sẵn mạch điện yêu cầu HS quan sát

H : Cách nối các phần tử trong mạch điện ntn?

- GV rút ra kết luận: chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh

quang, tắcte mắc song song với ống huỳnh quang Hai đầu dây của bộ đèn nối với nguồn điện

- Cho HS ghi vào mục 3 ở BCTH

- GV yêu cầu HS ghi nhó và vẽ lại sơ đồ mạch đèn huỳnh

quang

HĐ4: QUAN SÁT SỰ MỖI PHÓNG ĐIỆN VÀ ĐÈN PHÁT SÁNG.(10P)

- GV đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các hiện tượng sau:

Phóng điện trong tắcte, quan sát thấy sáng đỏ trong tắcte, sau khi tắcte ngưng phóng điện, quan sát thấy đèn phát sáng bình thường

- Cho HS ghi vào mục 4 BCTH

4 Củng cố(4P)

- GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả TH.

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học.

- Thu báo cáo thực hành về chấm

5 Hướng dẫn về nhà

Dặn dò HS đọc trước và chuẩn bị bài 41 SGK.

Ngày đăng: 13/05/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 37.1 SGK - cn8 tr Thanh phu
Bảng 37.1 SGK (Trang 20)
Bảng 39.1 SGK ?139: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang: - cn8 tr Thanh phu
Bảng 39.1 SGK ?139: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang: (Trang 25)
1/ Sơ đồ điện là gì? - cn8 tr Thanh phu
1 Sơ đồ điện là gì? (Trang 50)
Sơ đồ điện là hình  biểu diễn quy ước của  một mạch điện, mạng  điện hoặc hệ thống  điện. - cn8 tr Thanh phu
i ện là hình biểu diễn quy ước của một mạch điện, mạng điện hoặc hệ thống điện (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w