1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 7 Học kỳ II

82 526 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 883,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luậ

Trang 1

Học kì II – Ngữ văn 7 Chủ nhật, ngày 2 tháng 1 năm 2011

Tiết 73

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- H trả lời

- GV Bổ sung, nhấn mạnh về nội

dung, hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ có

tác dụng gì?

- H đọc văn bản

- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần lng,

ngắt nhịp

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc

đề tài th/nh, câu nào thuộc lao

động sx?

? ND các câu tục ngữ thờng phản

ánh từ nghĩa đen rồi mới suy ra

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ

+ Trờng hợp vận dụng

I Đọc tìm hiểu chung.

1 Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn

đạt những kinh nghiệm của nhân dân vềth/nh, con ngời, XH

2 Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a,nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lu truyền

- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/ctrái ngợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ,mùa đông

-> Con ngời phải nắm đợc quy luật thờigian để sắp xếp công việc và sinh hoạt chohợp lí

* Câu 2:

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> ma

-> Có ý thức nhìn sao dự đoán đợc thời tiết

để chủ động sắp xếp công việc ngày hômsau

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây cómàu mỡ gà là trời sắp có bão

Trang 2

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

- Một lợt tát, 1 bát cơm

- Ngời đẹp vì lụa,

- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện

sự am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghềtrồng trọt, đặc biệt là lúa nớc

->Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùamàng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và của việc cày xới, làm đất đồi với nghềtrồng trọt

-> Cần phải: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.

- Ngắn gọn, súc tích

- Vần lng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nộidung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

Trang 3

( Văn - Tập làm văn )

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biếtchọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng mình

II Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu bài: (Gv nêu mục đích của tiết học)

* Hoạt động 2: Kiến thức mới

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ,

ca dao, dân ca (đặc điểm, khái

niệm)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao

lu hành ở địa phơng và tục

ngữ, ca dao về địa phơng

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

Su tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa phơng (Nghệ An).

* Một số điều cần lu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao“?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng vềnội dung

Trang 4

c, Địa danh.) c,Ca dao;

- Râu tôm nấu với ruột bầu

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm

* Hoạt động 4: Hớng dẫn.

- Su tầm ghi chép thờng xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)

3 Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thờng

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại

h-ớng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi ngời dân VN

? Bác viết bài này nhằm mục đích

gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đa

ra những ý kiến nào?

- H thảo luận

? Tìm những câu văn thể hiện nội

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con ngời phải có bạn?-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ,dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứngminh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằmxác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t t-ởng, một quan điểm nào đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp

Trang 5

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đa ra lí lẽ nào?

- Những khả năng thực tế trong việc chốngnạn thất học

- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

Bớc đầu nắm đợc các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra:

- Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

3. Giới thiệu bài:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ

XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức.

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫnchứng để thuyết phục

(b)+ Luận điểm:

Trang 6

? Theo em, mục đích của

ng-ời viết là muốn nêu lên điều

gì?

- Gv: VBNL thờng chặt chẽ,

rõ ràng, trực tiếp nhng cũng

có khi đợc trình bày 1 cách

gián tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em,

- Khái quát về thói quen của con ngời

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu.+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rấtkhó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển

hồ ở Pa- let- xtin

- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

* Hoạt động 4: Hớng dẫn.

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội

Trang 7

Nắm đợc một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tụcngữ trong bài học.

Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.

II Hoạt động dạy - học:

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx

3. Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng

câu tục ngữ

- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ;

Ngời là vàng, của là ngãi ; Ngời làm

ra của chứ của ko làm ra ngời

? Góc con ngời nên hiểu theo nghĩa

nào :

A 1 phần của cơ thể con ngời

(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời

+ Phê phán những trờng hợp coi của hơnngời

+ An ủi động viên những ngời mất của

điều nhỏ nhất

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá,bình phẩm con ngời của nhân dân

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốnvẫn phải sống trong sạch Không phải vìnghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tự

Trang 8

- Liên hệ:

Chết trong còn hơn sống đục

Giấy rách phải giữ lấy lề

? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý

nghĩa của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hớng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

Nói hay hơn hay nói

- Câu 5,6:

? Giải nghĩa các từ trong câu tục

ngữ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

? Bài học nào đợc rút ra từ kinh

nghiệm đó?

? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn nhau

ko? Vì sao?

- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho

nhau, cùng đề cao việc học tập

- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học

- Liên hệ:

Lá lành đùm lá rách

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân

Bầu ơi thơng lấy

- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn

3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

* Câu 7:

- Phải biết yêu thơng những ngời xungquanh cũng nh yêu thơng chính bản thânmình

- ý nghĩa:

+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha + Không nên sống ích kỉ

* Câu 8:

- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công

ơn ngời đã vất vả làm ra thành quả đó

* Ghi nhớ: sgk (13).

* Hoạt động 3: Củng cố.

(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?

- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm ngời

- Mong muốn con ngời hoàn thiện

- Đề cao, tôn vinh giá trị làm ngời

(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?

*Hoạt động 4: Hớng dẫn.

Trang 9

- Học thuộc vb Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?

- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?

3. Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

? Trong 2 câu này thành phần nào

của câu đợc lợc bỏ? Tại sao có

? Thế nào là rút gọn câu? Mục

đích của việc rút gọn câu?

- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời

- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nóiriêng về ai mà đúc rút và đa ra những lờikhuyên chung cho mọi ngời

Trang 10

? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao

thờng có nhiều câu rút gọn nh

-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung

Bài 2: Khôi phục thành phần.

- Rút gọn chủ ngữ

- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ

- Khôi phục thành phần:

Bài 3,4:

Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu

lầm; gây cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc

và rất thô lỗ

-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rútgọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gâyhiểu lầm

- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết

- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận

3. Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Thảo luận câu hỏi trong

sgk (18,19)

- Gv Chốt kiến thức

+ Luận điểm

+ Yêu cầu về luận điểm

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

Văn bản: Chống nạn thất học.

1 Luận điểm:

+ Luận điểm: những ý chính của VB, là ý kiếnthể hiện t tởng, q.đ của bài văn NL

+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung ở nhan đề

“ Chống nạn thất học” nh một khẩu hiệu

+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ở câu: “ Mọingời chữ Quốc ngữ”

+ Cụ thể hoá thành việc làm:

Trang 11

? Ngời viết triển khai ý chính

bằng cách nào? Vai trò của lí

quát cao Vì thế, muốn cho

ngời đọc hiểu và tin, luận cứ

phải cụ thể, sinh động, chặt

chẽ

? Nếu không trình bày những

luận cứ này mà chỉ đa ra

những câu văn nêu luận điểm

- H Thảo luận chỉ rõ luận

điểm, luận cứ, cách lập luận

trong bài

- Gv: Chốt ý

- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời chabiết chữ

- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết

- Phụ nữ lại càng cần phải học

và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) + Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổbiến đáp ứng nhu cầu thực tế

2 Luận cứ:

+ ~ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở choluận điểm, giúp l.đ sáng rõ, đúng đắn, có sứcthuyết phục

lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi ,giới tính , giai cấp hợp lý

* Ghi nhớ : sgk (19).

III Luyện tập

Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

+ Luận điểm: (Nhan đề)

+ Luận cứ :

* Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con ngời

- Thói xấu rất khó sửa

- Thói quen xấu sẽ gây hại

- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹphơn

* Dẫn chứng:

- Những biểu hiện của thói quen xấu

+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

Trang 12

I Mục tiêu

Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc cácbớc tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận

Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý

II Hoạt động dạy - học:

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc đề bài (sgk 21)

Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk

? Những câu đã cho có thể xem là

một đề bài , đầu đề đợc không ?

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là đề văn nghị luận?

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa

gì đối với việc làm văn?

- Tính chất của đề giúp ta chủ động thểhiện thái độ, giọng điệu

Khuyên nhủ: nhẹ nhàng, tha thiếtTranh luận: mạnh mẽ cứng cỏi

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.

a Ví dụ: Đề văn “ Chớ nên tự phụ“

(HS quan sát)

b Trớc một đề văn, muốn làm bài tốt cầnxác định:

- Đối tợng, phạm vi tính chất của đề?

- T tởng khẳng định hay phủ định?

Trang 13

- H Đọc, suy nghĩ, thảo luận, trả

lời các câu hỏi tr 22

? Hãy nêu các LĐ gần gũi? VD:

- Sửa thói xấu này bằng cách nào?

- Đề đòi hỏi ngời viết phải làm gì?

II Lập ý cho bài văn nghị luận.

Đề bài: “ Chớ nên tự phụ“

1 Luận điểm.

+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời.+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếutôn trọng ngời khác

+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách,mọi ngời xa lánh

+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhờng,học hỏi

- Thờng tự ti khi thất bại

- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ

- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại

- Vấn đề bàn đến: Vai trò của sách đối với con ngời

- Phạm vi: Xác định giá trị của sách

- Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trò của sách với cuộc sống con ngời

2 Lập ý:

Luận điểm 1: Con ngời ko thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)

Luận điểm 2: Sách là ngời bạn lớn của con ngời

- Giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày

- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới

- Nối liền quá khứ, hiện tại, tơng lai

- Cảm thông, chia sẻ với con ngời và nhân loại

Trang 14

- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Nhắc lại về khái niệm văn nghị

luận

- G Hớng dẫn đọc : giọng mạch lạc, rõ

ràng, dứt khoát

- H Đọc vb Nhận xét cách đọc

- G,H : Giải nghĩa 1 số từ : Kiều bào,

điền chủ, vùng tạm chiếm, quyên, nồng

nàn.

? Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nêu nội dung từng phần?

- H Thảo luận, chia đoạn

- G VB tuy ngắn nhng rất hoàn chỉnh

Có thể coi đây là 1 bài văn NL chứng

minh mẫu mực

? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

- Câu nêu nội dung cơ bản của v.đ NL

- H Phát hiện, suy luận, nhận xét

?* Đặt trong bố cục bài văn nghị luận

đoạn mở đầu này có vai trò, ý nghĩa gì?

I Đọc - hiểu văn bản.

1 Tác giả: Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm:

a, Đọc, chú thích.

b, Xuất xứ: trích trong Báo cáo chính

trị tại đại hội Đảng lần II (Tháng2/1951)

Nghị luận xã hội.(Chứng minh)

II Tìm hiểu nội dung.

- Động từ “lớt, nhấn chìm” (phù hợpvới đặc tính của sóng) -> thể hiện sựlinh hoạt, nhanh chóng, bền vững,mạnh mẽ của t/thần yêu nớc

+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh

động, hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng

định, so sánh cụ thể và mở rộng

Trang 15

? Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc đợc

trng bày và lòng yêu nớc giấu kín?

- Liên hệ: “Lòng yêu nớc” của I Ê - ren

- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, BàTriệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,

-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kêtheo trình tự (t) lịch sử

- Cách lập luận chặt chẽ: Nêu ý KQmang tính giới thiệu -> Dẫn chứng ->Nhắc nhở ghi nhớ công lao

+ Đồng bào ta ngày nay yêu nớc

- Dẫn chứng: liệt kê theo lứa tuổi,không gian, công việc, giai cấp, thànhphần rất phong phú, toàn diện, vừa kháiquát, vừa cụ thể, rành mạch Hành

động thể hiện sự yêu nớc khác nhau

- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c,

điệp cấu trúc “từ đến “: Kết nối,

mở đoạn -> Dẫn chứng -> KQ, đánh giáchung

3 Nhiệm vụ của chúng ta

+ H/a so sánh đặc sắc:

Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý -> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc.+ Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại:

- Bộc lộ rõ ràng đầy đủ

- Tiềm tàng kín đáo

-> Cả hai đều đáng quý

+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền,

động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năngyêu nớc của mọi ngời đợc thực hànhvào công cuộc k/c

- Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụthể dễ hình dung, dễ hiểu Cách kếtthúc tự nhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng,chặt chẽ, thuyết phục

III Tổng kết:

Ghi nhớ: (sgk 27)

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì?

( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể)

Trang 16

3 Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc ví dụ, thảo luận (sgk)

? Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

- H Rút ra kết luận

- H Vận dụng tìm câu đặc biệt:

“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai

chiếc xe máy đâm vào nhau Thật

khủng khiếp!”

- H Phân biệt câu đặc biệt với câu đơn

2 thành phần và câu rút gọn

- H Đọc kĩ ví dụ sgk 28

? X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?

- H Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi

loại 2 câu

* Bài tập vận dụng :

“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một

ông thở dài:

- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời

khói lửa tớ buộc bà ấy phải quỳ

- Bịa !

- Thật mà !

- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?

- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi !

Bò ra khỏi gậm giờng đi ! ”

* Hoạt động 3 : Luyện tập.

- H Đọc bài tập

? Xác định câu đặc biệt và câu rút

gọn ?

? Nêu tác dụng của các câu trên ?

? Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc điểm

I Thế nào là câu đặc biệt?

II Tác dụng của câu đặc biệt.

1 Xác định thời gian, nơi chốn.

Trang 17

gì ?

- H Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ

? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử dụng

câu đặc biệt ?

- H Tập viết

- Xác định thời gian: Ba giây

- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!

- Tờng thuật: Một hồi còi

- Gọi đáp: Lá ơi!

Bài 3: Tập viết đoạn văn.

- Tả cảnh quê hơng

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?

- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?

* Hoạt động 5: Hớng dẫn.

- Học bài Hoàn thiện bài tập 3

- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận

Tiết 83 Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2011

Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

I Mục tiêu:

Học sinh biết cách lập bố cục trong bài nghị luận Nắm đợc mối quan hệ giữa

bố cục và phơng pháp lập luận

Rèn lập bố cục từ luận điểm đến hệ thống luận cứ và lập dàn ý cho 1 đề văn

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra:

- Đặc điểm của đề văn nghị luận?

- Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

Bài văn: “Tinh thần yêu nớc “

1 Bố cục: (3 phần)

(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)

- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp

- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề

- Câu 3: So sánh, mở rộng và x.đ phạm vi biểuhiện nổi bật của v.đ

(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng tronglịch sử dân tộc ta

* Trong quá khứ: (3 câu)

- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý

Trang 18

- Luận điểm 3

C Kết thúc vấn đề:

Đánh giá khái quát, k.đ t tởng,

thái độ, q.điểm

* Gv Mối quan hệ giữa bố cục

và lập luận tạo thành 1 mạng lới

liên kết trong VBNL Lập luận là

- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc

- Câu 2,3: biểu hiện khác nhau của lòng yêu

- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng

- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)

- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh,suy lí

* Ghi nhớ: (sgk 31)

II Luyện tập

Văn bản: “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn“

1 Bố cục: (3 phần)

+ Mở bài: (Câu 1) Nêu v.đ “Biết học mới thành tài”

+ Thân bài: (Đoạn 2)

Kể một câu chuyện làm dẫn chứng

+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể

2 Bài văn nêu t tởng: Mỗi ngời muốn thành

tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất

3 Luận điểm chính: (nhan đề).

* Các luận điểm nhỏ:

(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câuchuyện vẽ trứng tiền đồ”)

(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những

điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có nhất”)

4 Cách lập luận.

- Suy luận đối lập (câu 1)

- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)

* Cả bài lập luận theo cách quy nạp

- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”

- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2011 Tiết 84

luyện tập về phơng pháp lập luận

Trang 19

trong văn nghị luận

I Mục tiêu:

Giúp học sinh qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận trong văn nghị luận

Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ, lập luận

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra:

- Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

3 Giới thiệu bài

? Vị trí của luận cứ và kết luận

có thể thay đổi cho nhau

- H Tìm hiểu đặc điểm của

luận điểm trong văn nghị luận

a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không

đi chơi công viên nữa (kết luận)

b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách

em học đợc nhiều điều (luận cứ)

-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệnhân quả

Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận

2 Bài tập:

(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.

a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổihọc trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)

b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọingời và trở nên cô độc.(vì sẽ chẳng ai tin mìnhnữa)

b mình phải cố học cho xong mới đợc

c khiến chẳng ai a (khiến ai cũng khó chịu)

d phải gơng mẫu chứ

( )-> Trong đời sống, luận cứ và kết luận thờngnằm trong 1 cấu trúc câu nhất định

Mỗi luận cứ có thể đa tới 1 hoặc nhiều kếtluận và ngợc lại

II Lập luận trong văn nghị luận.

* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)

1 So sánh: luận điểm - kết luận.

+ Giống: Đều là những kết luận

Trang 20

VNL đợc diễn đạt dới h/thức 1

tập hợp câu

- Về ND, YN: lập luận trong

VNL đòi hỏi có tính lí luận,

chặt chẽ, tờng minh

- Luận cứ và kết luận trong

VNL ko thể tùy tiện Mỗi luận

- Là cơ sở đề triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

3 Lập luận trong văn NL : đòi hỏi phải khoa

học, chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)

4 Vận dụng:

a Luận điểm “ Sách là ngời bạn lớn“.

- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị củasách

- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày

- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn, lịchsử

- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ

đẹp của thế giới và con ngời

- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”

- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

Trang 21

- H K.đ sự giàu đẹp của TV để mọi

ng-ời tự hào, tin tởng

? Bài văn có mấy phần? Nội dung từng

trang trọng Quán ngữ, điệp ngữ: “Nói

nh thế có nghĩa là nói rằng” -> Nhấn

mạnh, mở rộng ý văn)

? Nhận xét về cách lập luận của t/g?

? Trong đoạn 3, câu đầu tiên có t/d gì?

T/g c/m TV đẹp với mấy d/c, rút ra từ

đâu? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các

luận cứ trong văn bản

- Gv

Đó là lời đánh giá KQ của những ngời

nớc ngoài: 1 ngời ko hiểu TV chỉ nghe

và cảm nhận; 1 ngời là chuyên gia

ngôn ngữ, am hiểu TV Điểm chung là

họ đều ca ngợi TV

? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,

tác giả đã dựa trên những đặc sắc nào

trong cấu tạo của nó?

? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả

xác nhận tiếng Việt rất hay?

- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những

khả năng đó của tiếng Việt

? Điểm nổi bật trong NT NL ở bài này

2 Tác phẩm:

a Đọc, chú thích (sgk)

- Nhân chứng: ngời làm chứng, có mặt,thấy sv

b Thể loại: Nghị luận chứng minh.

c Bố cục: (2 đoạn)

- Đoạn 1,2: Nhận định chung về phẩmchất giàu đẹp của tiếng Việt

- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái haycủa tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từvựng, ngữ pháp

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhận định về phẩm chất của TV.

- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV

- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt

là một thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)

- Cách lập luận : KQ -> cụ thể

+ Dẫn dắt vào đề : 2 câu

+ Nêu luận điểm : 1 câu

+ Mở rộng, giải thích : 2 câu

-> Cách giới thiệu và giải thích luận

điểm ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng vớinhững luận chứng tiêu biểu, lập luậnchặt chẽ

2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.

a Tiếng Việt rất đẹp:

- Giàu chất nhạc

- Rành mạch trong lối nói, uyểnchuyển trong câu

- Hệ thống ngữ âm phong phú

- Giàu thanh điệu

b Tiếng Việt rất hay:

- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa

- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hìnhthức diễn đạt

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xáchơn

- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cáchnói mới

-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu.Cái đẹp, cái hay của TV đợc thể hiệntrên nhiều phơng diện

3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:

- Kết hợp giải thích, chứng minh vàbình luận

- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giảithích, chứng minh nhận định

- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)

Trang 22

câu mở rộng?

(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm

các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều

đang nói)

- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú

thích của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận

Thêm trạng ngữ cho câu

I Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị

Rèn thêm TN cho câu ở các vị trí khác nhau

II Hoạt động dạy - học:

- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu

và thờng nhận biết bằng dấu hiệu nào?

? Có thể chuyển vị trí của các TN trong

- đã từ lâu đời: ~ thời gian

- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian

- từ nghìn đời nay: ~ thời gian

2 Nhận xét.

- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về(t), nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,phơng tiện, cách thức

- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu

- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết

Trang 23

- Gv Chốt đáp án.

? Hãy thêm TN cho các câu sau và cho

biết đó thuộc kiểu TN gì?

- H Trả lời, thảo luận, bổ sung

a, ~ thời gian d, ~ mục đích

b, + Với khả năng thích ứng: ~ cáchthức

Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu

sau:

a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực

b, Con mèo vồ gọn con chuột

c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ

* Hoạt động 4: Củng cố.

- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?

- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?

* Hoạt động 5: Hớng dẫn.

- Học bài Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Chủ nhật, ngày 23 tháng 1 năm 2011Tiết 87

- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?

Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

1 Trong đời sống.

a, Mục đích c.m: để ngời khác tin lờimình là thật

b, Phơng pháp c.m: đa ra những bằngchứng để thuyết phục

- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vậtchứng, sự việc, số liệu

Trang 24

- H Suy luận, trả lời.

chứng đợc nêu trong bài?

? Mục đích của việc nêu d/c nh vậy là

để làm gì?

- H Thảo luận

(Mọi ngời thấy 1 v.đ: Vấp ngã là sự

th-ờng thấy Những ngời nổi tiếng cũng

từng vấp ngã, nhng sự vấp ngã ko gây

trở ngại cho họ thành công Điều đáng

sợ hơn là bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì ko

2 Trong văn bản nghị luận.

a, Phân tích vb: “Đừng sợ vấp ngã“.

+/ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã (Câu mang luận điểm: 2 câu cuối) Luận điểm phụ:

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã:(5 d/c)

- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản

- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình,hạng 15

- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học

- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5lần

- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho làthiếu chất giọng

* Nhận xét:

- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c làchủ yếu)

- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã

đợc thừa nhận

- Chứng minh từ gần đến xa, từ bảnthân đến ngời khác

-> Lập luận chặt chẽ

b, Kết luận:

Phép lập luận chứng minh là dùng lí

lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc côngnhận để chứng tỏ luận điểm cần đợcchứng minh là đáng tin cậy

* Ghi nhớ: (sgk 42)

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?

- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?

Rèn kĩ năng tìm hiểu luận điểm, luận cứ, lập ý

II Hoạt động dạy - học:

Trang 25

- Lí lẽ 1: K/định con ngời ai cũng có lúc sai lầm.

- Lí lẽ 2: Ngời nào sợ sai lầm sẽ không tự lập đợc( đa dẫn chứng)

- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thất bại là mẹ củathành công

- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suy nghĩ, rút kinhnghiệm, tìm đờng khác để tiến lên

- Lí lẽ 5: (Kết luận) Ngời không sợ sai lầm mới làmchủ số phận của mình

-> Luận cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyết phục

Bài 2: Cho đề bài:

Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc của ngời

VN Bằng các bài ca dao dã học và đọc thêm, em hãylàm sáng tỏ ý kiến trên

(1) Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.

Trang 26

I Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm đợc công dụng của trạng ngữ Nắm đợc tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh, chuyển ý )

Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN ra thành câu

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra:

- Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

a, Thờng thờng, vào khoảng đó: ~ thời gian

b, Sáng dậy: ~ thời gian

c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm

d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian

e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm

g, Về mùa đông: ~ thời gian

* Nhận xét:

- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cầnthiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực tế vàkhách quan hơn.( Câu a,b,d,g)

- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên sựmạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)

- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong VBNLtheo những trình tự nhất định về (t), ko gian,ng/nhân - hệ quả,

-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục đích tu

từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnhvào ý nghĩa của TN (đợc tách)

Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới đợc tách ra thành câu riêng

3 Ghi nhớ: sgk (47).

III Luyện tập.

Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.

a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai

-> TN chỉ trình tự lập luận

b, 6 TN -> Chỉ trình tự lập luận

Bài 2: X.đ các TN đợc tách thành câu riêng, tác

dụng

a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật

b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu

Trang 27

Bài 3 Viết đoạn văn.

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Công dụng của trạng ngữ?

- Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?

* Hoạt động 5: Hớng dẫn.

- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập 3

- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết TV (Ôn lại các kiến thức TV kì II)

Câu 1 Nêu sự khác biệt giữa câu rút gọn và câu đặc biệt? Lấy ví dụ minh hoạ?

Câu 2 Su tầm trong thơ, ca dao, tục ngữ có sử dụng câu đặc biệt (Gạch chân

phần câu đặc biệt) Cho biết tác dụng của các câu đó?

Câu 3 Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Đặt 4 ví dụ Một trạng ngữ chỉ nguyên

nhân, một trạng ngữ chỉ mục đích, một trạng ngữ chỉ phợng tiện, một trạng ngữ chỉ cách thức (Gạch chân phần trạng ngữ)

Kim Lang hỡi! Kim Lang -> Bộc lộ cảm xúc

Trong ca dao: VD Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trong tục ngữ: VD.Tấc đất tấc vàng Nhất thì nhì thục

Câu 3: (4 điểm - ý thứ nhất 2 điểm, ý thứ 2 mỗi VD đúng 0,5 điểm)

Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011

Tiết 91

Cách làm bài văn lập luận chứng minh

Trang 28

I Mục tiêu:

Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bàinghị luận chứng minh Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bàivăn lập luận CM, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phầntrong bài văn CM

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

- Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?

- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

? Quan sát mục 1, khi tìm hiểu đề ta

cần có những kỹ năng nào?

- H Xem kĩ phần (2) sgk 49

? Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn

CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?

- H Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần

- G Lu ý hs d/c phải toàn diện, trên

nhiều lĩnh vực

I Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh.

+ Xét về thực tế: Xa nay đã có baonhiêu tấm gơng

VD: Trong quá khứ hay hiện tại

DC1DC2

+ Xét về lí+ Xét về thực tế

Trang 29

? Để triển khai bài viết theo em cần tập

trung vào mấy ý lớn ?

- Cách 1: Đi thẳng vào vấn đề.

- Cách 2: Suy từ cái chung ->cái riêng.

- Cách 3: Suy từ tâm lí con ngời

* MB, TB phải có từ ngữ hoặc câu nốitiếp nh: Thật vậy, đúng nh vậy

* Mở bài

- Tục ngữ luôn cho ta những bài họcsâu sắc

- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thểhiện trong câu “ ”

- Kiên trì trong học tập, rèn luyện

- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu (3) Kết bài:

- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa,tầm quan trọng của v.đ

- Hoàn thiện bài văn

- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh

Trang 30

Thứ 5 ngày 17 tháng 2 năm 2011

Tiết 92

Luyện tập lập luận chứng minh

I Mục tiêu:

Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc

II Hoạt động dạy - học:

? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn

đề gì? Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?

? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi

hỏi phải làm ntn?

? Vấn đề cần chứng minh đợc nêu

một cách trực tiếp hay gián tiếp?

- H Diễn giải ý nghĩa của hai câu

từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây“ và “Uống nớc nhớ nguồn“.

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

* Tìm hiểu đề:

- Xác định vấn đề chung: GT và CM

- Vđ cần CM: Lòng biết ơn những ngời đãtạo ra thành quả để mình đợc hởng

- T/thống ấy đã đợc đúc kết qua câutục ngữ “Ăn quả ”

(B) Thân bài:

(1) Giải thích câu tục ngữ.

(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông

bà tổ tiên.

- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá

- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”, “Đói lòng ăn hột chà là răng”

(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.

- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khihọc, ngày lễ tết, suốt cuộc đời

- Học giỏi để trả nghĩa thầy

Trang 31

? Đạo lý ấy của nhân dân Việt Nam

ta gợi cho em suy nghĩ gì?

- G Chia nhóm hs viết đoạn văn

- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang củacha ông

- Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện vềcông việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi

- Viết đoạn mở bài

- Viết đoạn kết bài

- Viết đoạn phần thân bài

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Cách làm bài văn NLCM?

- Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ phần thân bài?

* Hoạt động 4: Hớng dẫn.

- Hoàn thiện đoạn văn

- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Học sinh cảm nhận đợc một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ,

đó là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi ngời, trongviệc làm và lời nói, bài viết

Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt làcách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luậnngắn gọn mà sâu sắc

Giáo dục lòng kính yêu và học tập theo gơng của Bác

- Nêu 2 luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp ”?

Tác giả đã đa những luận cứ ntn để CM?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

Trang 32

? Theo em, vb này t/g t/trung

làm nổi bật nội dung nào của

minh ở những phơng diện nào

trong đời sống và con ngời của

ngời viết thờng xen kẽ những

lời bình luận nào? Tác dụng

của lời bình luận?

- H Phát hiện, suy luận

(Thể hiện t/c của ngời viết với

- Câu 2: giải thích, mở rộng phẩm chất đặc biệt

đợc giữ nguyên vẹn qua 60 năm hoạt động -> Cách nêu vđ: nêu trực tiếp - nhấn mạnh đợctầm quan trọng của vđ

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị.

a Giản dị trong bữa ăn:

c Giản dị trong việc làm:

- Bác thờng tự làm lấy, ít cần ngời phục vụ

- Gần gũi, thân thiện với mọi ngời: thăm hỏi, đặttên

-> Nhận xét: Đời sống vật chất giản dị càng hoàhợp với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp

d Giản dị trong lời nói, bài viết:

- Câu “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

Trang 33

Cách lập luận chặt chẽ: giới thiệu luận điểm chứng minh - bình luận.

-III Tổng kết.

- Bài văn cho thấy giản dị trong lối sống, nói,viết là 1 vẻ đẹp cao quý trong con ngời HCM

- Sự kết hợp CM, giải thích, bình luận làm VBNLthêm sinh động, thuyết phục

- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi

và cấu tạo của chúng

Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói, viết

II Hoạt động dạy - học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

- Nêu tác dụng của TN? Việc tách TN thành câu riêng có t/dụng gì?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

? Em hiểu thế nào là câu chủ

động, câu bị động? Cho ví dụ?

Trang 34

- H Đọc kĩ ví dụ.

? Em chọn câu (a) hay câu (b)

để điền vào chỗ trống? Vì sao?

- H Điền câu, suy luận

Bài 1: Xđ câu bị động Giải thích t/dụng:

- Đoạn 1: Câu rút gọn (2,3) -> Câu bị động

- Đoạn 2: Câu bị động (Câu cuối) -> Tránh lặp kiểu câu, tạo sự liên kết

Bài 2 : Tìm câu bị động tơng ứng với các câu

chủ động sau :

- Mẹ rửa chân cho em bé

- Ngời ta chuyến đá lên xe

- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

-> Chuyển :

- Em bé đợc (mẹ) rửa chân cho

- Đá đợc (ngời ta) chuyển lên xe

- Tàu hoả bị (bọn xấu) ném đá lên

Bài 3 : Xđ câu bị động trong các câu sau :

a, Sáng nay, mình đợc một cuốn truyện

b, Mẹ đợc tặng Huân chơng

c, Mái lều bị gió giật tan hoang

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Đặc điểm CN, cấu tạo của câu bị động?

- Tác dụng của câu bị động?

* Hoạt động 5: Hớng dẫn.

- Học bài Tìm các ví dụ về câu bị động

- Chuẩn bị: Viết bài nghị luận (Hoàn thiện dàn ý chi tiết 3 đề bài) Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2011

Tiết 95, 96

Viết bài văn nghị luận

( Bài viết số 5)

I Mục tiêu:

Đánh giá nhận thức của hs về kiểu bài NLCM: Xđ luận đề, triển khai luận

điểm, tìm ý và sắp xếp lí lẽ, dẫn chứng, trình bày bằng lời văn của mình qua 1bài viết cụ thể

II Hoạt động dạy - học.

1 ổ n định tổ chức.

2 Kiểm tra:

Đề bài

Trang 35

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: “Gần mực thỡ đen, gần đốn thỡ rạng”.

Nhưng cú bạn lại bảo: Gần mực chưa chắc đó đen, gần đốn chưa chắc đó

sỏng Em hóy viết bài văn chứng minh đờ thuyết phục bạn ấy theo ý kiến của

* Thõn bài:

- Giải thớch nghĩa đen, nghĩa búng cõu tục ngữ

- í nghĩa cõu tục ngữ: Hoàn cảnh sống cú ảnh hưởng lớn đến nhõn cỏch con người: hoàn cảnh tốt con nguời sẽ dễ tốt , hoàn cảnh xấu con người dễ bị xấu.-> Khuyờn con người phải chọn bạn mà chơi

- í nghĩa cõu núi của bạn:

+ Quan hệ trong xó hội:

* Kết bài: Nờu bài học

Đề 2 MB: Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự u đãi của thiên nhiên

đối với con ngời

TB: Chứng minh:

- Từ xa xa rừng là môi trờng sống của bầy ngời nguyên thuỷ:

+ Cho hoa thơm quả ngọt

+ Cho vỏ cây làm vật che thân

+ Cho củi, đốt sởi

- Rừng điều hoà khí hậu, cho nguyên vật liệu

+cho tre nứa làm nhà

+ Gỗ quý làm đồ dùng

+ Cho là làm nón

Trang 36

+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh

+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch

KB: Rừng có vai trò quan trọng vậy mỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ

Học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm

vụ, công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời

Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của t/g: vừa có lí lẽ vừa

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- Giới thiệu vài nét về t/g, xuất xứ

(Hoài Thanh, Hoài Chân là tác giả tập

phê bình nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam

? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu

của văn chơng là gì? Quan niệm nh

I Đọc - hiểu văn bản.

1 Tác giả: (sgk 61)

- Là nhà văn, nhà phê bình văn học xuấtsắc của nớc ta

2 Đoạn trích:

a, Đọc, chú thích: (sgk)

- Cốt yếu: quan trọng, cơ bản, ko thểthiếu

- Cặm cụi: chăm chỉ, chuyên chú làmviệc

- Vị tha: Lòng thơng ngời, đức hi sinhcao cả

b, Xuất xứ: Viết năm 1936, in trong

Bình luận văn chơng (1990)

c, Bố cục: (2 phần)

- Từ đầu “muôn loài”:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng

- Phần còn lại: Công dụng của văn

-> Đây là quan niệm đúng đắn và sâusắc

Cách vào đề: bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn

Trang 37

-> Kết luận: Nguồn gốc của văn chơng

đều là tình cảm, là lòng vị tha

2 Công dụng của văn chơng.

- Văn chơng sẽ là hình dung của sựsống muôn hình vạn trạng

-> có nhiệm vụ phản ánh c/s trong mọi lĩnh vực.

- Văn chơng còn sáng tạo ra sự sống

-> sáng tạo ra những ý tởng, những ớc mơ mà c/s hiện tại chứ có hoặc có mà chứ đủ để XD

- Văn chơng giúp cho ngời đọc có tìnhcảm, có lòng vị tha

-> Biết rung cảm trớc đau khổ bất hạnh, căm ghét giả dối, độc ác

- Văn chơng gây cho ta những tình cảm

ta không có, luyện những t/c ta sẵn có.-> Giúp ta cảm nhận sâu sắc cảnh đẹp th/nh, con ngời, bồi đắp bổ sung thêm t/y gđ, qh, đn

=> Văn chơng làm cho con ngời có t/c

và lòng vị tha

Văn chơng làm cho tâm hồn conngời trở nên phong phú và sóng tốt đẹphơn

- Vì nó đén với con ngời theo lối đồngcảm, đồng điệu về tâm hồn

Kiểm tra văn

I Mục tiêu:

Đánh giá kiến thức của hs về tục ngữ và văn nghị luận

Rèn cách làm bài, viết đoạn văn

II Hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra

Trang 38

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ không mắc lỗi chính tả Câu văn không lủngcủng

2 Kiến thức: (5 điểm)

a Tiếng Việt rất đẹp:

- Giàu chất nhạc, hài hoà về âm hởng VD: Khi đọc bài ca dao "Anh đi anh nhớ

quê nhà" Với thể thơ lục bát có vần chân , âm a ta nghe nh có âm hởng của tiếng

đàn du dơng

- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyển trong câu văn

- Hệ thống ngữ âm phong phú Bởi TV ta có hơn 20 mơi phụ âm và phụ âm

- Giàu thanh điệu Tiếng Việt ta có 6 thanh điệu Cái độc đáo là chỉ cần mộtnghuyên âm kết hợp với một thanh điệu nào đó cũng tạo nên từ có nghĩa VD:a+?= ả, a +.= ạ

b Tiếng Việt rất hay:

- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa VD: Khi ta đọc một câu thơ của Nguyễn Trãi

" Côn Sơn suối chảy rì rầm - Ta nghe nh tiếng đần cầm bên tai - Côn Sơn có đá

rêu phơi " Với vốn ngôn từ dồi dào mà cho ngời đọc cảm giác nh đang cùng ởng ngoạn vẻ đẹp th/nhiên cùng nhà thơ

th Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt.Chẳng hạn cùng nói về ngời nữgiới nhng trong câu thơ của Nguyễn Du và lời nói trong ngày lễ 8/3 đã có cáchnhìn nhận khác nhau

Nguyễn Du viết: "Đau đớn thay phận đàn bà "

Ngày lễ của chị em lại gọi: "Ngày quốc tế phụ nữ"

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn Chẳng hạn anh ra anh, em ra em, phân

định rạch ròi " Anh lên xe trời đổ cơn ma Em xuống núi nắng vàng rực rỡ "

- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nói mới VD: Trớc đây chỉ có từ " Điệnthoại" nay có thêm "Điện thoạiđi động, điện thoại nóng "

* Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

* Hớng dẫn :

- Về nhà xem lại đề bài để tìm tài liệu tham khảo cho đề trên

- Chuẩn bị : Chuyển câu chủ động thành câu bị động (tiếp)

Theo câu hỏi SGK trang 64

bị động Thực hành chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngợc lại

II Hoạt động dạy - học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

Trang 39

2. Kiểm tra

- Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho ví dụ?

- Việc chuyển đổi câu bị động có tác dụng gì?

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc kĩ ví dụ

? Về nội dung, hai câu văn giống

hay khác nhau? Hai câu này có

phải là câu bị động ko? Vì sao?

? Tuy nhiên, chúng có đặc điểm gì

? Các câu trong phần (3) có phải là

câu bị động ko? Vì sao?

Ngời ta đã hạ cánh màn điều treo ở

đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoávàng”

(a) - Ngôi chùa ấy đợc xây từ thế kỉ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

Bài 2: Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị

động (dùng bị/đợc)

Ví dụ:

- Em đợc thầy giáo phê bình -> sắc tháitích cực, tiếp nhận sự phê bình 1 cách tựgiác, chủ động

- Em bị thầy giáo phê bình -> sắc thái tiêucực

Bài 3 X.đ câu có thể chuyển đổi theo cặp

tơng ứng chủ động - bị động

Chim hót líu lo (1) Nắng bốc hơng hoatràm thơm ngây ngất (2) Gió đa mùi hơnghoa ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng(3)

Bài 4 Viết đoạn văn sử dụng câu bị động.

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Khái niệm, cấu tạo, cách chuyển đổi kiểu câu

* Hoạt động 5: Hớng dẫn.

- Hoàn thiện đoạn văn Chú ý phân biệt, vận dụng

- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn CM

Thứ 3 ngày 29 tháng 2 năm 2011

Tiết 100

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

I Mục tiêu:

Trang 40

Củng cố những kiến thức về văn nghị luận chứng minh qua việc luyện tập giảiquyết trọn vẹn 1 đề bài CM 1 v.đ văn học đơn giản

Biết vận dụng viết một đoạn văn chứng minh hoàn chỉnh

II Hoạt động dạy - học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra: (Chuẩn bị)

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện tập.

- H Nhắc lại những yêu

cầu đối với một đoạn văn

chứng minh

- Nhắc lại nội dung phần

mở bài, kết bài của VNL

I Yêu cầu đối với 1 đoạn văn chứng minh.

1 Đoạn văn ko tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ là

một bộ phận của bài văn vì vậy khi tập viết một

đoạn văn, cần cố hình dung đoạn văn đó nằm ở vịtrí nào của bài văn Có thế mới viết đợc thành phầnchuyển đoạn

2 Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn

văn Các ý, các câu khác trong đoạn phải tập trunglàm sáng tỏ cho luận điểm

sẵn có” (Chú ý xem bài " ý nghĩa văn chơng)

Đề 3: CMR nói dối có hại cho bản thân.

Gợi ý:

- Mỗi ngời ai mà chả nói dối, nhiều khi vô tình hay hữu ý đã làm ảnh hởng đến bản thân Vậy nói dối

có hại ntn ta đi vào tìm hiểu

- Thế nào là nói dối?

- Nói dối có hại gì cho bản thânhiện tại và tơng lai (Danh dự, chứ tín, bị bạn bè xa lánh ) Dẫn chứng:

- Làm gì để khong còn hiện tợng nói dối?

- Lời khuyên nhủ mọi ngời

Khi đọc bài ca dao:

Đờng vô xứ Huế quanh quanh Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

Lời thơ không chỉ phản ánh quang cảnh đờng từ Bắc vào Trung quanh co, khúc khửu mà làm cho ta rung động trớc cảnh đẹp thơ mộng của núi non, nớcbiếc

.- Mỗi t/p văn thơ rọi vào bên trong chúng ta những

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nh  NL , m/tả, b/c. Hãy xđ - Ngữ Văn 7 Học kỳ II
Hình th ức nh NL , m/tả, b/c. Hãy xđ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w