1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi Ngữ văn 7- Học kỳ II

5 1,5K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Ngữ văn 7- Học kỳ II
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời k

Trang 1

Trường THCS Nguyễn Du

Họ tên :………

Lớp : 7/

Phòng thi: – SBD:

KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học:2008-2009 Môn Ngữ văn - lớp 7 Thời gian làm bài :90phút

Điểm:

A/-PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau, rồi trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng nhất:

“ Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế

có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa

là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử ”

1/- Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào ?

A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B.Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

C Đức tính giản dị của Bác Hồ D Ý nghĩa văn chương

2/-Tác giả đoạn văn trên là ai ?

A Hồ Chí Minh B.Phạm Văn Đồng

C Đặng Thai Mai D.Hoài Thanh

3/-Câu: “Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Là câu:

A Câu rút gọn B Câu đặc biệt

C Câu bình thường D Câu bị động

4/-Về ý nghĩa, trạng ngữ trong câu: “Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ

và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình” Được thêm vào câu để làm gì ?

A Để xác định thời gian B Để xác định mục đích

C Để xác định nguyên nhân D Để xác định nơi chốn

5/- Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu: “ Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình” ?

A Ở đầu câu B.Ở giữa câu C Ở cuối câu

6/- Tình huống nào cần viết văn bản đề nghị ?

A Một học sinh muốn dự thi nghề phổ thông

B Tập thể lớp em muốn thay một cái bàn bị gãy chân

C Nhà trường muốn thông báo cho học sinh tham gia hội diễn văn nghệ

D Một số bạn muốn tham dự cuộc thi “Nét vẽ xanh”

7/- Điền tên văn bản hành chính tương ứng với yêu cầu sau:

- Khi cần truyền đạt một vấn đề gì đó xuống cấp thấp hơn hoặc muốn cho nhiều người biết thì người ta dùng văn bản

8/- Tìm cụm chủ - vị làm thành phần câu hay thành phần cụm từ trong câu dưới đây (Gạch chân cụm chủ - vị và cho biết cụm C – V làm thành phần gì trong

câu đó): “ Cái bàn này chân sắp gãy rồi”.

B/- PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm) Câu 1: Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động theo 2 cách:

“ Văn chương sáng tạo ra sự sống”.

- Cách 1:

- Cách 2:

Câu 2: “Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người Do đó, con người cần bảo

vệ rừng” Em hãy chứng minh điều đó

Trang 2

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 HỌC KÌ II ( Năm học: 2008 – 2009)

I/- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

-Từ câu 1 -> câu 6, mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm ( tất cả 3 điểm):

1.B , 2.C , 3.A , 4.B , 5.C , 6.B

- Câu 7: Tên văn bản cần điền vào chỗ trống là: thông báo

- Câu 8: Gạch chân cụm chủ - vị : chân sắp gãy rồi

( cụm C – V làm thành phần vị ngữ trong câu)

II/- PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm)

- Câu 1: ( 1 điểm) chuyển đổi đúng mỗi câu 0,5 điểm

- Sự sống được văn chương sáng tạo ra.

- Sự sống được sáng tạo ra.

-Câu 2: ( 5 điểm)

A/-Yêu cầu chung:

-Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định chính xác luận điểm phải chứng minh

-Từ đó, xây dựng một hệ thống luận điểm phụ hợp lý, rõ ràng, mạch lạc, có khả năng làm sáng tỏ luận điểm chính Tìm dẫn chứng tiêu biểu, đầy đủ, sắp xếp dẫn chứng hợp lý, có khả năng làm sáng tỏ luận điểm

-Chữ viết dễ đọc, đúng chính tả Văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, có sức thuyết phục

-Trong quy định làm bài, luôn tự kiểm tra xem viết như thế thì luận điểm đã trở nên rõ ràng và có sức thuyết phục chưa

B/-Yêu cầu cụ thể:

1/-Mở bài: Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người, vì vậy con người cần

phải bảo vệ rừng

2/-Thân bài:

-Những lợi ích, tài nguyên rừng mang lại cho con người:

+ Cung cấp hàng trăm loại gỗ quý hiếm dùng trong xây dựng và chế tạo đồ dùng sinh họat

+ Cho nhiều thảo mộc là những loại thuốc quý

+ Cung cấp nhiều thực phẩm giá trị cho con người

+ Giữ độ ẩm, tạo nguồn nước cho sông, suối

+ Tạo nguồn dưỡng khí cho con người

+ Ngăn lũ, chống xói mòn cho đất đai

+ Tạo cảnh quan hữu tình, hệ sinh thái xanh-sạch- đẹp

- Con người cần bảo vệ rừng:

+ Khai thác rừng có tổ chức, có kế hoạch: phân loại rừng để có kế hoạch khai thác, khoanh vùng, bảo vệ, chống bọn lâm tặc khai thác, chặt phá rừng bừa bãi,

vô kế hoạch

+ Chống đốt phá rừng tùy tiện: phòng chống cháy rừng, tránh không để hỏa hoạn gây thiệt hại lớn, chống nạn phá rừng làm mất nguồn nước gây hạn hán +Trồng cây gây rừng

3/-Kết bài:

-Rừng là kho tài nguyên vô giá

- Bảo vệ, chăm sóc rừng là ý thức, là trách nhiệm của tất cả mọi người

Trang 3

C/-Biểu điểm:

-Điểm 5:

+Hiểu đề, nắm vững thể loại, biết phương pháp làm bài

+ Văn mạch lạc, trôi chảy, ý phong phú

+ Dẫn chứng tiêu biểu phù hợp vấn đề chứng minh

+ Bái sáng tạo, làm sáng tỏ luận điểm, có sức thuyết phục cao

+ Sai không quá 2 lỗi chính tả

- Điểm 4:

+ Hiểu đề, biết cách làm từng phần

+ Văn dễ theo dõi, có sức thuyết phục, tuy nhiên có một vài chỗ diễn đạt chưa suông sẻ

+ Mắc không quá 4 lỗi chính tả

- Điểm 3:

+ Bài làm đạt yêu cầu

+ Bố cục đủ, diễn đạt tương đối

+ Dẫn chứng tốt, tuy nhiên diễn đạt còn vụng về, lúng túng

+ Mắc không quá 6 lỗi chính tả

- Điểm 2:

+ Bài tỏ ra hiểu đề nhưng diễn đạt vụng

+ Sắp xếp dẫn chứng chưa đạt yêu cầu

+ Mắc nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1:

+ Bài kém, ý nghèo, thiếu cố gắng

- Điểm 0:

+ Bài làm bỏ giấy trắng, lạc đề

Trang 4

MA TRẬN CỦA ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2008 - 2009

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao Tổng số

Văn nghị

Trạng ngữ 1

Dùng cụm

Văn bản

(1,0)

2 (1,0) Chuyển đổi

Tổng số

5 (2,5) (1,0)1 (5,0)1 (4,0)8 (6,0)2

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2008-2009 I.VĂN HỌC:

1 Tục ngữ:

- Học thuộc lòng khái niệm tục ngữ theo SGK

-Học thuộc lòng các bài tục ngữ, nắm vững nội dung,ý nghĩa, trường hợp

sử dụng và nghệ thuật diễn đạt (các chủ điểm đã học ở HKII chú ý câu 4 SGK/5)

Trả lời tất cả các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.

2 Đọc lại tất cả những văn bản nghị luận đã học ở HKII

-Nắm vững vấn đề nghị luận, bố cục, nội dung nghị luận, hệ thống luận điểm, luận cứ, đặc sắc nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài, phép tương phản

và tăng cấp trong nghệ thuật.

- Thuộc phần ghi nhớ- chú ý bài ôn tập văn nghị luận.

3 Đọc lại các truyện ngắn hiện đại VN: “ Sống chết mặc bay”, “ Những trò

lố hay…”

Nắm vững nội dung, nghệ thuật ở mỗi truyện.

4 Học thuộc khái niệm chèo (SGK)

Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của vở chèo “Quan Âm Thị kính” và bài “

Ca Huế trên sông Hương”

- Chú ý bài ôn tập phần văn- Lưu ý về tác giả.

II TIẾNG VIỆT:

-Học tất cả các bài ở phân môn Tiếng Việt từ đầu HKII.

- Thực hiện tất cả các bài tập ở SGK.

III TẬP LÀM VĂN:

-Xem lại tất cả các bài tập làm văn đã học ở HKII.

- Nắm vững cách làm văn lập luận chứng minh và lập luận giải thích.

- Lập dàn ý một số đề bài ở SGK/58-88.

- Nắm vững khái niệm, phương pháp làm các loại văn bản hành chính (đề nghị, báo cáo, thông báo).

Ngày đăng: 20/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w