1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH 7, 1-10

22 665 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNHI- MỤC TIÊU - HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh.. - Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trướ

Trang 1

TIẾT 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I- MỤC TIÊU

- HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh.

- Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh.

II- CHUẨN BỊ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc chúng có thể có chung đỉnh kề nhau, bù nhau, kề bù Hôm nay ta xét vị trí mới về hai góc:

* HĐ1:

- GV: Yêu cầu HS quan sát thao

tác vẽ hình của GV:.

- Có nhận xét gì về cạnh OX và

OX’, OY và OY’

* HĐ2:

- GV: Oˆ 1 và Oˆ 3 có chung đỉnh,

một cạnh của góc này là tia đối

của một cạnh góc kia, được gọi

là hai góc đối đỉnh.

- HS ghi đề bài vào vở.

1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:

- Thế nào là hai góc đối đỉnh?

- GV: cho HS đọc trong SGK.

* Định nghĩa: (SGK - 81) VD:

là cặp góc đối đỉnh.

- GV: Nêu một cách định nghĩa

sai khác “thay từ mỗi bằng từ

một” để khắc sâu cho HS.

- HS nhận xét định nghĩa này có đúng không?

Vẽ hình minh hoạ

* HĐ3: Cho HS làm bài tập 1,2

được chép sẵn vào bảng phụ.

* GV vẽ góc AOˆ B và nêu vấn đề:

vẽ góc đỉnh của AOˆ B

* GV: Hai góc đỉnh này có tính

chất gì?

* GV: Cho HS kiểm tra quan sát

của mình bằng thước đo.

- Một HS lên bảng điền vào bảng phụ.

- Một HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vỡ nháp.

- Cho HS dựa vào quan sát, đo đạc để so sánh hai góc đối đỉnh.

GV: - Cho HS làm bài tập ?3

- Nhận xét về số đo của hai góc

đối đỉnh.

HS làm bài tập ?3

Trang 2

* HĐ4:

-GV: hướng dẫn để HS suy luận

Ta có: Oˆ 1 và Oˆ 2 kề bù nên

Oˆ 1 +Oˆ 2 =180 0 (1)

-Có nhận xét gì về góc Oˆ 1 và Oˆ

2 ?

Từ (1) và (2) => Oˆ 1 =Oˆ 3

Oˆ 3 và Oˆ 2 ?

-Qua bài tập rút ra kết luận

Oˆ 3 và Oˆ 4 kề bù nên

-Bài tập 3, bài tập 4

HS làm bài tập 3

HS làm bài tập 4

IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Thuộc đủ tính chất của hai góc đối đỉnh

Trang 3

I MỤC TIÊU:

- HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước.

- Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy luận.

II CHUẨN BỊ:

- Ôn tập, làm bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

* HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất của hai

góc đối đỉnh? Vẽ X Oˆ Y=50 0 và vẽ góc đối

đỉnh với XOˆ Y.

- HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh cho

XOˆ Y và X ’

Oˆ Y ’ là hai góc đối đỉnh.

Biết X ’ Oˆ Y ’ = 60 0 , tính XOˆ Y?

* HĐ2:

-Cho HS lên bảng làm bài tập 5.

- GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS ở vỡ

-Vẽ góc kề bùvới góc ABC ta vẽ như thế nào?

-GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số đo của

A Bˆ C.

-GV: hướng dẫn HS tính số đo

của góc C Bˆ A ’ dựa vào tính chất của hai góc

Cho HS giải bài tập 6

OY ’ của hai tia OX và OY

Nếu Oˆ 1 = 47 O => Oˆ 3 = ?

Ta có: Oˆ 1 = 47 O mà Oˆ 1 = 3 (đđ) Nên Oˆ 3 = 47 O

Oˆ 1 + Oˆ 2 = 180 0 (kề bù) nên

- GV: cho HS làm bài tập 7.

- Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên bảng các

Trang 4

cặp góc đối đỉnh.

- GV: nhận xét cùng cả lớp

- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên

4,5,6…… N, thì số cặp góc đối đỉnh là bao

nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số cặp góc

đối đỉnh?

XX ’ và ZZ ’ có hai cặp đối xứng là XOˆ Z và X ’

Oˆ Z ’ ; X ’

Oˆ Z và X Oˆ Z ’

XX ’ và YY ’ có hai cặp đối đỉnh

* HĐ5:

-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà.

-Một HS lên bảng làm Cả lớp trao đổi về nhà

để kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn.

XOˆ Y và X ’

Oˆ Y ’ ; X ’

Oˆ Y và X Oˆ Y ’

YY ’ và ZZ ’ có hai cặp góc đối đỉnh YOˆ Z và Y’Oˆ Z’ và YOˆ Z với nhiều đường thẳng cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh được tính theo công thức:

N (n-1) n <1 ; n ε C

IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Ôn lại lý thuyết về góc vuông

Trang 5

TIẾT 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

nhất 1 đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng.

thẳng cho trước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng.

II CHUẨN BỊ:

- Thước thẳng, êke, một tờ giấy gấp hình

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

* HĐ1:

- Kiểm tra bài cũ

- Cho HS làm bài tập 9

HS nhận xét bài làm của bạn

* HĐ2:

vuông góc?

- Hướng dẫn HS các thao tác

gấp và trả lời câu hỏi

- Các góc tạo bởi nếp gấp là

HS làm bài tập? 2

- GV: Hai đường thẳng XX’ và

YY’ như thế nào được gọi là hai

đường thẳng vuông góc.

-Vậy như thế nào là hai đường

thẳng vuông góc

Cho HS trả lời Đọc định nghĩa Vẽ hình bằng tay Vẽ theo sự hướng dẫn

Oˆ 1 = 90 0 , Oˆ 2 +Oˆ 1 = 180 0

- GV: cho HS làm bài tập? 3

- GV: hướng dẫn HS vẽ theo

từng trường hợp 1.

- GV: Thực hiện vẽ hướng dẫn

Trang 6

góc Điểm O nằm trên đường thẳng a

- GV: thao tác và hướng dẫn

* HĐ4:

-Dựa vào cách vẽ GV: cho HS

diễn đạt qua O vẽ được mấy?

Đường thẳng a’L a?

-GV: nêu tính chất thừa nhận?

Dựa vào cách vẽ HS đưa ra nhận xét.

của đường thẳng là gì?

-GV: nêu định nghĩa đường

trung trực của đường thẳng

HS trả lời câu hỏi

HS định nghĩa đường trung trực của đuờng thẳng

HS làm bài tập 11

Đường trung trực của đoạn thẳng:

Định nghĩa: SGK

* HĐ6:

- Củng cố cho HS làm bài tập

11

IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

_

Trang 7

TIẾT 4: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

thẳng; kỹ năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

- Rèn luyện kỹ năng suy luận.

II CHUẨN BỊ:

- Thước, êke, giấy gấp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

* HĐ1:

-Kiểm tra

-HS 1: phát biểu định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc vẽ đường thẳng vuông góc với

đường thẳng a và đi qua điểm A cho trước (a

chứa điểm A)

-HS 2: phát biểu định nghĩa đường trung trực

của đoạn thẳng

-Vẽ đường thẳng của đoạn thẳng có độ dài =

4cm

* HĐ2:

-Cho HS lên bảng để rèn kĩ năng vẽ hình

-GV: vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A

-GV: cho HS làm bài tập

-GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn.

-GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng

vuông góc với nhau phải ký hiệu góc vuông

Bài 16 (trang 87) Bài 18 (trang 87)

* HĐ3:

-Cho HS làm bài tập 19

-HS nên trình tự vẽ hình có thể cho HS thấy

-Vẽ theo nhiều cách:

Vẽ BC d 2

* HĐ4:

Trang 8

-Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp

-GV: kiểm tra và uốn nắn

HĐ5:

-Bài tập làm thêm

-GV: ghi bài tập mới lên bảng

-Cho HS vẽ hình

-Dựa vào đề bài và hình vẽ => OB l AA’

OA=OA’ và OB? AA’

-Vậy có kết luận gì?

-Cho HS tự suy luận và trình bày lời giải

Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Bài tập mới:

Cho AOB = 90 0 vẽ tia đối của tia OA và lấy điểm A’ sao cho OA= OA’ Đường thẳng OB có phải là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ không? Vì sao?

Mà OA=OA’ do đó OB là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ (đn)

IV - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Oân lại kiến thức đã học

Trang 9

TIẾT 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một các tuyến Nếu một cặp góc so

le trong bằng nhau thì……….

- Có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng các góc ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, trong cùng phía.

II CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

* HĐ1:

-GV: vẽ đường thẳng cắt hai

đường thẳng a và b tại hai

điểm A và B

-GV giới thiệu về cặp góc so

le trong Aˆ 3 và Bˆ 1

-GV: giới thiệu về cặp góc

đồng vị Aˆ 1 và Bˆ 1

HS cùng vẽ hình vào vỡ

Hãy tìm cặp góc so le trong thứ 2

HS tìm cặp góc đồng vị còn lại trên hình

Góc so le trong Góc đồng vị

-Cho HS làm bài tập ? 1

-Một HS lên bảng làm

-Cho HS cùng làm và kiểm

tra

HS lên bảng làm bài tập? 1 Các HS từng cặp 1 trao đổi bài cho nhau để kiểm tra

Các góc so le trong

Aˆ 3 và Bˆ 1 ; Aˆ 4 và Bˆ 2

Các góc đồng vị

Aˆ 1 và Bˆ 1 ; Aˆ 2 và Bˆ 2

Aˆ 3 và Bˆ 3 ; Aˆ 4 và Bˆ 4

* HĐ2:

-GV: cho HS làm bài tập? 2

-GV: vẽ hình 13

-Cho HS làm câu a

-Dựa vào mối quan hệ đã biết

để tính Aˆ 1 và Bˆ 3

HS làm bài tập? 2

HS làm câu a HS: Aˆ 4 và Aˆ 1 như thế nào?

-Cho HS làm câu b

-Cho HS trả lời câu hỏi: nêu

Trang 10

quan hệ giữa các cặp góc Aˆ 2

và Aˆ 4 ; Bˆ 2 và Bˆ 4

-Cho HS làm câu C cặp góc

đồng vị nào ta đã biết kết quả

-Vậy 3 cặp góc còn lại là cặp

góc nào?

-Dựa vào kết quả bài tập hãy

nêu nhận xét; nếu 1 đường

thẳng cắt 2 đường thẳng mà

có một cặp góc so le trong

bằng nhau thì:?

1 HS lên bảng viết bài làm Cả lớp cùng làm rồi so sánh kết quả

HS dựa vào kết quả của 3 phần a, b, c để đưa ra nhận xét

=> Bˆ 3 = 180 0 - B 2 = 135 0

b) Aˆ 4 = Aˆ 2 (vì đđ) nên Aˆ 2 = 45 0

Bˆ 2 = 4 (vì đđ) Nênø Bˆ 4 =45 0

-GV: cho HS làm bài tập 21

vào bảng con GV nhận xét

-Cho HS nhắc lại tính chất

HS làm bài tập 21 Cả lớp cùng nhận xét kết quả

HS nêu lại tính chất

Luyện tập: củng cố: a)…… so le trong b)………đồng vị c)………đồng vị d) …….cặp góc so le trong

IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Trang 11

I MỤC TIÊU

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song

song với đường thẳng đã cho.

- Sử dụng thành thạo êâke, thước để vẽ hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

III TIẾN TRÌNH

Hãy vẽ đường thẳng d qua A và vuông góc với đường thẳng m (hình vẽ)

Giới thiệu : Dùng Eâke ta có thể vẽ đường thẳng ….vậy cũng dùng Ê ke ta vẽ đường thẳng song song với một đường cho trước như thế nào ?

Làm sao em biết hai đường thẳng song song với nhau ?

* HĐ1:

-GV: cho nhắc lại kiến thức về 2

đường thẳng song song? HS: nêu kiến thức về 2 đường thẳng song song

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

* HĐ2:

- Cho HS làm bài tập? 1

- Có nhận xét gì về các đường

thẳng này có các cặp góc như

thế nào?

- GV: ta thừa nhận điều này và

có tính chất sau.

Dựa vào điều gì để nhận biết hai

đường thẳng có song song với

nhau hay không ?

HS làm bài tập? 1

HS đứng tại chỗ trả lời

Cho HS đọc tính chất thừa nhận ở SGK

2 Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Tính chất (SGK 90) Ký hiệu a// b

* HĐ3:

- GV: thực hiện các thao tác vẽ

như SGK

- Cho HS làm vào vở

Có thể sử dụng 2 loại êke để vẽ

- Eâke có góc 45 0

- Eâke có góc 30 0 và 60 0

bằng nhau

Trang 12

Dựa vào cặp góc so le trong bằng nhau

* HĐ4 :

-Muốn biết 2 đường thẳng a và b

có // với nhau không thì ta làm

thế nào?

-Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng //

-Cho HS làm bài tập 24

HS trả lời câu hỏi

HS phát biểu lại dấu hiệu

HS làm bài tập 24

Củng cố luyện tập

Bài tập 24 (91) a) a//b b) a và b // với nhau

IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //

Trang 13

I MỤC TIÊU:

và song song với đường thẳng đã cho trước

- Sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ CỦA GV: VÀ HS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* HĐ1:

Luyện tập (42’)

- GV: gọi HS lên bảng làm bài tập

26(91-SGK)

- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26.

HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của

bài

- Muốn vẽ một góc 120 0 có những cách nào?

HS 1 lên bảng vẽ hình và trả lờicâu hỏi ở SGK

* HĐ 2: GV: cho HS đọc đề bài 27

cả lớp nhẫm theo.

- Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều gì?

- Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?

- Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và

AD//BC

- Bài tập 28(91)

Ax//By vì 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau (dhn b 2 đường thẳng //)

HS đọc đề bài 24

HS trả lời câu hỏi

HS lên bảng thực hiện vẽ hình

- GV: cho HS đọc bài tập 28

- Chia nhóm để HS làm bài tập

HS lên bảng vẽ trường hợp thứ hai Bài tập 28 (91)

Hai bàn làm một nhóm, theo từng nhóm hãy nêu cách vẽ hình.

Vẽ đường thẳng xx’, vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax một góc 60 0

Trên c lấy B bất kỳ (B A) Dùng êke vẽ y’BA = 60 0 ở vị trí so le trong với xAB

Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’// xx’

* HĐ 3: Bài tập 29 (92)

- GV: cho học sinh đọc đề bài

* Bài tập 29 (92) Yêu cầu HS đọc đề bài

Trang 14

- Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?

- Một HS lên bảng vẽ xOy và điểm O

- Cho một HS vẽ Ox’//Ox; O’y’//Oy

- Theo em điểm O có thể ở vị trí nào? Hãy vẽ

trường hợp này

- Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo của

góc xOˆ y và x’Oˆ y’ cả hai trường hợp vẽ hình.

HS trả lời câu hỏi HS1: vẽ xOˆ y và O’

HS2: vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy HS3: vẽ trường hợp có ở ngoài xOy HS4: đo 2 góc xOˆ y và x’Oˆ y’

IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

_

Trang 15

TIẾT 8 : TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được tính chất của 2 đường thẳng song song suy ra được là dựa vào tiên đề Ơclít.

- Có kỷ năng tính số đo của các góc dựa vào tính chất 2 đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

* HĐ1:

- Tìm hiểu tiên đề Ơclít

- GV: đưa bảng phụ:

-Yêu cầu học sinh cả lớp làm nháp bài tập

- Cho một học sinh lên bảng làm

- Một học sinh nhận biết bài làm của bạn

- Để vẽ đường thẳng b đi qua M và // với a ta

có mấy cách vẽ? Vẽ được bao nhiêu đường

thẳng như vậy?

- GV: nêu khái niệm về tiên đề toán học và

nội dung của tiên đề Ơclít Cho học sinh đọc

ở SGK và vẽ hình vào vở.

- GV: hai đuờng thẳng song song có những

tính chất nào?

HS đọc tiên đề ở SGK và

Ma; b qua m và b//a là duy nhất

* HĐ2:

- Tính chất của 2 đường thẳng //

- GV: cho học sinh làm?2 ở SGK Yêu cầu

mỗi học sinh trả lời một phần.

- Qua bài toán ta rút ra kết luận gì?

HS1: trả lời câu a HS2: làm câu b và c Nhận xét 2 góc so le trong bằng nhau HS3: làm câu d

-Cho học sinh nêu nhận xét về 2 góc trong

cùng phía

-GV: nêu tính chất của 2 đường thẳng // và

HS nhận xét 2 góc Aˆ 1 + Bˆ 2 = ?

Aˆ 4 + Bˆ 3 = ? -HS phát biểu tính chất 2 đường thẳng //.

Trang 16

B b

ap

Ap

cho học sinh phân biệt điều cho trước và điều

-Lí luận Aˆ 4 và Bˆ 1 ?

-Nếu Aˆ 4 Bˆ 1 thì từ A ta vẽ được tia Ap sao

a//b; Ap//b vậy=> ?

-GV: như vậy từ 2 góc sole trong bằng nhau, 2

góc đối đỉnh bằng nhau, hai góc trong cùng

phía như thế nào?

-HS phân biệt điều đã cho và điều suy ra

Giả sử Aˆ 4 Bˆ 1 , vậy qua A ta kẻ Ap sao cho p

Aˆ B = Bˆ 1 => Ap//b , mà A có a//b nên theo tiên đề Ơclít ta được: Ap = a tức là a//b thì

Aˆ 4 = Bˆ 1

* HĐ3:

-Củng cố và luyện tập

-GV: cho học sinh làm bài tập 34 (94 SGK);

bài 32 (94); bài 33 (đề bài đưa lên bảng phụ)

-GV: cho học sinh lên bảng điền vào chỗ

trống.

-HS lên giải -HS đứng tại chỗ trả lời: a, b, c, d (a-Đ; b-Đ; c-S; d-S)

HS lên bảng điền vào chỗ trống

IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lý thuyết: tiên đề, tính chất

HƯỚNG DẪN: Bài tập 31 SGK:

(hay đồng vị) có bằng nhau không rồi rút ra kết luận

Trang 17

TIẾT 9: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Cho 2 đường thẳng // và một các tuyến cho biết số đo của một góc tính các góc còn lại.

- Vận dụng được tiên đề Ơclít và tính chất của 2 đường thẳng // để giải bài tập

- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: thước, bảng phụ, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Giới thiệu 2 câu trên là các cách phát biểu khác

của tiên đề ƠClít.

* HĐ 2:

Yêu cầu 2 HS lên bảng, đồng thời 1HS làm BT

36 và 1HS làm BT 37.

- Dựa vào kiến thức đã học nào để làm BT 36?

Lưu ý: câu d có hai cách giải thích.

1 BT 36 (SGK - 94 )

a 1 = Bˆ 3 (vì là cặp góc SLT)

b 2 = Bˆ 2 (vì là cặp góc đồng vị )

c Bˆ 3 + 4 = 180 0 (vì là cặp góc trong cùng )

d Bˆ 4 = 2 (vì cùng bằng Bˆ 2 hoặc cùng =

4 )

* HĐ 3:

HS vẽ hình 23, 24 và trình bày cách làm.

- Chú ý phải giải thích vì sao chúng bằng nhau.

- Nếu HS làm không được nên gợi mở

(VD: ∆ABC có những góc? ∆CDE có những góc

nào?)

2 BT 37 (SGK - 97 )

Trang 18

Biết a // b, các cặp góc bằng nhau của hai ∆ ABC và ∆ CDE là:

Cˆ 1 = Cˆ 2 (đối đỉnh)

B Aˆ C = C Dˆ E (SLT của a // b)

A Bˆ C = C Eˆ D (SLT của a // b)

* HĐ 4:

GV dùng bảng phụ ghi BT 38 yêu cầu lớp chia

hai đội thi điền vào cho nhanh Mỗi đội cử 5 đại

diện đúng 1 bút hoặc 1 phấn Đội nào nhanh và

đúng thì thắng.

3 Bt 38 (Sgk - 95) KL:

Nếu A // B thì

Bị cắt bởi c.

Ngược lại chỉ cần 1 trong 3 điều trên.

IV- KIỂM TRA 15’

Đề: 1/ Phát biểu tính chất của hai đuờng thẳng song song.

2/ Cho hình vẽ bên biết a // b và Aˆ 1 = 130 0 tính Bˆ 1 , Bˆ 2 , Bˆ 3

V - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hướng dẫn bài 39:

- Kéo dài đường thẳng a, cắt d 2

- Tính góc nhọn tại đỉnh A (T/c góc kề bù)

- Aùp dụng t/c 2 đt // => Tính góc giữa a và d 2

Ngày đăng: 11/05/2015, 19:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w