bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học s phạm Hà Nội khoa sinh - kỹ thuật nông nghiệp --- ---trơng hồng phúc sử dụng phiếu học tập để phát huy năng lực độc lập trong dạy học bài 10, 1
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học s phạm Hà Nội khoa sinh - kỹ thuật nông nghiệp
-
-trơng hồng phúc
sử dụng phiếu học tập để phát huy năng lực độc lập
trong dạy học bài 10, 11,12 sinh học 9 thcs
chuyên ngành: phơng pháp dạy học sinh học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Đức Thành
Hải Dơng, tháng 10 năm 2005
Trang 2Lời cảm ơn
Hoàn thành đề tài này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thày giáo hớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Đức Thành
đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
Cuối cùng tôi xin đợc cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hải Dơng, tháng 10 năm 2005
tác giả đề tài
Trơng Hồng Phúc
Trang 3Các chữ viết tắt trong đề tài
Trang 41.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay 5
1.3 Khả năng sử dụng phiếu học tập trong dạy bài 9,10,11, Sinh học 9 61.4.Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học hiện nay 7
1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 9
Trang 52.1 Cấu trúc nội dung bài 9 Sinh học 9 14
3.Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong bài dạy 10,11,12 sinh học 9
3.1 Xác định thực trạng nhằm làm cơ sở thực tiễn 17
4 Các biện pháp sử dụng phiếu học tập trong dạy học
Trang 6Phần I: mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay, nhằm
tạo ra những con ngời năng động, sáng tạo tiếp thu đợc những tri thức khoa học
kỹ thuật hiện đại của nhân loại, biết tìm ra các giải pháp hợp lý cho những vấn
đề trong cuộc sống của bản thân và của xã hội
Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế đang phát triển cùng với sự pháttriển của xã hội thì khoa học công nghệ cũng phát triển mạnh mẽ Xã hội đòi hỏingời có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dớidạng có sẵn đã lĩnh hội đợc ở nhà trờng phổ thông mà còn phải có năng lựcchiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá các sựkiện, các t tởng các hiện tợng mới một cách thông minh, sáng suốt trong cuộcsống, trong lao động và trong quan hệ với mọi ngời Chính vì vậy, đứng trớc nhucầu tất yếu của xã hội, ngành giáo dục phải đổi mới PPDH theo hớng phát huytính tích cực của học sinh là yêu cầu cấp bách của thời đại, là xu thế tất yếukhách quan
Trong luật giáo dục của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đợc Quốchội thông qua tháng 12 năm 1996 ở mục II trong điều 4 đã nêu rõ: "Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tính tự giác chủ động, t duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vơn lên".
Nghị quyết TW2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên ".
Trớc thực tế đó, Nghị quyết số 40/ 2000/QH10, ngày 9 tháng 12 năm 2000của Quốc hội khoá X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đã khẳng định:
"Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 7nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới".
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của Đảng ta cũng đề ranhiệm vụ là: "Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới".
Bởi vậy, vấn đề đặt ra của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải đổimới phơng pháp dạy học theo hớng đề cao vai trò chủ thể hoạt động của học sinhtrong học tập là yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp giáo dục hiện nay và hoàn toànphù hợp với xu thế phát triển của thế giới
1.2 Vai trò của phiếu học tập:
Phiếu học tập giúp học sinh biết cách diễn đạt ý tởng của mình bằng ngônngữ của chính mình khi nghiên cứu một nội dung sinh học thành một hệ thốngkiến thức hoàn chỉnh
Khi sử dụng PHT sẽ rèn luyện cho học sinh các kĩ năng, thao tác hoạt động,phát huy năng lực độc lập nâng cao tinh thần trách nhiệm của học sinh trong họctập, rèn cho học sinh phơng pháp t duy khái quát có khả năng chuyển tải thông tin ởmức độ cao hơn Quan trọng hơn cả là giúp học sinh vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừanắm vững phơng pháp tái tạo cho bản thân kiến thức đó, phát triển năng lực tự học
và thói quen tự học, sáng tạo, giúp học sinh có thể tự học suốt đời - đây là một trongnhững yêu cầu căn bản của lý luận dạy học nói riêng
Theo tác giả giáo s Trần Bá Hoành cuốn "Kỹ thuật dạy học sinh học 1996" có viết: "Trong cách dạy học tích cực khi sử dụng phiếu học tập có sự giao tiếp thờng xuyên qua lại giữa thày với trò, giữa trò với trò, bài học đợc xây dựng từ những đóng góp của học sinh thông qua các hoạt động học tập do thày
Trang 81.4 Do thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học sinh học hiện nay:
Qua thực tế tiếp xúc những giờ dạy về các bài này cho thấy nhiều giờ dạymột số giáo viên tuy có sử dụng phiếu học tập nhng còn lúng túng về phơng pháp
sử dụng phiếu học tập, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới phơng phápdạy học hiện nay, đặc biệt là tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh
Từ những lý do nêu trên và mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vàoviệc tìm tòi các biện pháp thích hợp nhằm tổ chức học sinh học tập tích cực, tựlực trong dạy học Sinh học Chúng tôi thấy, việc nghiên cứu sử dụng phiếu họctập trong dạy học môn Sinh học nói chung và dạy học bài 4,11,15,17 Sinh học 8nói riêng là hết sức cần thiết Vì vậy chúng tôi chọn hớng đề tài: "Sử dụng
phiếu học tập để phát huy năng lực độc lập trong dạy học bài 10,11,12 Sinh học 9 THCS "
2 Mục đích nghiên cứu:
Xác định các biện pháp sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 10,11,12Sinh học 9 nhằm phát huy năng lực độc lập của học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học bài 10,11,12 Sinh học 9.
3.2 Phân tích đặc điểm nội dung bài 10,11,12 Sinh học 9
3.3 Xác định thực trạng việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 10,11,12 Sinh học 9
3.4 Xác định các biện pháp sử dụng phiếu học tập để dạy bài 10,11,12 Sinh học 9
3.5 Thực nghiệm việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 10,11,12 Sinh học 9.
4 Các phơng pháp nghiên cứu:
4.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu, Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc về giáo dục, cáctài liệu bài viết đề cập đến vấn đề sử dụng phiếu học tập nhằm làm cơ sở lýthuyết cho đề tài
Trang 94.2 Phơng pháp điều tra:
Trực tiếp điều tra: Chúng tôi điều tra trực tiếp bằng cách dự giờ, trao đổivới một số giáo viên dạy Sinh học 9 ở một số trờng bạn nhằm xác định thựctrạng sử dụng phiếu học tập và hiệu quả của việc sử dụng đó
Trang 10Phần II: kết quả nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học bài 10,11,12 Sinh học 9:
1.1 Khái niệm phiếu học tập:
Về khái niệm phiếu học tập, tác giả PGS.TS Nguyễn Đức Thành đã xâydựng khái niệm nh sau: "Để tổ chức các hoạt động của học sinh, ngời ta phải dùng các phiếu hoạt động học tập gọi tắt là phiếu học tập Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, đợc phát cho học sinh để học sinh hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Trong mỗi phiếu học tập
có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hớng tới hình thành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác t duy để giao cho học sinh "
Nội dung hoạt động đợc ghi trong phiếu có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìmthông tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thôngtin để học sinh hoàn thành phiếu học tập có thể từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ,
từ các thí nghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẩu t liệu đợcgiáo viên giao cho mỗi học sinh su tầm trớc khi học
Vậy theo tôi, phiếu học tập về mục tiêu nó là một trong những công cụ cáthể hoá hoạt động học tập của học sinh , là công cụ hữu hiệu trong việc xử lýthông tin ngợc
1.2 Vai trò phiếu học tập:
Theo tác giả PGS TS Nguyễn Đức Thành : "Phiếu học tập có u thế hơn câu hỏi, bài tập ở chỗ muốn xác định một nội dung kiến thức nào đó thoả mãn nhiều tiêu chí hoặc xác định nhiều nội dung từ các tiêu chí khác nhau, nếu diễn
đạt bằng câu hỏi thì dài dòng Ta có thể thay bằng một bảng có các tiêu chí thuộc các cột, các hàng khác nhau Học sinh căn cứ vào tiêu chí ở cột và hàng
để tìm ý điền vào ô trống cho phù hợp Nh vậy giá trị lớn nhất của phiếu học tập
là với nhiệm vụ học tập phức tạp đợc định hớng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm có các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể".
Theo tôi, phiếu học tập có vai trò: thông tin đợc truyền nhanh (bằng thịgiác) và lu giữ trong óc học sinh lâu hơn Với thời gian định lợng đợc tính toánsẵn học sinh có thời gian suy nghĩ, thảo luận lâu hơn Ngoài ra phiếu học tập dễ
động viên đa số học sinh tích cực hoạt động, học sinh có thể phát hiện đợc năng
Trang 11lực tiềm ẩn, cảm xúc của mình để xây dựng sự say mê môn học, đồng thời phiếuhọc tập tiết kiệm đợc thời gian trên lớp của giáo viên chủ động hoàn thành tiếthọc
VD: Cùng một lúc phải xác định 18 nội dung một cách vắn tắt về sự khácnhau giữa hình dạng bên ngoài của con cái với bố mẹ
có hạn còn hầu hết học sinh ngồi nghe câu trả lời của các bạn của giáo viên Vìvậy không đợc hoạt động, không đợc rèn luyện kĩ năng và bộc lộ kĩ năng hoạt
động, ảnh hởng đến tính tích cực hoạt động của học sinh Giáo viên chỉ đánh giáthông qua gọi kiểm tra và ở một số học sinh hay trả lời câu hỏi
Bằng việc sử dụng các phiếu học tập, chuyển hoạt động của giáo viên từ trìnhbày, giảng giải, thuyết minh sang hoạt động hớng dẫn, chỉ đạo Mọi học sinh đợctham gia hoạt động tích cực, không còn hiện tợng thụ động nghe giảng
Nh vậy bằng việc hoàn thành phiếu học tập, học sinh tự đánh giá đợc hoạt
động tích cực, tạo đợc hứng thú trong giờ học, kích thích t duy của học sinh
Khi dùng phiếu học tập, giáo viên có thể kiểm soát đánh giá đợc trình độcủa học sinh và từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tợng vàtăng hiệu quả dạy học
1.3 Các loại phiếu học tập:
Trong dạy học sinh học ta thờng sử dụng nhiều dạng phiếu khác nhau, tuỳmục tiêu đạt ra cũng nh đặc điểm nội dung từng bài mà lựa chọn dạng phiếu họctập cho phù hợp
Giáo viên nên tự biên soạn những phiếu học tập rồi nhân bản bằng cáchphôtô phát cho cả lớp hay cho một nhóm học sinh theo yêu cầu s phạm của tiết
Trang 12học Nếu giáo viên có trình độ và kinh nghiệm thì những phiếu do giáo viên tựbiên soạn này có thể đáp ứng đúng nhu cầu và sát với trình độ học sinh của mìnhhơn những phiếu học tập do các chuyên gia biên soạn để sử dụng chung cả nớc.
Dới đây là một số dạng phiếu học tập
1.3.1 Loại phiếu hình thành kiến thức:
Dạng 1: Tìm ý phù hợp điền vào ô trống của bảng.
VD: Khi dạy chơng 3 AND và GEN ta có thể sử dụng phiếu học tập sau:Yêu cầu: Nghiên cứu SGK tìm ý phù hợp điền vào các ô trống của bảngcho phù hợp
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Dạng phiếu 1 có u điểm là rèn luyện học sinh biết đọc tóm tắt tìm ra ýchính Sau khi hoàn thành phiếu, kiến thức đợc tóm tắt và hệ thống hoá Dạngnày thờng sử dụng với những kiến thức đợc trình bày bằng kênh chữ trong Sáchgiáo khoa
Dạng 2: Tìm ý cơ bản và xác định quá trình phát triển của nội dung
VD: Khi dạy bài 9: "Nguyên phân" ta có thể sử dụng dạng phiếu học tập
sau:
Yêu cầu: HS Nghiên cứu nội dung mục I và II bài nguyên phân cả kênhchữ và kênh hình tìm ý cơ bản rồi diễn đạt bằng hình vẽ vào vòng tròn có mũitên chỉ ở sơ đồ sau:
Dạng thứ 2 này có vai trò lớn trong việc rèn luyện khả năng phát hiện kiếnthức quan trọng và tìm ra mối quan hệ của các kiến thức thành phần, chỉ ra sựphát triển của kiến thức và diễn đạt bằng hình vẽ nên chính xác hơn
Dạng 3: Tóm tắt và chỉ ra sự phát triển của kiến thức
VD: Khi dạy bài 10: "Giảm phân" Sinh học 9 sử dụng phiếu học tập sau:
**
Trang 13Yêu cầu: Nghiên cứu mục I và II sách giáo khoa tìm ý cơ bản điền vào ô trống ở bảng sau:
ra
Giảm phân I
Giảm phân II
1.3.2 Loại phiếu phát triển năng lực nhận thức:
Việc phân chia loại phiếu hình thành kiến thức và phát triển năng lực nhận thức chỉ là lấy mục đích nào đó làm chính Thực chất không có loại phiếu nào chỉ hình thành kiến thức mà không rèn luyện kĩ năng t duy và ngợc lại Trong mục này chỉ với dụng ý lấy tiêu chí phát triển "kĩ năng nhận thức" làm mục tiêu nổi hơn.
Dạng 1: Phiếu phát triển kĩ năng quan sát
VD: Khi dạy bài 15"ADN" Sinh học 9, ta có thể sử dụng phiếu học tập
sau: Quan sát hình 15 trang 45 SGK rồi điền vào chỗ chấm:
- Thành phần cấu tạo ADN :
- Hai mạch đợc liên kết:
Dạng 2: Phiếu phát triển kĩ năng phân tích VD: Khi dạy bài 12: "Cơ chế xác định giới tính" ta có thể sử dụng dạng phiếu học tập sau: Yêu cầu: Nghiên cứu nội dung mục II – Cơ chế NST xác định giới tính cả kênh chữ và kênh hình, đánh dấu chiều mũi tên để tìm ra cơ chế xác định giới tính ở Ngời: 44A+XX ?
?
?
44A+XY ?
?
Dạng 3: Phiếu phát triển kĩ năng tổng hợp
VD: Quan sát hình 10 SGK bài 10 "Giảm phân" Sinh học 9.Tìm ý phù hợp
điền vào các ô trống trong bảng sau:
Trang 14Kú ®Çu
Kú gi÷a
Kú sau
Kú cuèi
VD: Khi d¹y ch¬ng “Sinh vËt vµ m«i trêng” sinh häc 9.T×m c¸c côm tõ
phï hîp ®iÒn vµo « trèng hoµn thiÖn b¶ng sau:
§Æc ®iÓm C©y sèng n¬i
Trang 15Kết quả phân bào
ý nghĩa
Dấu hiệu đặc trng
của mỗi kỳ phân chia
Ngoài những dạng phiếu học tập đã nêu ở trên, để nghiên cứu tài liệu mới,
củng cố, ôn tập ta cũng có thể dùng phiếu học tập nhng ở dạng tổng hợp hơn.Nghĩa là trong một tờ giấy rời đợc xây dựng một số hoạt động nhằm tổng hợp,
hệ thống hoá, khái quát hoá, mở rộng một số kiến thức
Ngoài ra ta có thể sử dụng phiếu học tập dạng trắc nghiệm đúng sai
VD: Em hãy đánh dấu x vào ô trống em cho là đúng
+ Thành phần cấu tạo của phiếu học tập:
Về giá trị dạy học, thì phiếu học tập là tài liệu hớng dẫn học, nghĩa là ớng dẫn học sinh trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra đợc kết quả học tập
h-Do vậy thành phần cấu tạo của phiếu học tập phải là:
- Phần dẫn hay là dẫn dắt
- Phần hoạt động hay là các công việc thực hiện
- Thời gian hoàn thành
- Đáp án (Sẽ có ở phần riêng)
+ Phần dẫn: Vừa là điều kiện cho, vừa chỉ dẫn nguồn thông tin cần sửdụng VD: nghiên cứu SGK mục I bài 10, thì điều kiện cho là những thông tintrong mục I bài 10, nguồn thông tin là từ mục I bài 10 Điều kiện cho còn lànhững thông số cần thoả mãn khi tìm ra lời giải
VD: Tìm ý phù hợp điền vào ô trống của bảng sau, thì mỗi ô đều có điềukiện ghi ở cột và hàng
+ Phần hoạt động:
Trang 16Các thao tác thực hiện hoạt động "Chọn ý điền vào ô trống" là:
- Đọc nội dung mục I bài 10
- Đối chiếu điều kiện ghi ở cột và hàng
- Chọn nội dung thích hợp
- Ghi ý đúng vào ô trống
Các thao tác nêu trên phải thực hiện đợc trong khoảng thời gian nhất định.Tuỳ khối lợng công việc mà định thời gian, có thể là 5 phút, 10 phút, 15 phút,cũng có thể kéo dài hơn
2 Tiềm năng sử dụng phiếu học tập trong dạy học sinh học bài 10,11,12 Sinh học 9:
2.1 Cấu trúc nội dung bài 10 sinh học 9 THCS:
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân.
Hoạt động 2 : ý nghĩa của giảm phân.
(GV phân tích và đặt câu hỏi học sinh trả lời)
Trang 172.2 Cấu trúc nội dung bài 11 Sinh học 9 THCS:
Hoạt động 1.Sự phát sinh giao tử
Yêu cầu phiếu học tập số 1: Quan sát hình 11 trong SGK so sánh sự giống
và khác nhau quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở Động vật
*Giống nhau:
* Khác nhau: Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua
cho ra và
- Noãn bào bậc 2 qua
cho ra và
-Kết quả:
- Tinh bào bậc 1 qua
cho ra và
- Tinh bào bậc 2 qua
cho ra và
-Kết quả:
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân Thụ Tinh Yêu cầu của phiếu học tập số 2:Tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thiện bảng Các tiêu chí Bản chất ý nghĩa Giảm phân Thụ tinh Phần củng cố:Đánh dấu x chỉ câu trả lời đúng nhất
1) Trong thụ tinh sự kiện quan trọng nhất là gì?
a/ Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Trang 18b/ Các giao tử kết hợp với nhau theo tỉ lệ 1 : 1
c/ Sự kết hợp chất tế bào của 2 giao tử
d/ Sự kết hợp chất nhân của 2 giao tử
2) Vì sao biến dị tổ hợp lại có nhiều trong sinh sản hữu tính?
a/ Do phân ly độc lập của các NST trong hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử trong thụ tinh
b/ Do tổ hợp lại vốn Gen của tổ tiên,bố mẹ làm xuất hiện các tính trạng có sẵn hoặc cha có ở thế hệ trớc
c/ do sự kết hợp các NST khác nguồn gốc không bền vững
d/ Cả a và b
2.3 Cấu trúc nội dung bài 12 Sinh học 9:"Cơ chế xác định giới tính"
Hoạt động 1:Nhiễm sắc thể giới tính
Hoạt động 2: Cơ chế NST giới tính
Yêu cầu: Nghiên cứu nội dung mục II – Cơ chế NST xác định giới tính cả kênh chữ và kênh hình, đánh dấu chiều mũi tên để tìm ra cơ chế xác định giới tính ở Ngời:
44A+XX ?
?
?
44A+XY ?
?
Hoạt động 3 : các yếu tố ảnh hởng đến dự phân hoá giới tính
Phần đánh giá: Yêu cầu:Hoàn thành bảng sau
Sự khác nhau giữa NST thơng và NST giới tính
Trang 193 Thực trạng và sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 10.11.12 Sinh học 9:
Xin thày cô vui lòng điền những thông tin sau:
Bài dạy Thờng xuyên KhôngMức độ sử dụng PHT
thờng xuyên ít sử dụng sử dụng Không Bài 10
Bài 12 0 0 5 16,7 10 33,3 15 50 Kiểm tra đánh giá
Từ kết quả điều tra trên cho thấy: Hiện nay phần lớn giáo viên còn cha sửdụng PHT để phát huy năng lực độc lập trong quá trình dạy học Một số giáoviên khác có sử dụng PHT nhng không thờng xuyên và thờng chỉ sử dụng trong