1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dành cho học sinh yêu thích môn hoá

2 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.. D.Không là chất oxi hóa không là chất khử.. Câu 4: Các dãy chất nào sau đây mà các nguyên tử nguyên tố halgen có số oxi hoá tăng dần : C.. Câu 5:

Trang 1

TRƯỜNG THPT KINH MÔN II

TỔ: HÓA-SINH-CN-TD-QP BÀI THI DÀNH CHO HỌC SINH YÊU THÍCH MÔN HỌC

Môn: Hóa - Khối : 10 bảng A vòng 3

Năm học 2010 – 2011 Thời gian làm bài: 90 phút.

(Cho O=16, H=1, S=32, Cl=35,5, Br=80, I=127, F=18, C = 12; Na= 23, K=39, Ca=40; Mg=24; Ba

=127; Cu=64; Fe=56; Al=27, Mn = 55, Ag=108)

Phần A Trắc nghiệm (3 điểm):

Câu 1: Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI Dung dịch có tính axit mạnh nhất là:

Câu 2: Tính oxi hóa của Br2:

Câu 3: Trong phản ứng hóa học sau, Brom đóng vai trò là

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 +2HBr

A Chất khử B.Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

C.Chất oxi hóa D.Không là chất oxi hóa không là chất khử

Câu 4: Các dãy chất nào sau đây mà các nguyên tử nguyên tố halgen có số oxi hoá tăng dần :

C HF, HBrO, HClO2, HClO3, Cl2O7 D HClO3, HBrO, HF, Cl2O7, HClO2

Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion Halogenua (X-) là:

Câu 6: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là:

C CaO, Al2O3, Na2SO4, H2SO4 D NaOH, Al, CaCO3, Cu(OH)2

Câu 7: Hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng : HNO3 + HCl → NO2 + Cl2 + H2O theo thứ

tự là:

Câu 8: Cho phản ứng sau (hệ số chưa cân bằng ):

Cl2 + Br2 + H2O → X + HBrO3

Hỏi X là chất nào sau đây:

A HClO2 B.Cl2O7 C HClO3 D HCl

Câu 9: Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm nhất:

Câu 10: Cho 14 g Fe và 6,4g Cu tác dụng với dung dịch HCl (lấy dư) Thể tích khí thu được ở đktc là:

Phần B tự luận (7 điểm)

Bài 1: (1điểm)

K2CO3  KCl Cl2  KClO3  Cl2  Br2  I2

Bài 2 (1.5điểm)

4M (ở nhiệt độ thường) thu được dung dịch X

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch X (thể tích dung dịch thay đổi

không đáng kể).

Trang 2

Bài 3 (1.5điểm)

a) Cân bằng phương trình sau:

K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O

KClO3 + HCl  KCl + Cl2 + H2O

b) Cho những chất sau: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, KClO3 và dung dịch HCl Nếu các chất oxi hoá có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều hơn?

Bài 4 (1điểm)

Khi cho m (g) kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lit khí X2 (đktc) thì thu được 88,8g muối halogenua

a Tính giá trị m

b Xác định công thức chất khí X2 đã dùng

Bài 5 (1điểm)

Hoà tan 15,6 (g) kim loại chưa rõ hoá trị bằng dung dịch axit HCl thu được 4,48 (l) H2 (ở đkc) Xác định kim loại Xác định kim loại

Bài 6 (1điểm)

Xác định công thức muối natri halogenua và nồng độ của các chất có trong dung dịch X (thể tích dung

dịch thay đổi không đáng kể)

Ngày đăng: 09/05/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w