So sánh mắt và máy ảnh : Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới -Màng lưới võng mạc CẤU TẠO CỦA MẮT CẤU TẠO CỦA MÁY ẢNH Thể thủy tinh Phim Vật kính Màng lưới C1 : Nêu những đ
Trang 1Tiết 54 - Bài 48 MẮT
I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
Thể thủy tinh
Màng lưới
*Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt
và mềm, cĩ thể thay đổi được tiêu cự một cách tự nhiên.
*Màng lưới (võng mạc) ở đáy mắt tại đĩ ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét
- Thể thủy tinh ( TKHT )
-Màng lưới ( võng mạc )
Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
Trang 2Aûnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện trên màng lưới
Trang 3Tiết 54 - Bài 48 MẮT
I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
Thể thủy tinh
Màng lưới
- Thể thủy tinh ( TKHT )
-Màng lưới ( võng mạc )
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
Trang 4C1 : Nêu những điểm giống nhau
về cấu tạo giữa con mắt và máy
ảnh.
•* Thể thủy tinh đóng vai trò như
bộ phận nào trong máy ảnh ?
•* Phim trong máy ảnh đóng vai
trò như bộ phận nào trong con
mắt ?
Trang 5I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
- Thể thủy tinh ( TKHT )
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
-Màng lưới ( võng mạc )
CẤU TẠO CỦA
MẮT CẤU TẠO CỦA MÁY ẢNH
Thể thủy tinh
Phim
Vật kính
Màng lưới
C1 : Nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh.
?
?
Thể thủy tinh đĩng vai trị như vật
kính trong máy ảnh, cịn màng lưới
như phim.
II/ Sự điều tiết của mắt :
Tiết 54 - Bài 48 MẮT
Trang 6I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
- Thể thủy tinh ( TKHT )
- Màng lưới ( võng mạc )
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Thểû thủy tinh đĩng vai trị như vật
kính trong máy ảnh, cịn màng lưới
như phim.
Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
II/ Sự điều tiết của mắt :
Cơ vận động
Cầu mắt
Để nhìn rõ một vật thì ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới Thực ra lúc đĩ cơ vịng đỡ thể thủy tinh đã co giãn một chút, làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh sao cho ảnh hiện rõ trên màng lưới Qúa trình này gọi là sự điều tiết của mắt Sự điều tiết này xảy ra hồn tồn tự nhiên.
Trang 7A’ 0
F’ B
C2 : Ta đã biết, khi vật nằm càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật nằm càng gần tiêu điểm của thấu kính Vậy em hãy cho biết tiêu cự của thể thủy tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thủy tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn hiện rõ nét trên màng
Trang 8F’
Vật đặt gần mắt
Vật đặt xa mắt
Vật đặt càng xa mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh ………
Vật đặt càng gần mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh
………
càng dài càng ngắn
Trang 9Khi nhìn các vật ở càng xa mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng dài ( thể thủy tinh dẹt xuống ) Khi nhìn các vật càng gần mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn ( thể thủy tinh phồng lên )
Trang 10I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
- Thể thủy tinh ( TKHT )
- Màng lưới ( võng mạc )
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Thểû thủy tinh đĩng vai trị như vật
kính trong máy ảnh, cịn màng lưới
như phim.
Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
II/ Sự điều tiết của mắt :
Trong quá trình điều tiết thì thể
thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc
dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên
màng lưới rõ nét.
III/ Điểm cực cận và điểm cực viễn :
Tiết 54 - Bài 48 MẮT
Trang 11Cv
O
(CC ) (CV )
- Là điểm xa mắt nhất mà ta có
thể nhìn rõ được khi không điều
tiết
- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực
viễn gọi là khoảng cực viễn (OCV)
- Mắt không điều tiết, thể thuỷ tinh dẹt
xuống, tiêu cự dài nhất.
- Là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được.
- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận (OCV)
- Mắt điều tiết mạnh nhất, thể thuỷ tinh phồng nhất, tiêu cự ngắn nhất.
Vật đặt trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn thì
mắt nhìn rõ vật
Trang 12I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu taọ :
- Thể thủy tinh ( TKHT )
- Màng lưới ( võng mạc )
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Thểû thủy tinh đĩng vai trị như vật
kính trong máy ảnh, cịn màng lưới
như phim.
Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên
màng lưới
II/ Sự điều tiết của mắt :
Trong quá trình điều tiết thì thể
thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc
dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên
màng lưới rõ nét.
III/ Điểm cực cận và điểm cực viễn :
- Điểm xa mắt nhất mà ta cĩ thể nhìn
rõ được khi khơng điều tiết gọi là
điểm cực viễn ( C V ) Khoảng cách từ
mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng
cực viễn.
- Điểm gần mắt nhất mà ta cĩ thể nhìn
rõ được gọi là điểm cực cận (C c )
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận
gọi là khoảng cực cận.
Tiết 54 - Bài 48 MẮT
Trang 13CV
F
Cc
Cc
CV
Khoảng cách từ điểm cực cận CC đếùn điểm cực
viễn CV ( CCCV ) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
Mỗi chúng ta đều có một điểm cực cận và một điểm
cực viễn Vị trí của hai điểm này phụ thuộc vào thị lực của mỗi người và vị trí của chúng có thể bị thay đổi
theo thời gian Vậy chúng ta phải bảo vệ mắt như thế nào ?
Trang 14C3 Về nhà em hãy thử xem mắt của mình có
bị cận thị hay không ? Bằng cách sử dụng
bảng thử thị lực trong SGK trang 129
C4 Hãy xác định xem điểm cực cận của mắt em cách mắt bao nhiêu xentimet ?
Trang 15Tĩm tắt: h = 8m = 800cm;
d = 2m = 200cm ; d’ = 2 cm
h’ = ?
B
F’
h
d
d’
O A
A’
B’
h’
I
C5 Một người đứng cách mợt cột điện 20m Cột cao 8m Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm ?
Gỉai
Ta cĩ :
cm d
d’
h
200
2 800
h
d
= Suy ra :
Xét:
ABO
Trang 16C6 Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ?
Trả lời C6
•* Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất.
•* Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
Trang 17+ Hai bộ phận quang trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.
+ Thể thủy tinh đĩng vai trị như vật kính trong máy ảnh, cịn màng lưới như phim Aûnh của vật mà ta nhìn thấy hiện trên màng lưới.
+ Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh trên màng lưới rõ nét.
+ Điểm xa mắt nhất mà ta cĩ thể nhìn rõ được khi khơng điều tiết gọi là điểm cực viễn.
+ Điểm gần mắt nhất mà ta nhìn rõ được gọi là điểm cực cận.
Trang 18*** Học kỹ bài
*** Đọc có thể em chưa biết.
*** Làm bài tập 48 trang 55 - 56