Tại 2Hs: Lên bảng giải *Hoạt động 5: : Hớng dẫn về nhà - Học thuộc bài - Làm hết bài tập trong SBT - Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1 Hs: ghi yêu cầ
Trang 1Ngày 24 tháng 08 năm 2010
Chơng 1: Điện học
Tiết 1 Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
A- Mục tiêu:
*Kiến thức - Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn
*Kỹ năng: - Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu cụ thể.
*Thái độ: - Cẩn thận, chính xác.
B- Chuẩn bị :
Mỗi nhóm HS: 1dây điện trở quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu), 1 ampekế, 1
vônkế, 1 công tắc,1 nguồn điện, dây nối
C- Tiến trình dạy - học:
*Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học:
- Y/c quan sát hình 1.1/SGK
? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
ta cần những dụng cụ gì?
? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó?
Hs: Quan sát hình vẽ SGK và lần lợt trả lời những câu hỏi của GV
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của I vào U giữa hai đầu dây dẫn:
- Y/c Hs tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình
? Dựa vào dạng đồ thị vừa vẽ hãy rút ra kết
luận về mối quan hệ giữa I và U?
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
Hs: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của U và I là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
Hs: Thảo luận nhóm và rút ra kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện chạy qua
Trang 2- GV chốt lại kết luận dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm ) bấy nhiêu lần.
*Hoạt động 4: Củng cố vận dụng
? Giữa Uvà I có mối quan hệ gì? Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc này có đặc điểm gì
?
C3: Từ đồ thị hình 1.2/SGK hãy xác định :
? Còng độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi
U=2,5V; 3,5V là bao nhiêu?
? Muốn xác định U, I ứng với một điểm M
bất kỳ trên đồ thị ta làm nh thế nào?
? Hãy trả lời câu hỏi mà đầu bài đa ra?
Hs: Trả lời miệngHs: Khi U=2,5V thì I=0,5A Khi U=3,5 thì I= 0,7AHs: Từ M gióng song song xuống các trục toạ độ và đọc kết quả chính xác
Trang 3? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó ?Từ bảng số liệu ở bài trớc hãy xác định th-
*Nhận xét: Thơng số U I có giá trị gần nh nhau với một dây dẫn xác định khi
có dòng điện chạy qua
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
điện trở
Gv: Treo bảng phụ : bảng2,bảng1/SGK
lên bảng
Y/c từng học sinh dựa vào bảng
2 xác định thơng số U I với mỗi dây
dẫn ?
Y/c thảo luận nhóm và trả lời C2
I Điện trở của dây dẫn
Hs: Trả lời sau khi HĐ cá nhân tính toán
Hs: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời C2: Đối với mỗi điện trở thơng số U I là không thay đổi
*Hoạt động 2 : : Khái niệm điện trở
-Y/c HS đọc khái niệm điện trở trong
SGK
? Điện trở của dây dẫn đợc tính bằng
công thức nào?
? Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
lên hai lần thì điện trở tăng hay giảm mấy
lần ? Vì sao?
? Nêu ý nghĩa của điện trở ?
Hs: Đọc khái niệm trong SGK
Hs: Thì điện trở tăng 2 lần vì nó tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Điện trở là đại lợng đặc trng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay
*Hoạt động 4: Củng cố , vận dụng
Trang 4? Công thức R=U I dùng để làm gì ? Từ
công này có thể nói U tăng bao nhiêu lần
thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không? Tại
2Hs: Lên bảng giải
*Hoạt động 5: : Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Làm hết bài tập trong SBT
- Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành trong
đó trả lời các câu hỏi của phần 1 Hs: ghi yêu cầu về nhà
-Kỹ năng :
Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ cho trớc Rèn kỹ năng sử dụng cụ các dụng cụ
đo theo đúng quy tắc
- Giáo viên: Một đòng hồ đo điện đa năng
- Học sinh: ( một nhóm): 1 dây dẫn cha biết giá trị điện trở, 1 nguồn 0-15V, 1 ampekế, 1vôn kế, 1công tắc điện, 7đoạn dây nối, viết sẵn báo cáo
Trang 5Y/c thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ thí nghiệm
Hs: kiểm tra mẫu báo của nhau
Hs: R=U I
- Thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ vào vở
3 Thực hành:
*Hoạt động 1 : Mắc mạch điện theo sơ
-Y/c mỗi nhóm : Lần lợt đặt các giá trị
hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0 đến
5V vào hai đầu dây dẫn Đọc và ghi các
giá trị cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế vào bảng
kết quả của báo cáo ( GV theo dõi, nhắc
nhở để mọi HS đều phải tham gia hoạt
động tích cực )
- Y/c cá nhân hoàn thành và nộp báo cáo
Các nhóm tiến hành TN và ghi kết quả theo y/c
Cá nhân hoàn thành báo cáo và nộp
*Hoạt động 2 : Nhận xét
- Gv: Nhận xét chung về ý thức, tổ chức
kỷ luật của cả lớp Tuyên dơng các nhóm
hoạt động tích cực tự giác có ý thức giữ
Trang 6Ngày 08 tháng 09 năm 2010
Tiết 4 Bài 4: đoạn mạch nối tiếp
A Mục tiêu :
* Kiến thức : Xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp và hệ thức giữa U và R từ các kiến thức đã học
* Kỹ năng:
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra lại các hệ thức suy
ra từ lý thuyết Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
* Thái độ:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản có liện quan trong thực tế
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Điện trở mẫu có giá trị khác nhau sao cho điện trở lớn nhất có giá trị bằng tổng 2 điện trở kia, vôn kế, ampekế, nguồn điện, công tắc, dây nối
*Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên
quan đến bài mới:
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối
tiếp:
? Cờng độ dòng điện qua mỗi bóng quan hệ
nh thế nào với cờng độ dòng điện ở mạch
chính?
? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên hệ nh thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn?
I Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
*Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gồm 2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở
Trang 7hai điện trở mắc nối tiếp :
y/c trả lời C1,C2
mắc nối tiếp
Hs:
C1: R1,R2 mắc nối tiếpC2: từ I = I1 = I2 và công thức của
định luật Ôm ta suy ra hệ thức:
U1/ U2 =R1/ R2
*Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
R tđ của đoạn mạch nối tiếp hai điện trở:
? Thế nào là điện trở tơng đơng của đoạn
điện trở có trị số thế nào nôia tiếp với nhau
( thay cho 3 điện trở ) ? Tính điện trở tơng
Trang 8A Mục tiêu :
- Kiến thức :
+ xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song và hệ thức giữa I và R
+ Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song
- Kỹ năng :
vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế
và giải bài tập về đoạn mạch song song
? Trong mạch gồm hai đèn mắc song song hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện của mạch chính có quan hệ gì với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của các mạch rẽ?
HS: Trong mạch gồm hai đèn mắc // thì:
U = U1 = U2
I = I1 + I2
3 Bài mới:
*Hoạt động 1 : Nhận biết đoạn mạch
điện trở đồng thời đó cũng là hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch C2: Vì hai điện trở mắc song song nên: U1 = U2 Theo định luật Ôm suy ra:
Trang 9- Y/c trả lời C3 ( gv giúp đỡ nếu hs gặp
song song
HS : vì R1// R2 nên : I = I1 + I2
Theo định luật Ôm:
2 2 1
1
R
U R
- Y/c các nhóm mắc mạch điện và tiến
hành thí nghiệm theo hớng dẫn của SGK
? Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận ?
2 Thí nghiệm kiểm tra
HS : Mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Thảo luận và rút ra kết luận
*Hoạt động 4: Củng cố , vận dụng
Y/c cá nhân suy nghĩ và trả lời C4, C5 C4: đèn và quạt mắc // vào nguồn
220V để chúng hoạt động bình ờng
th-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thờng
Vì quạt đợc mắc vào hiệu điện thế
đã cho C5: R12= 15Ω
Rtđ = +. = 303 = 10 Ω
3 12 3 12
R R R R
Trang 10? Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?
? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2
điện trở mắc nối tiếp, song song
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Giải bài 1
? R1,R2 mắc với nhau nh thế nào? ampekế ,
vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
? Khi biết U, I dùng công thức nào để tính
*Hoạt động 2 : Giải bài 2
? Nêu cách mắc, các dụng cụ đo mắc nh
vậy để đo những đại lợng nào?
? Hãy tính UAB theo mạch rẽ R1?
HS: R1// R2, Ađo I,A1 đo I1
Trang 11? Hãy tính I 2 qua R 2 từ đó tính R 2 ?
? Hãy đa ra cách giải khác?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB=U1=I1R1=1,2.10=12 (
Ω)Cờng độ dòng điện qua R2 là :
*Hoạt động 3: Giải bài 3
? Ngoài ra còn cách giải nào khác không?
- GV giới thiệu cách giải khác
+
3 2 3 2
1 R R R R
+ Vận dụng các công thức
đã học để giải + Kiểm tra biện luận kết quả
Ngày 23 tháng 09 năm 2010
Tiết 7 Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
A Mục tiêu :
Trang 12+ Kiến thức : - Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và
vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây )
- Tiến hành đợc TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài
- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm cùng từ một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của dây
+ Kỹ năng : Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
+ Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
B Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn ; 1 công tắc, 1 ampe kế , 1 vôn kế , 3 dây diện trỏ
có cùng tiết diện nhng có chiều dài lần lợt là : 18 vòng, 36 vòng , 54 vòng
C Tiến trình dạy - học :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra 12 phút: M N
Đề ra: Cho hình vẽ, trong đó R1= 4Ω, R2= 10Ω, R3= 15Ω;
ampe kế chỉ 3A R 1 A
a, Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch MN R 2
b, Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N R 3
Số chỉ của vôn kế là bao nhiêu?
Biểu chấm: a, Viết đợc công thức tính R23 là
*Hoạt động 1: Công dụng của dây dẫn
và dây dẫn thờng đợc sử dụng :
? Dây dẫn dùng để làm gì ? dây dẫn có ở
đâu xung quanh ta ?
? Dây dẫn thờng đợc làm bằng vật liệu
gì?
Dây dẫn cho dòng điện chạy qua, dây dẫn có ở mạng điện gia đình, trong các thiết bị điện
Hs: Nhôm, đồng, vôn fram, nikêlin
*Hoạt động 2 : Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Khi đặt dây dẫn vào mạch có V k đổi,
có I xác định thì điện trở của dây dẫn có
thay đổi không ?
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
Dây dẫn có điện trở xác định
Trang 13Y/c quan sát hình 7.1 (SGK)
? Các dây dẫn này có hoàn toàn giống
nhau không? khác nhau ở điểm nào ?
? Để xđ sự phụ thuộc của điện trở vào
một yếu tố nào đó ta phải làm ntn?
HS: Dự đoán; khác nhau; chiều dài; tiết diện; chất làm dây
HS: Giữ nguyên các yếu tố khác, cho yếu tố đó thay đổi
*Hoạt động 3 : Sự phụ thuộc của R
vào chiều dài của dây:
? Hãy dự đoán y/c của c1?
Y/c làm TN kiểm tra theo mục 2 SGK và
đối chiếu KQ với dự đoán
đoạn mạch càng lớn → cđdđ càng nhỏ
C3: Điện trở của cuộn dây là : R= U 20
Tiết 8 Bài 8: sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
Trang 14I U
b, Mỗi mét dây này có điện trở là:
r = = = 2 Ω
120
240
l R
GV cùng HS cả lớp nhậ xét câu trả lời và bài làm của HS lên bảng, GV cho
điểm HS
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : Dự đoán về sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện
? Muốn nghiên cứu sự phụ thuộc của R vào
tiết diện S của dây ta làm ntn?
Quan sát mạch điện hình 8.1 SGK và làm
câu C1
C2: Hãy dự đoán về mối quan hệ giữa điện
I Dự đoán về sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào tiết diện
HS: dùng dây cùng loại, cùng chiều dài, tiết diện khác nhau HS: C1 : R2 =
Trang 15trở của các dây dẫn với tiết diện của mỗi
dây?
⇒điện trở của dây dẫn cùng loại
cùng chiều dài tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
*Hoạt động 2 : TN kiểm tra dự đoán
Y/c mắc mạch điện nh hình 8.3/SGK tiến
hành Tn kiểm tra dự đoán
? Vậy R1 gấp mấy lần R2 nếu xét cả l và s?
C3 Hai dây đồng có cùng chiều dài, dây thứ nhất có S = 2mm2 dây thứ hai có S2 = 6mm2 thì điện trở của dây thứ nhất lớn gấp 3 lần điện trở dây thứ hai
C4:
R2 =R1
Ω
= 1 , 1 2
1
S S
Trang 16* Kỹ năng : - Bố trí và tiến hành TN đợc để chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
*Hoạt động 1: Kiểm tra:
HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Phải tiến hành TN với các
dây dẫn ntn để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện của dây? Sự phụ thuộc
đó là gì?
HS2: Làm bài tập 8.3-SBT
HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây Phải dùng dây có cùng chiều dài đợc cùng làm từ một vật liệu nhng có tiết diện khác nhau Điện trở của dây tỷ lệ
nghịch với tiết diện của nó
HS2:ĐS:Vì
1
2 2 10 1 85 10
S
S = nenR = R = Ω
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở cào vật liệu làm dây dẫn:
Cho HS quan sát các đoạn dây có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhng làm từ các chất khác
nhau yêu cầu trả lời C1
? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành xác
định điện trở của dây dẫn?
? Hãy lập bảng ghi kết quả thí nghiệm?
Y/c các nhóm lắp mạch điện theo yêu cầu và
tiến hành thí nghiệm
? Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận ?
HS:
C1 :Các dây dẫn có cùng l,s nhng làm bàng vật liệu khác nhau
HS thảo luận theo bàn rồi đại diện lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
? Đại lợng nào đặc trng cho sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ?
? Giá trị của đại lợng này đợc xác định nh
thế nào? Đơn vị là gì ?
Điện trở suất ký hiệu là ρ(rô)
? Hảy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của
kim loại và hợp kim?
HS: Điện trở suấtHS: Giá trị của nó bằng điện trở của 1 đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m2
Đơn vị là Ωm
Trang 17? Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
điều đó có ý nghĩa gì ?
? Trong số các chất nêu trong bảng chất nào
dẫn điện tốt nhất
Y/c làm C2
HS điều đó có nghĩa là một dây
đồng hình trụ có chiều dài 1m tiết diện 1m2 có điện trở là 1,7 10-8 Ω
) 10 02 , 0 (
8 2 3
RĐồng= 1,7.10-8 − = 3 , 4 Ω
10 2
400 6
HS: l = ρ
s R.
, S .l R
=
10 8
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch
Trang 18- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
* Hoạt động 1: Kiểm tra:
HS1: Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
điều đó có nghĩa gì? Viết công thức tính điện
trở theo cấu tạo của dây?
Làm bài tập 9.4 - SBT
HS2: Làm bài tập 9.5 - SBT
HS: Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8
Ωm điều đó có nghĩa là: một dây dẫn làm bằng đồng có chiều dài 1m ,tiết diện 1m2, có điện trở là 1,7.10-8 Ω
? Hãy quan sát và nêu tên của các biến trở ?
? Hãy đối chiếu hình 10.1a /SGK với biến trở
có con chạy thật và chỉ ra đâu là cuộn dây
của btrở, đâu là 2 đầu A,B, đâu là con chạy ?
? Hãy vẽ lại các ký hiệu sơ đồ của btrở cho
dòng diện chạy qua nếu mắc chúng vào
HS mắc mạch điện theo sơ đồ trên
Dịch chuỷên con chạy C về phía A
đèn sáng hơn vì: Khi dịch C → A thì l của điện trở giảm →R giảm→I tăngDịch đến M thì đèn sáng nhất
Trang 19? Biến trở là gì? Dùng để làm gì? Biến trở là điện trở cá thể thay đổi trị
? Hãy giải thích tại sao lớp than hoặc lớp
kim loại mỏng trong các vi mạch điện tử lại
- Đọc phần “có thể em cha biết” và bài mới
- Hs ghi yêu cầu về nhà
Soạn ngày 06 tháng 10 năm 2010Dạy ngày tháng 10 năm 2010
và công thức tính điện trở của dây dẫn
A Mục tiêu :
- Kiến thức : Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính
đợc các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
-Kỹ năng : Rèn kỷ năng giải bài tập vật lý
Trang 20B Chuẩn bị:
Đối với cả lớp: Ôn tập định luật ôm đối với các loại đoạn mạch : Nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp; công thức tính điện trở R theo l, s, ρ
C Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết các công thức tính U, I, R
của đoạn mạch nối tiếp, song song và
công thức tính R theo l, s, ρ?
HS2: Làm bài tập 10.3-SBT
HS3: Làm bài tập sau: Một dây dẫn
bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2
Tính điện trở của dây dẫn này
30 1,1.10 110
3.10
l R S
−
*Hoạt động 2 : Giải bài tập
Bài 1: Từ bài cũ, Gv yêu cầu làm bài tập
? Hãy nêu cách giải câu a, ?
GV cho HS cả lớp giải câu a,
? Hãy tìm cách giải khác ?
Gợi ý: ? U giữa hai đầu bóng đèn?
? U giữa hai đầu biến trở?
? R2 của biến trở?
? Giá trị của biến trở phải là bao nhiêu
để không ảnh hởng đến bóng đèn ?
? Tính l của dây dẫn bằng công thức nào
Bài 1: Cho biết : l = 30m
S = 0,3mm2 =0,3.10-6m2 , U=220V
I =?
áp dụng định luật ôm: I = U RCờng độ dòng điện trong dây dẫn là: I =
) ( 2 110
Sb= 1mm2 =1.10-6m2
a , R2 =? đèn sáng bình thờng
b, lb= ?Giải
12
I U
Điện trở R2 của biến trở là:
R2 =Rtđ -R1 ( vì mắc nối tiếp)
R2= 20 - 7,5 =12,5 (Ω)Chiều dài dây làm biến trở là :
áp dụng công thức l = RSρ
Trang 21GV củng cố lại bài tập
Bài 3 :
- Yêu cầu đọc bài tập, từng HS tự giải
câu a mà không xem phần gợi ý
- GV cho 1 HS nêu cách giải câu a, cả
lớp giải theo cách đó nếu là đúng
- Yêu cầu tự lực làm câu b,
- Gợi ý nếu cần thiết:
? Mạch đợc mắc theo kiểu gì ? Muốn
10 1 30
2 1
2
+R R
R R
Điện trở của các đoạn dây MA, BN là:
Rd=1,7.10-8 17 ( )
10 2 , 0
Tiết 12 Đ 12: Công suất điện
A Mục tiêu :
- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
B Chuẩn bị :
Trang 22- Gv: 1 bóng đèn 6V-3 W , 1 bóng đèn 12 V - 10W
1 bóng đèn 220V- 100 W , 1 bóng đèn 220 V - 25W
nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế , dây nối
C Tiến trình dạy học :
*Hoạt động 1: Kiểm tra:
max max
U R
*Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định
mức của các dụng cụ điện
Cho HS quan sát các loại bóng đèn hoặc
các dụng cụ có ghi số V, số W
GV tiến hành thí nghiệm nh hình 12.1
? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số
W ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh
yếu của chúng ?
? Oát là đơn vị của đại lợng đo nào ?
GV nêu ý nghĩa công suất, công suất
C3 : - Cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì công suất lớn
- Bếp điện khi nóng ít thì công suất nhỏ
HS: Từ công thức P=U.I (*)
Trang 23Y/c làm C5
? Hãy chứng minh:
R
U R I
2
2 =
= ρ
U U P
2 =
=
*Hoạt động 4 : Vận dụng
C6 : Trên bóng đèn có ghi 220 V -75W
? Tính cờng độ dòng điện qua bóng đèn
và điện trở khi nó sáng bình thờng ?
? Có thể dùng cầu chì loại 0,5A để bảo vệ
220 2 2
U P
Không thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo
vệ Vì cờng độ dòng điện hiệu dụng của
đèn lớn hơn cờng độ dòng điện của cầu chì
⇒cầu chì không có tác dụng bảo vệ
Tiết 13 Đ 13: Điện năng - công của dòng điện
A Mục tiêu :
- Kiến thức : + Nêu đựơc VD chứng tỏ dòng điện có năng lợng
+ Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1 kilôoat giờ (kw.h)
Trang 24+ Chỉ ra đựơc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện máy bơm n-ớc,
- Kỹ năng : Vận dụng công thức A=Pt = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại ợng còn lại
l Thái độ : Ham học, yêu thích môn học
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: ? Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta
- Đặt vấn đề vào bài: Hàng tháng mỗi gia đình
sử dụng điện điều phải trả tiền theo số đếm
của công tơ điện số đếm này cho biết điều gì?
Nội dung bài học hôm nay ta sẽ giải quyết vấn
đề đó Ghi đầu bài
HS1: Lên bảng trả lời HS2: Bài tập 12.5-SBT:
? Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung cấp
trong hoạt động của các dụng cụ hay các thiết
bị này?
? Vì sao nói dòng điện có năng lợng?
GV: Năng lợng của dòng điện đựơc gọi là
điện năng
- Cá nhân hs thực hiện C1
C1 : + Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của máy khoan, máy bơm nớc
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của mỏ hàn,ồi cơm điện và bàn là
HS: Dòng điện có năng lợng vì nó có khả năng thực hiện công Cũng nh có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự chuyển hoá
điện năng thành các dạng năng lợng khác
- GV: Y/c học sinh thảo luận C2
- Đề nghị HS thảo luận để chỉ ra và điền vào
bảng 1
- Cho một vài nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận ghi ra bảng 1
C2: + Bóng đèn dây tóc: Nhiệt năng và năng lợng ánh sáng
+ Đèn LED: Năng lợng ánh sáng và nhiệt năng
Trang 25- Y/c học sinh nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp
8
- Y/c học sinh vận dụng k/n này trả lời C3
+ Nồi cơm điện, bàn là: Nhiệt năng, năng lợng ánh sáng
+ Quạt, máy bơm: Cơ năng và nhiệt năng
HS: Khái niệm hiệu suất:
Tỉ Số của công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất Kí hiệu H
C3: - Đối với đèn dây tóc và đèn LED: Phần năng lợng có ích là năng lợng ánh sáng, phần năng lợng vô ích là phần nhiệt năng
- Đối với nồi cơm điện và bàn là:
Phần năng lợng có ích là nhiệt năng phần năng lợng vô ích là năng lợng ánh sáng ( nếu có)
- Đối với quạt điện và máy bơm nớc: Phần năng lợng có ích là cơ năng, phần năng lợng vô ích là nhiệt năng
* Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng
điện, công thức tính và dụng cụ đo công
của dòng điện
- Gv : Thông báo công của dòng điện bằng
bảng phụ
- Y/c học sinh trả lời C4, C5
? Trong thực tế để đo công của dòng điện ta
dùng dụng cụ nào ?
? Tìm hiểu xem một số đếm của công tơ ứng
với lợng điện năng sử dụng là bao nhiêu ?
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3
- GV: Hớng dẫn :
? Em hiểu thế nào là một số đếm của công tơ?
? Một số đếm của công tơ điện tơng ứng với
l-ợng điện năng sử dụng là bao nhiêu ?
Từng HS làm và trả lời C4, C5:
C4: Công suất P đặc trng cho tốc độ toàn thiện công và các trị số bằng công thể hiện đợc trong một đơn vị thời gian
P A t
*Hoạt động 5: Vận dụng củng cố
- GV: Y/c hs hoàn thành c7 ,c8
- Gợi ý C7: Giải thích con số ghi trên bóng
đèn; tìm hiểu mối quan hệ giữa các đại lợng
đã biết và đại lợng cần tìm thể hiện qua công
thức nào ?
- Cá nhân hs hoàn thành C7 ,C8
+ C7 :Vì đèn sử dụng ở hđt U=220V bằng hđt định mức do đó công của đèn đạt bằng công suất định mức P = 75 w = 0.075 kw
Bóng đèn đã sử dụng lợng điện năng là: áp dụng công thức A=Pt
Trang 26- Gợi ý C8 : Một số đếm của công tơ tơng ứng
với lợng điện năng là bao nhiêu? Vận nên tính
lợng điện năng tiêu thụ ra đơn vị gì?
⇒ A= 0,075.4 =………….kwh
Số đếm của công tơ là 0,3số + C8 : Số chỉ của công tơ tăng lên 1,5
số ứng với lợng điện năng mà bếp sử dụng là: 1,5 kwh =1,5 10… 6J
Công suất của bếp điện là
A P t
= 0,75kwh =750wCờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:
áp dụng công thức P=UI I P
U
⇒ = Thay số I = A
V
w
41 , 3 22
Tiết 14 Đ14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Trang 27B Chuẩn bị :
- Gv: bảng phụ
- Hs: Mỗi nhóm một bảng phụ
C Tiến trình dạy - học :
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết các hệ thức U, I, R trong
đoạn mạch nối tiếp và song song; các
công thức tính công suất điện; điện năng
220
I
U R
*Hoạt động 2 : Giải bài tập 1
Vậy có thể tìm A ra đơn vị J sau đó đổi
ra kwh bằng cách chia cho 3,6.106 hoặc
tính A ra kwh thì trong công thức A=Pt
đơn vị P(kw), t là (h)
GV gọi đại diện nhóm nộp bảng nhóm
treo lên bảng
- Gọi HS lên nhận xét GV chữa bài
1- Bài 1: Cho biết: U=220V
I = 3,41mA = 0,341A
t = 4h 30 ngàyTính: a, R=? P =?
b, A =?(J) =?(số)Giải: a, Điện trở của đèn là R= = = 645 Ω
341 , 0
220
A
V I
Y/c học sinh thực hiện theo nhóm
Qua bt2 giáo viên nhấn mạnh các công
thức tính công và công suất
2 - Bài 2: Cho biết: Uđm= 6V, Pđm = 4,5W,
U = 3V, t = 60p = 600sTính: a, I =? b, Rb =? Pb=?
c, Ab =? ; Am =?
Giải: a, Rb nối tiếp với Đ
Do đèn sáng bình thờng nên UĐ = 6V;
PĐ= 4,5W ⇒ IĐ=P:U = 4,5:6 = 0,75AVì A nt Rb nt Đ⇒IĐ=IA=Ib= 0,75A
Trang 28? Hãy tìm cách giải khác?
GV gợi ý cách giải khác nếu HS không
tìm ra
đèn sáng bình thờng là : = = =4Ω
75 , 0
3
b
b b
I
U R
Công suất của biến trở là:
Pb =Ub.Ib = 3 0,75 = 2,25W
c, Ab=Pb.t = 2,25.600 =1350(J)
Am = UIt = 0,75.9.600 = 4050(J) Công của dòng điện sản ra ra ở biến trở trong 10ph =600s là 1350J
Công của dòng điện sản ra trong toàn đoạn mạch trong 10ph =600s là 4050J
*Hoạt động 4: Giải bài 3
? Hãy tóm tắt bài tập?
? Giải thích ý nghĩa các số ghi trên 2
dụng cụ này?
? Ta sẽ giải nh thế nào?
GV cho 1 HS nêu cách giải
- GV: Gợi ý có nhiều cách giải quyết
C1: Tính điện năng tiêu thụ của Đ và BL
trong 1h rồi cộng lại
+ Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
bằng tổng công suất tiêu thụ của các
dụng cụ tiêu thụ điện có trong mạch
+ Cách đổi đv điện năng từ J ra kwh
3 - Bài 3: Cho biết: U1= 220V, P1= 100W
U2= 220V, P2= 1000W, U = 220VTính: a, Vẽ sơ đồ, R = ?
b, A= ? (J) =? kwh Giải: a) Vẽ sơ đồ mạch điện:
Tính R Vì đèn và bàn là có cùng Uđm= U ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt động bình thờng thì trong mạch diện đèn và bàn là phải mắc song song
DH
DH D
U R
DM
DM Bla
U R
ρ
+
= +
4 , 48 484
4 , 48 484
Đ
BL D
Bl
R R
R R R
Vậy Rtđ của đoạn mạch là 44Ω
b) Vì Đ//Bàn là vào hdt 220V bằng hđt định mức do đó công suất tiêu thụ điện của đèn và bàn là là đều bằng công suất định mức ghi trên đèn và bàn là
Tiết: 15 Đ 15 thực hành: xác định công suất
của các dụng cụ điện
A Mục tiêu :
Kiến thức : Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế
Kỹ năng : - Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
Thái độ : Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm
B Chuẩn bị :
Trang 29*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của
+ (V) - (V)
Hs lắng nghe và so sánh với phần chuẩn bị bài ở nhà của mình
1 Xác định công suất của bóng đènHS: Các nhóm đọc thông tin mục II làm theo hứơng dẫn phần 1 của muc II Nhóm trởng phân công nhiêm vụ cho các thành viên, cử th ký ghi chép
HS các nhóm tham giaTN theo hớng dẫn phần I của muc II
Đoc kết quả đúng qui tắc
2 XĐ công suất của bóng đènCá nhân HS hoàn thành bảng 1
*Hoạt động 3 : Xác định công suất của
Trang 30Tiết 16: Đ 16: định luật jun - len xơ
A Mục tiêu :
- Kiến thức : Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Jun - Len xơ
- Kỹ năng : Vận dụng đợc định luật Jun-Lenxơ để giải thích các hiện tợng đơn giản
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Kể tên 3 dụng cụ biến đổi 1 phần điện
? Kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến đổi
toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?
HS trả lời, HS khác nhận xét đánh giá
điểm
*Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức của
định luật Jun - Len xơ
GV hớng dẫn HS thảo luận xây dựng công
thức:
+ Xét trờng hợp điện năng đợc biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lợng
toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng
điện cờng độ I chạy qua trong thời gian t
đợc tính bằng công thức nào ?
? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ
theo I, R, t và áp dụng định luật bảo toàn
Trang 31GV chiếu hình 16.1 và giới thiệu cách TN
kiểm tra
Y/c xử lý kết quả thí nghiệm theo nhóm,
thảo luận và trả lời câu hỏi C1, C2 , C3
? Hãy dựa vào hệ thức trên phát biểu thành
lời ?
GV chuẩn lại và thông báo đó chính là nội
dung của định luật Jun-len xơ chiếu máy
nội dung định luật
GV thông báo ngoài đơn vị (J) nhiệt lợng
Q còn đợc tính bằng đơn vị calo (cal) và
giữa chúng có mối liên hệ: 1cal = 0,24 J
? Hãy viết hệ thức tính Q theo đơn vị calo?
lời các câu hỏi :C1: A = I2.R.t = 2,42 5 300 = 8640(J)C2: Q 1 =m 1 c 1 ∆ t =4200.0,2.9,5 =7980(J)
Q = 0,24 I2 R t
*Hoạt động 3: Vận dụng Củng cố:–
Y/c HS trả lời C4
? Nhiệt lợng toả ra ở dây tóc bóng đèn và
dây nối khác nhau do yếu tố nào?
? So sánh điện trở dây nối và dây tóc bóng
C5: Cho biết : ấm : 220V- 1000W
U = 220V, V = 2l ; m = 2 kg
t1= 200C , t2 = 1000C
t = ? (s ) Giải: Vì ấm đợc sử dụng đúng ở hiệu
điện thế định mức nên công suất là 1000W
Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng A = Q
chuẩn bị cho bài sau
- Ghi yêu cầu về nhà
Soạn ngày 03 tháng 11 năm 2010Dạy ngày tháng 11 năm 2010
Tiết 17: Đ17 Bài tập vận dụng định luật Jun - len xơ
Trang 32- Hs: Ôn tập định luật và hệ thức định luật Jun - Len xơ
C Tiến trình dạy - học:
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Qtp = I2.R.t = 500.1200 = 600000(J)Hiệu suất của bếp là :
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong 1 tháng là :
45.700 =31500(đ)
*Hoạt động 3 : Giải bài tập 2
Bài 2 là bài toán ngợc của bài 1
Y/c cá nhân tự làm sau đó gọi 1HS lên
bảng chữa
HS tóm tắt Giải :Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc
là : Q= m.c (t2-t1)=672000(J)Nhiệt lợng mà ấm điện toả ra là :
Từ công thức H= .100%
tp
i
Q Q
⇒Qtp= 746666,7(J)Vì ấm đợc sử dụng ở hiệu điện thế định mức nên công suất của ấm là
P =1000W
Ta có A = Qtp <=> P.t = Qtp => t = Qtp/P
Trang 33= 746666,7/1000 ≈ 747s
Vậy thời gian đun sôi lợng nớc trên là 747s
*Hoạt động 3 : Giải bài tập 3:
- GV yêu cầu HS tự lực giải, nếu có
? Tính Qi để đun sôi 2l nớc ở nhiệt
độ ban đầu 200C bằng công thức nào?
? Hiệu suất?
- Chuẩn bị nội dung cho tiết thực hành
- Ghi yêu cầu về nhà
Soạn ngày 03 tháng 11 năm 2010Dạy ngày tháng 11 năm 2010
Q ~ I2 trong định luật Jun - Len xơ
A Mục tiêu :
- Kiến thức : Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun-Len xơ
-Kỹ năng : Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2
trong định luật Jun- Len xơ
-Thái độ : Có tác phong cẩn thận kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm
B Chuẩn bị :
- Gv: Đối với mỗi nhóm HS
Trang 34+ Nguồn điện 12V-2A + Nhiệt kế
+ Am pe kế + Nớc sạch
+ Biến trở + Đồng hồ bấm dây
+ Nhiệt lợng kế + 5 đoạn dây nối
- Hs: Mẫu báo cáo thực hành
C Tiến trình dạy - học :
*Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị
Y/c HS lần lợt nêu phần chuẩn bị của
mình về phần lý thuyết cho bài thực hành
? Hãy trả lời câu hỏi ở phần 1 của báo
cáo?
GV chuẩn lại nếu cần
HS nêu những công việc đã đợc giao chuẩn bị
Trả lời các câu hỏi ở phần 1 của mẫu báo cáo
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung và
yêu cầu của bài thực hành
- Chia HS thành nhóm, phân nhóm trởng (
Có nhiệm vụ phân công công việc và điều
hành hoạt động của nhóm )
- Giới thiệu dụng cụ thực hành
? Mục tiêu thí nghiệm là gì ?
? Nêu công dụng của từng dụng cụ ?
? Quan sát hình 18.1 và mô tả cách lắp
ráp các thiết bị ?
? Mỗi lần đo cần làm những công việc gì?
HS nhận nhiệm vụ, quan sát dụng cụ
và nghiên cứu nội dung thực hành
Mục tiêu của thí nghiệm là kiểm nghiệm lại mối quan hệ Q ~ I2 trong
định luật Jun-Len xơ
HS nêu công dụng của từng dụng cụ, cách lắp ráp , và lắp ráp mẫu
+ Lần 1: Phải điều chỉnh cho I1= 0,6 A
đo nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối Tính ∆t0
1 và I2 1
+ Lần2: Điều chỉnh cho I2= 1,2 A đun nóng trong 5phút đo t0 và tính ∆t0
+ Lần3: Điều chỉnh cho I2= 1,8 A đun nóng trong 5 phút đo t0
3 và tính ∆t0
3
*Hoạt động 3 : Lắp ráp dụng cụ
GV phát dụng cụ cho HS và HD, kiểm tra
Kiểm tra sự phân công công việc cụ thể
cho từng thành viên của mỗi nhóm Theo
dõi các nhóm tiến hành các lần đo
Nhóm trởng của mỗi nhóm phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm cụ thể nh:
- Một ngời điều chỉnh cờng độ dòng
điện để đảm bảo luôn có trị số nh trong hớng dẫn
- Một ngời dùng que khuấy nớc nhẹ nhàng và thờng xuyên
- Một ngời đọc nhiệt độ ngay khi bấm
đồng hồ đo thời gian và đọc nhiệt độ khi thời gian cho mỗi lần thí nghiệm hết Sau đó ngắt công tắc mạch điện
Trang 35- Một ngời ghi lại nhiệt độ đo đợc vào bảng báo cáo thực hành của nhóm.
*Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo và
nhận xét về giờ thực hành
? Tính tỉ số
1
2 1
2
Q
Q hay t
I I
? Tại sao ?
1
2 1
2
Q
Q t
- Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn điện
- Nêu đợc tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
- Giải thích và thực hiện đợc việc sử dụng tiết kiệm điện năng
B Chuẩn bị :
GV: Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm
C1: Chỉ làm TN với các nguồn điện có…………
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
C3: Cần mắc…… cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lu ý……vì
C Tiến trình dạy - học :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện
các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
C4:…… phải thận trọng khi tiếp xúc vớimạng điện này vì nó có 220V rất nguy…hiểm đến tính mạng
- Chỉ sử dụng các thiết bị điện điện gia…
đình khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định đối với các bộ phận của
Trang 36GV: Yêu cầu HS thảo luận C5, C6
Sau đó cho HS lần lợt trả lời trớc lớp
Qua C5: GV nêu cách sửa chữa nhỏ về
những hỏng hóc còn những hỏng hóc
không biết rõ lý do không đợc sửa, phải
ngắt điện và báo cho thợ điện
? Trên các phơng tiện thông tin đại
chúng thờng xuyên nhắc nhở ngời dân
sử dụng tiết kiệm điện năng, đặc biệt
vào các giờ cao điểm Vậy sử dụng nh
thế nào là tiết kiệm điện năng?
thiết bị có sự tiếp xúc với tay và cơ thể
ng-ời ( tay cầm dây nối, phích cắm )…
2 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng …
điện
C5: - Nếu đèn treo dùng phích có bòng
đèn bị đứt dây tóc thì phải rút phích khỏi ổ lấy điện trớc khi tháo bóng hỏng và lắp bóng khác vào, vì sau khi rút phích cắm
điện không thể có dòng điện chạy qua cơ thể ngời do đó không có nguy hiểm
- Nếu đèn treo không dùng phích cắm bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt công tắc hoặc tháo cầu chì trớc khi tháo bóng hỏng và lắp bóng khác vì công tắc và cầu chì trong mạng điện gia đình luôn luôn nối với dây "nóng", vì thế ngắt công tắc hay tháo cầu chì trớc khi thay bóng hỏng đã làm hở dây "nóng" do đó loại bỏ trờng hợp dòng điện chạy qua cơ thể
- Đảm bảo cách điện giữa ngời và nền nhà ( đứng trên ghế nhựa hoặc bàn ) do điện…trở của vật cách điện đó rất lớn nên dòng
điện qua ngời nhỏ không gây nguy hiểm
đến tính mạng
C6: - Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với đất
đó là chốt thứ 3 của phích cắm nối vào vỏ kim loại của dụng cụ điện nơi có ký hiệu
- Trong trờng hợp dây điện bị hở và tiếp xúc với vỏ kim loại của dụng cụ Nhờ có dây tiếp đất mà ngời sử dụng nếu chạm tay vào vỏ dụng cụ cũng không bị nguy hiểm
và điện trở của ngời rất lớn so với dây nối
đất → dòng điện qua ngời rất nhỏ không gây nguy hiểm
Trang 37*Hoạt động 2 : ý nghĩa và biện pháp
sử dụng tiết kiệm điện.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 1
- Yêu cầu HS tìm thêm những lợi ích
khác của việc tiết kiệm điện
- GV: Liên hệ thực tế Mùa hè năm
2009 do thiếu nớc để sản xuất điện ta đã
phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc, các
khu vực ở thị trấn và các thành phố phải
luân phiên cắt điện
? Vậy các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng là gì?
? Phần điện năng đợc tiết kiệm đợc sử
dụng để làm gì đối với quốc gia?
? Nếu tiết kiệm điện thì sẽ giảm bớt số
nhà máy điện cần xây dựng Điều này
có lợi ích gì cho môi trờng?
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C8, C9
- ở C9 HS cho rằng sử dụng thiết bị…
điện có công suất càng nhỏ càng tiết
kiệm điện, vì vậy GV có thể đa ra VD
( nh sử dụng đèn học) là phải sử dụng
các dụng cụ hay thiết bị điện có công
- Phần điện năng tiết kiệm đợc có thể để xuất khẩu góp phần tăng thu nhập cho đất nớc
- Giảm bớt việc xây dựng nhà máy điện góp phần giảm ô nhiễm môi trờng
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
- Cá nhân tự hoàn thành C8, C9
C8……A = P.tC9……
+ Cần phải lựa chọn sử dụng các hay thiết
bị điện có công suất hợp lý, đủ mức cần thiết
+ Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị
điện trong những trờng hợp không cần thiết, vì nh thế là lãng phí điện
*Hoạt động 3 : Vận dụng - củng cố: C10
- Viết lên tờ giấy dòng chữ to " Tắt hết
điện trớc khi ra khỏi nhà" và dán vào chỗ cửa ra vào để dễ nhìn thấy
- Treo tấm biển có ghi dòng chữ " nhớ tắt
điện" lên phía cửa ra vào ngang tầm mắt
- Lắp chuông báo khi đóng cửa để nhắc
Trang 38- C11, C12 GV cho cá nhân HS hoàn
thành
Để có 8.000 giờ cần 8 bóng sợi đôi để 8
x1.000 giờ = 8.000 giờ
- Yâu cầu HS đọc " có thể em cha
biết"→ điện năng dự trữ ít→ khuyến
khích sử dụng điện lúc đêm khuya
nhở tắt điện …C11 Phơng án DC12 Điện năng sử dụng cho mỗi loại bóng trong 8.000 giờ
- Bóng đèn dây tóc
A1 = P1.t = 0,075.8000 = 600 kwh = 2160.106(J)
- Bóng đèn Compact
A2 = P2 x t = 0,015 x 8.000 =120kwh= 432.106(J)
- Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi bóng đèn trên trong 8.000 giờ là:
- Phải dùng 8 bóng đèn dây tóc nên toàn
bộ chi phí cho việc dùng bóng đèn loại này
T1= 8x3500=600x700=448.000 ( đ )
- Chỉ cần dùng một bóng đèn compact nên cần toàn bộ chi phí cho việc dùng bóng
đèn này là:
T2 = 60.000=120x700=144.000 (đ )+ Dùng bóng đèn compact có lợi hơn vì đã giảm bớt 448.000-144.000 = 304.000 (đ) trên chi phí cho 8.000 giờ sử dụng
- Sử dụng dụng cụ công suất nhỏ hơn, dành công suất tiết kiệm điện cho nơi khi cha có điện hoặc cho sản xuất
- Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải về
điện nhất là vào giờ cao điểm
Tiết 20 Đ 20 Tổng kết chơng I: Điện Học
A Mục tiêu :
- Tự ôn tập và tự kiểm tra đợc những yêu câù về kiến thức, kỹ năng của toàn bộ
ch-ơng I
Trang 39- Vận dụng đợc những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chơng I.
B Chuẩn bị :
- Gv: Bảng phụ giải một số bài tập
- Hs: Hệ thống kiến thức của chơng I
C Tiến trình dạy - học :
*Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi
kết qủa phần tự kiểm tra
- GV kiểm tra việc chuẩn bị trả lời phần
tự kiểm tra để phát hiện những kiến thức
và kỷ năng mà HS cha nắm vững
- GV: Gọi HS lần lợt trả lời từ câu 1 đến
câu 11 phần tự kiểm tra
- GV dành thời gian đủ để HS trao đổi,
thảo luận những câu liên quan đến
những kiến thức và kỷ năng mà HS còn
cha vững và khẳng định câu trả lời
I Tự kiểm tra
- Lần lợt từng HS trả lời các câu hỏi đã chuẩn
bị của phần tự kiểm tra theo yêu cầu của GV
- Phát biểu, trao đổi, thảo luận với cả lớp để
có câu trả lời cần đạt đợc đối với mỗi câu hỏi của phần tự kiểm tra
*Hoạt động 2: Làm các câu hỏi của
- Làm từng câu theo yêu cầu của GV
- Trình bày câu trả lời và trao đổi, thảo luận với cả lớp khi GV yêu cầu để có đợc câu trả lời cần có
b, Trong 1 tháng, việc đun sôi nớc tiêu thụ hết: A = Q.2.3 = 44470590J = 12,35kW.hTiền điện phải trả: 12,35x700 = 8645 đ
c, Khi đó điện trở của bếp giảm 4 lần và công suất của bếp ( P = U2/R) tăng 4 lần Kết quả thời gian đun sôi nớc (t = Q/P) giảm 4 lần:
Trang 40Soạn ngày 11 tháng 11 năm 2010Dạy ngày tháng 11 năm 2010
Tiết 21: ôn tập
A Mục tiêu :
- Kiến thức : Tự kiểm tra lại toàn bộ kiến thức của chơng
-Kỹ năng : Vận dụng đợc kiến thức để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý
2, Đoạn mạch nối tiếp:
1 1 1
R R
trở Ampe kế và dây nối không đáng kể Hiệu
điện thế giữa hai điểm M, N đợc giữ không