1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo, kế hoạch PTGD 2011-2012

25 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN MAI SƠNPHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Năm học 2011-2012 là năm thứ nhất thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nghị quyết đại hội Đảng các cấp, năm thứ 8 triển kha

Trang 1

UBND HUYỆN MAI SƠN

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO

Năm học 2011-2012 là năm thứ nhất thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nghị quyết đại hội Đảng các cấp, năm thứ 8 triển khai thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư; năm học thứ 5 tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Hai không”; Cuộc vân động” Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và Chỉ thị số 06 của Bộ chính trị về “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Năm thứ 4 tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Mai Sơn xây dựng kế hoạch năm học 2011-2012 với các nội dung chủ yếu sau:

1 Thuận lợi:

- Phòng Giáo dục- Đào tạo được sự chỉ đạo trực tiếp, sát sao của thường trực Huyện uỷ, HĐND - UBND huyện và

sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành từ huyện đến cơ sở

- Được sự chỉ đạo trực tiếp, cụ thể, kịp thời của Sở GD&ĐT Sơn La

Trang 2

- Nhân dân các dân tộc trong huyện có nhiều thay đổi nhận thức về GD&ĐT, nhu cầu học tập ngày một nâng cao từ

đó đã có sự quan tâm, đóng góp đầu tư cho sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục

- Đội ngũ cán bộ chuyên môn phòng GD&ĐT nhiệt tình có kinh nghiệm, tham mưu chỉ đạo kịp thời Phòng có đủ mọi phương tiện cơ bản đáp ứng nhu cầu công việc

- Đảng và nhà nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục trong đó việc đầu tư cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu phụ vụ cho dạy và học của huyện nhà

2 Khó khăn:

- Địa bàn trường lớp rộng, đi lại khó khăn nhất về mùa mưa, cơ sở hạ tầng các trường vùng 2 còn thiếu thốn, khó khăn, hệ thống phòng học, phòng thư viện, thí nghiệm và phòng làm việc của giáo viên còn thiếu và tạm bợ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và công tác bảo quản thiết bị dạy học, cơ sở vật chất cho giáo viên còn thiếu về đất đai, phòng học, phòng học bộ môn; nhà công vụ cho giáo viên, các công trình nước sạch vệ sinh

- Những khó khăn về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên các cấp Tỉ lệ giáo viên trên lớp còn thiếu so với định mức nhất là đối với bậc Mầm non, Tiểu học

- Công tác phối hợp với Đảng, chính quyền cơ sở, các tổ chức đoàn thể xã, bản trong việc tuyên truyền vận động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số còn nhiều bất cập, hiệu quả chưa cao Tình trạng học sinh bỏ học ở những nơi vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn chủ yếu là bậc học THCS, THPT

Phần thứ hai

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010-2011

Tiếp tục hoàn thiện việc điều chỉnh quy mô mạng lưới giáo dục theo hướng phát triển ổn định, lâu dài ở tất cả các bậc học Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng chất lượng giáo dục mũi nhọn; duy trì và củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập THCS tiến tới phổ cập giáo dục màm non Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục", tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Chấn chỉnh nề nếp kỷ cương trong quản lý giáo dục, thực hành tiết kiệm

và chống lãng phí Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

đủ về số lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có năng lực chuyên môn và phẩm chất chính trị vững

Trang 3

vàng Không ngừng đổi mới và từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, tập trung chỉ đạo thực hiện có chất lượng Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng"Trường học thân thiện, học sinh tích cực".Tranh thủ mọi nguồn lực, khai thác mọi tiềm năng đầu tư xây dựng CSVC và trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại hoá, chuẩn hoá; phong trào XHH giáo dục tiếp tục phát triển sâu rộng và đem lại hiệu quả thiết thực.

I Quy mô giáo dục.

Toàn huyện có: 104 trường từ giáo dục Mầm non đến giáo dục Trung học phổ thông và TTGDTX với 35.392 học sinh (29 trường Mầm non, 43 trường Tiểu học, 28 trường THCS, 3 trường THPT và 1 Trung tâm GDTX)

1 Giáo dục Mầm non:

Giải thể 1 trường mầm non liên xã Dong - Kheo - Ve, thành lập mới 03 trường: Trường Mầm non xã Chiềng Kheo; trường Mầm non xã Chiềng Dong; trường Mầm non xã Chiềng Ve, đưa tổng số lên 29 trường ở 22/22 xã, thị trấn đạt 100% với 57 nhóm trẻ, 788 cháu; 391 lớp mẫu giáo, 7668 trẻ trong đó có 2992 trẻ 5 tuổi ra lớp

- Chỉ tiêu giao: 783 lớp ; 14099 học sinh

- Thực hiện: 787 lớp ; 14136 học sinh Bình quân 18.03 học sinh/lớp So với chỉ tiêu kế hoạch giao tăng 4 lớp, tăng

37 học sinh Nguyên nhân một số học sinh ở huyện khác chuyển về Cuối học kỳ I số học sinh 14.105 em, giảm 31em

Trang 4

trong đó học sinh chuyển đi 17, bỏ học 14 học sinh chiếm 0,1% Trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 98.2% (tăng 1.2% so với năm học trước).

b Bậc THCS: Có 28 trường;

- Chỉ tiêu giao: 302 lớp; 8601 học sinh

- Thực hiện: 301 lớp ; 8555 học sinh Bình quân 28,4 học sinh/lớp, giảm 1 lớp và giảm 46 học sinh so với chỉ tiêu

kế hoạch giao Cuối học kỳ I số học sinh 8500 em, giảm 55 em trong đó học sinh chuyển đi huyện khác 10 em, học sinh

bỏ học là 45 em chiếm 0.5%

Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6 đạt 95,3%( giảm 1.5% so với năm học trước)

c Bậc THPT: Có 3 trường;

- Chỉ tiêu giao: 83 lớp ; 4008 học sinh

- Thực hiện: 81 lớp ; 3649 học sinh Bình quân 43 học sinh /lớp Giảm 2 lớp, giảm 359 học sinh so với chỉ tiêu giao học sinh bỏ học: 62 em chiếm 1.8% giảm 3.9% so với cùng kỳ năm trước (THPT Mai Sơn : 10 em, THPT Chu Văn Thịnh: 41 em, THPT Cò Nòi: 11 em)

3 Giáo dục thường xuyên.

- Chỉ tiêu giao: 14 lớp ; 640 học viên

- Thực hiện: 14 lớp ; 596 học viên, giảm 44 học viên so với chỉ tiêu giao Bình quân 42,5 học viên/lớp Nguyên nhân xây dựng kế hoạch chưa sát; số bỏ học: 52 học viên chiếm 8.7% Nguyên nhân: do hoàn cảnh gia đình khó khăn; một số lười học, học yếu kém, chán học

II Chất lượng giáo dục.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chất lượng

giáo dục Mầm non, Tiểu học ở vùng cao, vùng khó khăn; chú trọng chất lượng giáo dục mũi nhọn.

1 Giáo dục Mầm non.

Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tích hợp đồng thời tiếp tục thực hiện triển khai các chuyên đề: "Giáo dục và bảo vệ môi trường" Đổi mới hình thức tổ chức giáo dục trẻ; Tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc; Hoạt động làm quen với văn học - chữ viết Từng bước nâng cao chất lượng các chuyên đề, chăm sóc giáo dục trẻ theo

Trang 5

phương pháp khoa học, phòng chống tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục lồng ghép an toàn giao thông và ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học Các trường phát động phong trào thi đua làm đồ dùng đồ chơi, trong học kỳ có9 trường tổ chức Hội thi làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo, bền đẹp, an toàn.

- Có 8456/8456 trẻ trong diện quản lý sức khỏe và được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

- Số trẻ suy dinh dưỡng : 610/8456 trẻ, chiếm 7.2% ; trong đó nhà trẻ : 45 trẻ ; mẫu giáo : 565 trẻ số trẻ suy dinh dưỡng giảm 1.8%

- Kết quả chất lượng giáo dục theo 5 mặt

2.1 Bậc Tiểu học.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đầu năm học các nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 tại 43 trường, kết quả có 2772/14052 học sinh, chiếm 19.7% ở các khối từ lớp 1 đến lớp 5 thuộc diện phải phụ đạo 2 buổi/tuần trong năm (có 84 học sinh không tham gia khảo sát)

* Môn tự chọn:

Trang 6

- Môn tiếng Anh có 125 lớp, 2.983 học sinh của 16 trường (học sinh từ lớp 3 đến lớp 5).

- Môn tin học có 99 lớp, 2.215 học sinh của 9 trường (học sinh từ lớp 1 đến lớp 5)

* Dạy học hai buổi/ ngày:

Có 18 trường dạy 6-10 buổi/tuần với 261 lớp, 5014 học sinh trong đó có 9 trường dạy 2 buổi/ngày cho tất cả học sinh với 224 lớp, 5026 học sinh ( tăng 69 lớp với 1531 học sinh so với năm học trước)

* Chất lượng giáo dục toàn diện: Tổng có 14105 học sinh trong đó có 88 học sinh khuyết tật):

Trang 7

Khảo sát chất lượng văn hoá đầu năm học các môn học ở khối lớp 7,8,9 ; khối 6 chỉ khảo sát môn Văn-Tiếng Việt

và Toán của 28 trường kết quả: Có 8268 học sinh tham gia khảo sát,

Trong đó:

- Môn Toán có: 30 HS chiếm 36.7% thuộc diện phụ đạo 2 buổi/tuần

- Môn Văn - Tiếng Việt có: 2368 HS chiếm 28.6% thuộc diện phụ đạo 2 buổi/tuần

* Chất lượng hai mặt giáo dục cuối kỳ I: ( Tổng số: 8500 học sinh)

- Trung bình: 915 học sinh chiếm 10.7%

- Yếu - kém: 118 học sinh chiếm 1.3%

So với cùng kỳ năm học trước: Khá giảm 0.6%, trung bình tăng 2.2%, yếu giảm 0.6%; kém giảm 0,2% Hạnh kiểm tốt giảm 1.9%, khá giảm 0,2%, TB tăng 1.9%, yếu tăng 0,2 (Học lực kém giảm hơn so với cùng kỳ năm học trước)

Thi chọn học sinh giỏi bậc THCS Huyện Mai Sơn có 150 học sinh của 19 trường tham gia dự thi kết quả có 46 em đạt giải: nhất 4 em; nhì: 10 em; ba: 12 em; khuyến khích: 20 em, chọn 86 em ôn luyện tham dự kỳ thi cấp tỉnh

Trang 8

2.3 Bậc THPT: (Tổng: 3520 học sinh)

* Văn hóa:

- Loại giỏi: 12 học sinh đạt 0,34%

- Loại khá: 472 học sinh đạt 13.4%

- Trung bình: 1.772 học sinh chiếm 50.34%

- Yếu: 1.231 học sinh chiếm 35%

- Loại kém: 33 học sinh chiếm 0.93%

* Hạnh kiểm:

- Loại tốt: 1421 học sinh đạt 40.4%

- Loại khá: 1570 học sinh đạt 44.6%

- Trung bình: 389 học sinh chiếm 11.1%

- Yếu: 140 học sinh chiếm 3.9%

- So với cùng kỳ năm học trước: Học lực giỏi tăng 0.12%, khá tăng 5.1 %, trung bình giảm 8.96%, yếu giảm 8.5%, kém giảm 1.77% Hạnh kiểm tốt tăng 11.3%, khá giảm 4.3%, trung bình giảm 5%, yếu giảm 2%.(Học lực khá, giỏi tăng; học lực yếu, kém giảm, hạnh kiểm trung bình, yếu, giảm so với năm trước).

- Thi học sinh giỏi tỉnh có 46 học sinh dự thi 2 vòng kết quả 11 em đạt giải nhì, giải ba và giải khuyến khích

* Văn hóa: (Xếp loại 544 học viên)

- Giỏi: 1 học viên đạt 0.2%

- Loại khá: 27 học viên đạt 5.0%

- Trung bình: 273 học viên chiếm 50.2%

- Loại yếu: 235 học viên chiếm 43.2%

- Loại kém: 8 học viên chiếm 4,3%

* Hạnh kiểm: (Xếp loại 534 học viên)

- Loại tốt: 232 học viên đạt 45.1%

- Loại khá: 213 học viên đạt 41.4%

- Trung bình: 64 học viên chiếm 12.5%

- Yếu: 5 học viên chiếm 1%

So với cùng kỳ năm trước học lực giỏi tăng 0.2%, loại khá tăng 2.2%, trung bình tăng 24%, yếu giảm 23.1% Hạnh kiểm tốt tăng 20.1%, khá giảm 3.9%, trung bình giảm 3,8%, yếu tăng 2,4%

III Công tác phổ cập giáo dục, xây dựng trường chẩn Quốc gia:

1 Công tác phổ cập.

1.1 Phổ cập giáo dục Tiểu học- Xoá mù chữ ; Trung tâm học tập cộng đồng.

Trang 9

Hiện đang duy trì 24 lớp xóa mù chữ với 535 học viên Duy trì vững chắc phổ cập giáo dục Tiểu học – xóa mù chữ 22/22 xã, thị trấn Toàn huyện có 22/22 xã, thị trấn có TTHTCĐ Các trung tâm HTCĐ đã được trang bị máy tính, tăng

âm, loa đài, đầu đĩa, tủ, bàn ghế phục vụ cho hoạt động thường xuyên và đã có kinh phí hoạt động

1.2 Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.

Trong năm 2010 tỉ lệ học sinh 6 tuổi và học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học tăng So với năm 2009 các tiêu chí của PCGDTH đúng độ tuổi 2010 của các xã vẫn được giữ vững và duy trì Tại thời điểm tháng 12/2010, UBND huyện Mai Sơn đã ra quyết định công nhận lại cho 22/22 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

1.4 Phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi:

Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục trẻ Mầm non 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 với 22 xã thị trấn trong toàn huyện, kiểm tra được 3 xã Tà Hộc, Chiềng Chăn, Nà Bó để điều chỉnh kế hoạch PCGD trẻ mầm non 5 tuổi trong toàn huyện đến năm 2015

2 Xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Toàn huyện hiện có 10 trường đạt chuẩn Quốc gia; trong học kỳ I Phòng GD&ĐT tiếp tục rà soát các trường MN

Tô Hiệu, Tiểu học Nà Ban theo các tiêu chí đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 nhằm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để kịp tiến

độ theo kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia vào thời điểm tháng 10 năm 2011

Tháng 12/2010: Trường Tiểu học Nà Ban đã được thẩm định và trình tỉnh ra Quyết định thẩm định thư viện chuẩn quốc gia mức độ 1; UBND tỉnh thành lập đoàn về thẩm định và ra quyết định công nhận trường PTDT Nội trú đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

IV/ Xây dựng đội ngũ:

Trang 10

Đội ngũ giáo viên các bậc học và nhân viên các loại không đủ về số lượng và không phân bổ kịp thời so với định mức biên chế; bậc THPT còn thiếu giáo viên các bộ môn toán vật lý, sinh học, địa lý.

1- Biên chế:

A Phòng giáo dục trực tiếp quản lý: Hiện có 2.522 biên chế Cụ thể:

- Bậc Mầm non: 603 CBGV, CNV trong đó: CBQL có 63, giáo viên có 633, nhân viên y tế hành chính +bảo vệ

+văn thư có 72 Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn 592/603 đạt 98.2% (trên chuẩn có 110 người chiếm 18.2%)

- Bậc Tiểu học: 1155 CBGV,CNV trong đó: CBQL có 112, giáo viên văn hoá 867, giáo viên chuyên Nhạc, Hoạ,

TD và Anh văn có 186; 1 TPT, nhân viên 88 100% giáo viên và CBQL đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn có 707/1165 người chiếm 60.7% Định mức giáo viên/lớp đạt 1,2

- Bậc THCS : Có 815 CBGV,CNV trong đó CBQL có 65 người; giáo viên văn hoá có 538, nhân viên có 212 Trình độ

đạt chuẩn và trên chuẩn là 642/815= 78.8%; định mức giáo viên/lớp là 2,0

B - Văn phòng Phòng giáo dục: 26 người.

C - Trung tâm GDTX: Có 29 CBGV,CNV trong đó có 3 CBQL, 21 giáo viên, 5 nhân viên hành chính, bảo vệ

Trình độ đại học 25/29 đạt 86.2%

D - Bậc THPT: Có 217 biên chế trong đó CBQL có 11, giáo viên có 182; 24 nhân viên Trình độ đại học và thạc

sĩ có 194/217 đạt 89.4%

2 Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:

2.1 Bổ nhiệm và luân chuyển.

Học kỳ I năm học 2010-2011, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm 70 CBQL các bậc học thuộc phòng GD&ĐT Mai Sơn cụ thể:

- Bổ nhiệm mới 21 CBQL: 9 hiệu trưởng, 12 phó hiệu trưởng;

- Bổ nhiệm lại 48 CBQL: 9 hiệu trưởng, 39 phó hiệu trưởng;

- Miễn nhiệm 1 CBQL;

- Điều chuyển 19 CBQL;

Trang 11

- Không bổ nhiệm lại 2 CBQL.

2.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ

Tháng 12/2010 có 351 CBQL, giáo viên tốt nghiệp lớp đại học và nhận bằng cử nhân: Trong đó bậc Tiểu học 294 Giáo viên; Bậc Mầm non 57 GBQL, giáo viên Hiện còn 214 giáo viên các bậc học đang học nâng cao trình độ chuyên môn, cụ thể:

- Bậc Mầm non có 121 giáo viên theo học đại học từ xa, 17 giáo viên theo học lớp trung cấp;

- 59 giáo viên học lớp cao đẳng Thể dục - Nhạc - Hoạ;

- 5 giáo viên học lớp thạc sĩ;

- 12 CBQL theo học lớp quản lý giáo dục tại trường Cao đẳng Sơn La

- Năm học 2010-2011 tổ chức thi chọn giáo viên dạy giỏi lần thứ 8 bậc học mầm non có 76 giáo viên dự thi 51 đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, trong đó có 7 đ/c đạt xuất sắc được UBND - LĐLĐ huyện tặng giấy khen

Kết quả thao giảng học kỳ I năm học 2010 – 2011:

- Giáo dục Mầm non: 29 trường có 550/567 CBQL, giáo viên tham gia thao giảng (đạt 97%) Kết quả loại giỏi có

327 giáo viên đạt 59.4% (tăng 9.5%); loại khá 166 giáo viên đạt 30.1% (giảm 6.4%), loại trung bình 53 giáo viên chiếm

9.6% (giảm 3.6%), loại yếu 4 giáo viên chiếm 0,7% ( tăng 0.3%) so với cùng kỳ năm học trước,

- Bậc Tiểu học: 43 trường có 999/1030 CBQL, giáo viên tham gia thao giảng đạt 92% Kết quả loại giỏi 564 tiết

đạt 56,5% (tăng 3.3%); loại khá 351 tiết đạt 35,1% (giảm 0.3%); đạt yêu cầu 80 tiết chiếm 8 % (giảm 3.3%), chưa đạt yêu cầu 4 tiết chiếm 0,4% (giảm 0,3%), so với cùng kỳ năm học trước

- Bậc THCS: 28 trường có 589/660 CBQL, giáo viên tham gia thao giảng đạt 89.2% Kết quả loại giỏi 328 giáo

viên đạt 55.7% (tăng 10.5%) loại khá 222 giáo viên đạt 37.7% (giảm 12.3%), loại trung bình 38 giáo viên chiếm 6.4% (tăng 1,6%), loại không đạt yêu cầu 1 giáo viên đạt 0.2% (tăng 0.2%) so với cùng kỳ năm học trước.

2.3 Công tác phát triển Đảng.

Đến 30/12/2010 Tổng số Đảng viên toàn ngành giáo dục có 1264 đảng viên 100% các nhà trường đều có Đảng viên, số trường và đơn vị có chi bộ độc lập 100 trường đạt 95.2% (Còn 4 trường Mầm non chưa có chi bộ: Nà ớt, Phiềng Pằn 2, Chiềng Dong, Chiềng Ve) Tỉ lệ Đảng viên 1264/2814 đạt 44.9%

Trang 12

3 Công tác thanh tra:

- Kế hoạch năm học 2010-2011 thanh tra toàn diện 24 trường: 7 trường Mầm non, 7 trường Tiểu học, 10 trường THCS

- Học kỳ I năm học 2010-2011 đã thanh tra đột xuất được 22 trường và thanh tra toàn diện được 6 trường ở các bậc học kết quả xếp loại:

+ Đối với tập thể : Loại tốt có 3 trường đạt 50% (1 trường Mầm non, 1 trường Tiểu học, 1 trường THCS) Loại khá có 3

trường đạt 50% (1 trường Tiểu học, 2 trường THCS)

+ Đối với cá nhân : Giờ dạy xếp loại giỏi 39 tiết đạt 33.6% ; loại khá 57 tiết đạt 49.1%; loại trung bình 18 tiết

chiếm 15.5% ; không đạt yêu cầu 2 tiết chiếm 1.7%

- Thanh tra và giải quyết 5 đơn thư của giáo viên và công dân Với các nội dung phản ánh thắc mắc con không được đi học nội trú, giáo viên không nhất trí bổ nhiệm cán bộ quản lý ở 2 trường, giải quyết việc giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo

V/ Xây dựng cơ sở vật chất :

1 Phòng học:

Các trường thuộc phòng GD&ĐT quản lý hiện có 1619 phòng học, trong đó phòng học cao tầng, kiên cố có 902 phòng chiếm 55.7%; nhà cấp 4 có 277 phòng chiếm 17,1%; phòng học tạm có 440 phòng chiếm 27.2% So với cuối năm học 2009-2010 số phòng học cao tầng, kiên cố tăng 2,3%, phòng học cấp 4 giảm 3,2%, phòng học tạm giảm 0,9%

- Trung tâm GDTX: 8 phòng học trong đó nhà cấp 4 có 4 phòng, nhà tạm có 4 phòng; tỷ lệ 11/16 đạt 0,57 phòng học/lớp

- Bậc THPT: 84 phòng học, trong đó 52 phòng học nhà cao tầng, phòng học nhà cấp 28; 4 phòng học tạm Tỷ lệ 81/84 đạt 1.03 phòng học/lớp

2 Ngân sách :

Tổng chi ngân sách thường xuyên năm 2010 của ngành giáo dục Mai Sơn thuộc phòng giáo dục quản lý là 137.386.464.000đ, trong đó Mầm non là 30.620.760.000đ ; Tiểu học 67.579.505.000đ ; THCS 38.928.039.000 đ, văn phòng phòng giáo dục 258.160.000 Tổng chi ngân sách chương trình mục tiêu năm 2010 là 2.611.880.000đ trong đó xoá mù chữ 16.690.000đ ; Bổ túc THCS 223.310.000đ; QĐ 112: 2.371.880.000đ

Tính đến hết học kỳ 1 năm học 2010-2011 Phòng giáo dục đã thu được 116.296.000đ tiền học phí.

VI/ Hoạt động phong trào:

Ngày đăng: 08/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w