* PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM: 1. Làm câu lý thuyết: - Học cách tập trung cao độ vào câu hỏi. - Học đọc nhanh + Xác định từ khóa , từ đặc biệt. - Đọc hết các đáp án, không đọc giữa chừng. 2. Làm câu bài tập: - Bước 1: Đọc nhanh, xác định từ khóa Xác định dạng toán. - Bước 2: Đề hỏi gì : Xác định Công thức – Khai thác dữ kiện đề giải quyết công thức – Định hướng cách giải (lường trước khó khăn và thời gian) - Bước 3: Tính toán tìm kết quả. 3. Một số phương pháp: * Phương pháp loại suy: - Kĩ năng quan sát đáp án : Quan sát những đáp án mâu thuẩn và không hợp lí so với dữ kiện đề Đáp án vô lí. Tập so sánh 4 đáp án với nhau (giống gì, khác gì ) biết đâu từ sự giống hoặc khác đó làm cơ sở để ta có thể loại suy tìm được đáp án đúng. - Hai đáp án mâu thuẩn, phủ định nhau Đáp án đúng thường là 1 trong 2 - Hai đáp án tương hỗ nhau (A đúng thì kéo theo B cũng đúng, A sai thì B cũng sai) Hai đáp án đều sai. - Để ý đến đơn vị - Những đáp án thiếu tính thực tế, thực tiễn. (nên tích lũy vấn đề này bằng một cuốn sổ tay) * Phương pháp thử nghiệm: Chọn 1 nghiệm có xác xuất đúng cao Thử nghiệm ngược vào một công thức (đã xây dựng ) liên quan đến phần “Đề hỏi gì”. * Những đáp án nhiễu mang tính “hợp lí đơn thuần”: Thường SAI (học sinh TB, Yếu, hs không biết làm ) sẽ hay chọn. Biểu hiện của đáp án này là tính trung bình cộng, tính tỉ lệ thuận. XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÍ THỜI GIAN: Quỹ thời gian tổng cộng là 100 phút Cách 1: * Vòng 1: ( 80 phút ) – 20 phút (câu 13) – 20 phút (câu 25) – 20 phút (câu 38) – 20 phút (câu 50) - Làm hết câu dễ và câu trung bình - Câu khó: Vẫn chọn đáp án và tô.
Trang 1BẢNG 1: TỔNG HỢP MẠCH RLC NỐI TIẾP
R
0R 0
U I R
2
u U t
0L 0 L
0
2
L
Z L
1
C Z
C
Biểu thức trung tâm i
i = iR = iL = iC = I0cos( t i)
0ABcos( u)
U U U U
( L C)
u i
L C
R
RC
u U t
Đoạn mạch RC:
; tan
RC
C
Z R
Trang 2THÊM LINH KIỆN, ĐOẢN MẠCH TRONG MẠCH THUẦN VÀ KHÔNG THUẦN CẢM
2 2
P
Công suất toàn mạch cực đại Pmax Công suất toàn mạch bằng nhau Lưu ý
1
L C
2 max
U P
2
C
Z
Trung bình cộng của trở kháng thay đổi bằng trở kháng kia
- Trường hợp đề hỏi PR hoặc Pr thì cũng chung một kết quả
- Trường hợp biện luận thay đổi L,C,
để Imax , I bằng nhau cũng có chung kết quả
1
C
L
2 max
U P
2
L
Z
Trung bình cộng của trở kháng thay đổi bằng trở kháng kia
LC
;
2 max
U P
Bỏ (hoặc thêm ) L
Trở kháng Cái bỏ đi sẽ gấp đôi trở kháng cái kia Z L 2.Z C
* Hệ quả:
- Trước khi bỏ: tan 1 Z L Z C Z C
- Sau khi bỏ : tan 2 Z C
R
tan tan
-Trường hợp đề cho mắc Ampe
kế (có RA =0) hoặc một dây dẫn song song với linh kiện nào thì xảy ra ĐOẢN MẠCH (thiếu ) linh kiện đó
Khi thỏa mãn 2
Z Z thì hiệu điện thế URC
không phụ thuộc vào R
Bỏ (hoặc thêm ) C
Trở kháng Cái bỏ đi sẽ gấp đôi trở kháng cái kia Z C 2.Z L
Trang 3BẢNG 3A: BIỆN LUẬN CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI MAX, BẰNG NHAU KHI ĐIỀU CHỈNH R TRONG MẠCH THUẦN VÀ KHÔNG THUẦN
CẢM
Công suất toàn mạch AB Đặt R*
( )
AB
P I R r I R
P R U R Z Z P
Công suất trên R là
PR
Điều
chỉnh R
để công
suất
max
L C
2
max
R
PT bậc II có nghiệm kép
1 cos
2
R Z
*
L C
2
*
max
R
P
PT bậc II có nghiệm kép
( L C)
2
max
2
P
* Lưu ý: 3 công thức
P m ax đều giống nhau
Điều
chỉnh R
để công
suất
bằng
nhau
2
2
a
PT bâc II có 2 nghiệm phân biệt theo Viet
2
trong đó 1và
2
luôn cùng dấu nhau
2
b
a U
P
a
PT bâc II có 2 nghiệm phân biệt theo Viet
BẢNG 3B: BIỆN LUẬN DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI MAX, BẰNG NHAU KHI ĐIỀU CHỈNH R
TRONG MẠCH THUẦN VÀ KHÔNG THUẦN CẢM
Trang 4BẢNG 4: ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ ĐỂ HIỆU ĐIÊN THẾ CƯC ĐẠI, BẰNG NHAU
Điều chỉnh
R để URmax
R =
2
1
R
L C
U
R
Điều chỉnh
L để ULmax
RC AB
tanRC.tanAB 1 2 2
max
sin
Góc là góc đối diện UAB
2
1
L
C
Z
- Điều chỉnh L có 2 giá trị L1 và L2
mà hiệu điện thế UL không đổi, khi điều chỉnh L=L0 để ULmax thì:
2
Trung bình cộng nghịch đảo Điều chỉnh
C để UCmax
RL AB
u u tanRL.tanAB 1 2 2
max
sin
Góc là góc đối diện UAB
2
1
C
L
Z
- Điều chỉnh C có 2 giá trị C1 và C2
mà hiệu điện thế UC không đổi, khi điều chỉnh C=C0 để UCmax thì:
0
C
Dung kháng trung bình cộng nghịch đảo
Điều
chỉnh
để ULmax
2 L C 2 C 0
R Z Z Z
2
1 2
C C
;
2 4
4
L
U
x
L C
x
- Điều chỉnh có 2 giá trị 1 và
2 mà hiệu điện thế UL không đổi, khi điều chỉnh =0 để ULmax thì:
2
Điều chỉnh
để UCmax
2 L C 2 L 0
1
2
;
2 4
C
U
2
L C
R x
Z Z
- Điều chỉnh có 2 giá trị 1 và
2 mà hiệu điện thế UC không đổi, khi điều chỉnh =0 để UCmax thì:
1
2
Điều chỉnh có 3 giá trị 0, 1, 2 để 2
Trang 5URmax, ULmax, UCmax
NOTE: Các trường hợp còn lại (điều chỉnh các thông số để cho đại lượng nào đó max) thì ta viết biểu thức đại lượng đó theo thông số thay đổi, sau đó
biện luận và suy ra kết quả
BẢNG 4: BẢNG ĐÂM XUYÊN CÁC LOẠI TIA
1 Tia hồng ngoại 2 Tia tử ngoại 3 Ánh sáng nhìn thấy 4 Tia X 5 Tia Gamma
THẠCH ANH
NƯỚC THỦY TINH TẤM NHÔM VÀI cm
TẤM CHÌ VÀI mm
ĐÁM MÂY
BÊ TÔNG VÀI MÉT
1 2 3 4 5
Trang 6BẢNG 5: SO SÁNH CÁC DAO ĐỘNG: TẮT DẪN, CƯỠNG BỨC, DUY TRÌ
Định nghĩa Là dao động có biên độ giảm liên
tục theo thời gian Là cách duy trì dao động không làm thay đổi bản chất dao động riêng - Là cách duy trì dao động bằng ngoại lực tuần hoàn
0cos F
F F t
Đặc điểm - Biên độ và năng lượng giảm liên
tục theo thời gian
- Môi trường ma sát lớn thì dao động tắt đần càng nhanh
- Chu kì không thay đổi khi dao động tắt dần chậm (hệ số ms nhỏ)
- NL cung cấp trong 1 chu kì T đúng bằng năng lượng mất đi
- Vật giữ nguyên bản chất : Tần số
cũ, biên độ cũ
- Lực duy trì có liên hệ với dao động riêng thông qua cơ cấu nào đó
- Vật mất hoàn toàn bản chất dao động riêng Dao động mới phụ thuộc vào lực cưỡng bức
- Tần số góc : là tần số góc F
- Biên độ: Không phải biên độ ban đầu (thường lớn hơn) ; càng lớn nếu biên độ lực F0 càng lớn ; càng lớn nếu hiệu 0 F càng nhỏ ; càng lớn nếu ma sát môi trường càng nhỏ
GIỐNG NHAU:
- Cả 2 đều mục đích duy trì dao động
- Cả 2 đều là dao động điều hòa
BẢNG 6: BẢNG SO SÁNH SÓNG CƠ VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Giống nhau: Đều có 5 tính chất: Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa và nhiễu xạ, Khi chúng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, bước sóng và vận tốc thay đổi
Vật chất lan truyền Là vật chất thông thường: Tốc độ truyền Rắn
>lỏng >khí
Vật chất đặc biệt: Vật chất điện trường và vật chất từ trường
Đặc điểm 1 phần tử dao động - Dao động tại chỗ, không lan truyền theo sóng - Được sinh ra tại nguồn sóng và di chuyển theo
sóng điện từ Vai trò môi trường - Tính đàn hồi , tính đậm đặc càng lớn Lan
truyền sóng càng nhanh - Tính đậm đặc (chiết suất n) càng lớn càng hạn chế tốc độ lan truyền sóng điện từ, hập thụ năng
lượng sóng điện từ
- Có cả sóng ngang và dọc (Lưu ý: Sóng âm cũng
có sóng ngang)
- Không truyền được trong chân không
- Sóng ĐT luôn là sóng ngang
- Truyền được trong chân không
Trang 7BẢNG 7: CON LẮC ĐƠN ĐẶT TRONG OTO, THANG MÁY, ĐIỆN TRƯỜNG
* Khi con lắc dao đông còn chịu thêm tác dụng của lực F không đổi Ta xây dựng khái niệm Trọng lực biểu kiến P'P0 F m g ' (g’ là gia tốc trọng trường biểu kiến) Có 2 nội dung cần nắm:
+ Tong mọi công thức có g đều phải thay bằng g’
+ VTCB mới của con lắc là vị trí ứng với dây treo theo phương của P' (hay của g’)
CLĐ đặt trong Ôtô Ô tô chuyển động thẳng đều: a=0 Con lắc dao động như ban đầu Ô tô chuyển động phương ngang biến đổi đều với gia tốc a :
0
g a
0
'
0
'
g g a
CLĐ dặt trong thang máy
Thang máy đi lên Nhanh dần đều và
đi xuống Chậm dần đều: Nặng hơn Cộng thêm vào
0
'
g g a
Thang máy đi lên Chậm dần đều và
đi xuống Nhanh dần đều: Nhẹ hơn Trừ ra
0
'
g g a
CLĐ trong điện trường đều Điện trường hướng xuống: Eg0
0
P P F
0
'
mg mg qE
0
m
q mang giá trị đại số, E là độ lớn
Điện trường hướng lênEg0
0
P P F
0
'
0
m
q mang giá trị đại số, E là độ lớn
Điện trường năm ngangEg0
0
P P F
0
(mg') (mg ) (qE)
2
0
m
q mang giá trị đại số, E là độ lớn
BẢNG 8: SO SÁNH CÁC LOẠI SÓNG VÔ TUYẾN
Sóng vô tuyến: Là loại sóng điện từ có ích mục đích thông tin liên lạc (Mang sóng âm chứa dữ liệu âm thanh hình ảnh )
Điểm đặt biệt - Hầu như không bị hấp thụ
trong nước
- Vòng qua được vật cản (tường, nhà)
- Bị hấp thụ bởi tâng điện li - Bị hấp thụ ít (10% năng
lượng ) , phần còn lại phản
xạ mạnh bởi tầng điện li về
lại mặt đất
- Xuyên qua tầng điện li
Ứng dụng đặc
biệt Thông tin liên lạc dưới nước và những nơi có vật
cản cao và dày đặc
- Liên lạc trong vùng nhỏ : địa phương, thành phố
- Truyền tốt vào ban đêm
- Liên lạc các địa phương, các thành phố, quốc gia (tuy nhiên sóng không ổn định
- Truyền hình vệ tinh, vũ trụ
Trang 8)
BẢNG 9: SO SÁNH 3 LOẠI TIA: HỒNG NGOẠI, TỬ NGOẠI, TIA RƠN GHEN
Định nghĩa
Năng lượng
Bước sóng
- Không nhìn thấy
- Năng lượng bé
- Bước sóng 0,76m vài mm (10-2 m)
- Không nhìn thấy
- Năng lượng lớn (lớn hơn ánh sáng nhìn thấy)
- Bước sóng 0,38m vài nanô mét (10-8
m)
- Không nhìn thấy
- Năng lượng rất lớn
- Bước sóng vài picômét (10-11m) vài nanô mét (10-8
m)
Nguồn phát
- Lý thuyết :
-Tất cả mọi vật 00K đều phát tia hồng
0 2.000 0C - Dòng electron vận tốc lớn đập
mạnh vào kim loại có tỉ khối lớn (Kim loại nặng)
- Thực tế: -Để nhận biết được tia hồng ngoại do
vật phát ra thì nhiệt độ vật phát phải nhiệt độ môi trường
- Hồ quang điện , đèn huỳnh quang loại đèn hơi thủy nhân
- Ống Culitgiơ
Đặc điểm nổi bật - Tác dụng nhiệt
- Một phần bước sóng nằm trong dãy sóng vô tuyến
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng truyền qua được thạch anh trong suốt
- Khả năng xuyên sâu (xuyên qua tấm nhôm vài cm, bị chì Pb vài mm cản lại.)
Đặc điểm chung:
- 1.Tác dụng lên kính ảnh,
Gây được quang điện trong với một số
chất bán dẫn
Hầu như không làm ion hóa chất khí
Ứng dụng nổi bật - Điều khiển từ xa (Remote) - Chữa còi xương
- Tìm vết nứt trên bề mặt kim loại
- Chữa ung thư nông
- Chụp X quang
- Tìm vết nứt trong lòng kim loại
Trang 9BẢNG 10: SO SÁNH PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH, NHIỆT HẠCH, PHÓNG XẠ
Định nghĩa Hạt nhân mẹ tự phân rã biến thành
hạt nhân con + Phát tia phóng xạ
- 1 hạt nhân nặng vỡ ra thành 2 hạt nhân nhẹ hơn
- Hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn
92 U0n92 U*39Y53 I30n210MeV 2 3 4 1
1H1 H2 He0n17, 6MeV
Điều kiện xảy ra - Tự phát, ngẫu nhiên - Khối lượng của chất phân hạch phải đạt giá trị
tới hạn (Urani là 15 kg)
- Nhiên liệu trong trạng thái Plasma: mật độ lớn, nhiệt độ cao 100 triệu
độ, thời gian duy trì đủ dài
Đặc điểm - Là phản ứng tỏa năng lượng
- Quá trình hoàn toàn tự phát không chịu tác động của các tác nhân bên ngoài
- Là PUHN tỏa năng lượng
- Sau phản ứng số Notron tăng, các nơtron này tiếp tục bắn phá chất phân hạch Xảy ra PU dây chuyền Nếu k<1: Phản ứng tắt nhanh, k = 1: PU kiểm soát được, k >1 Phản ứng bùng nổ
- Là PUHN tỏa năng lượng
Ứng dụng - Tìm khuyết tật chi tiết máy
- Xác định tuổi mẫu cổ
- Nghiên cứu hàm lượng và sự di chuyển các nguyên tố vi lượng trong máu
- Chữa ung thư, diệt khuẩn
- Nhà máy điện hạt nhân (năng lượng thoát ra từ PUHN làm chạy máy phát điện)
BẢNG 12: SO SÁNH QUANG ĐIỆN NGOÀI VÀ TRONG
Định nghĩa - Các electron bật ra khỏi bề mặt kim loại Xuất hiện các electron dẫn và lỗ trống chuyển
động trong lòng khối bán dẫn (Quang dẫn) Đặc điểm - Tất cả các KL kiềm và 1 số KL kiềm thổ có
0
thuộc ánh sáng nhìn thấy, còn lại nằm trong tử ngoại
- Tất cả các bán dẫn có 0nằm trong vùng hồng ngoại
Ứng dụng - Tế bào quang điện ứng dụng trong các thiết bị
tự động hóa và các máy đếm xung ánh sáng - Quang điện trở: Là linh kiện mà khi chiếu ánh sáng điện trở giảm đột ngột từ vài nghìn Ôm
xuống còn vài Ôm
- Pin quang điện: Là nguồn điện chuyển hóa
Trang 10dẫn, nhờ khuếch tán nên tạo 2 lớp điện tích tạo thành nguồn điện)
BẢNG 11: SO SÁNH CÁC LOẠI QUANG PHỔ (QP: Là màu sắc ánh sáng đã đi qua lăng kính)
Quang phổ liên tục Quang phổ vạch phát xạ Quang phổ vạch hấp thụ Định nghĩa - Là dãi màu biến thiên liên tuvj từ
đỏ đến tím
- VD: Ánh sáng mặt trời, đèn dây tóc
- Là QP có các vạch sáng màu trên một nền tối
- Là QP có các vạch tối trên nền sáng (nền QP liên tục)
Nguồn phát và điều kiện - Chất Rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn
khi bị nung nóng ( 1.2000C)
- Khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng điện hay nhiệt
- Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục
Đặc điểm và tính chất - Hình ảnh QPLT chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ của vật mà không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn sáng
- Nhiệt độ nguồn sáng càng cao thì hình ảnh lan dần và rõ nét về phía tím, độ sáng tăng
- Mỗi nguyên tố hóa học đều có QP vạch phát xạ đặc trưng riêng khác nhau về: Độ sang, màu sắc, vị trí, số lượng
- Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ những bức xạ đó
Ứng dụng và ưu điểm - Xác định nhiệt độ nguồn sáng
- Ưu điểm: Kết quả đo nhanh, chính xác ở khoảng cách rất xa
- Xác định thành phần cấu tạo và hàm lượng các nguyên tố trong nguồn sáng
- Xác định thành phần cấu tạo và hàm lượng các nguyên tố trong nguồn sáng
- Ưu điểm: Dễ thực hiện
BẢNG: SO SÁNH CÁC LOẠI MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN Phần cảm: Là phần tại ra từ trường, Phần ứng: Là phần để lấy dòng điện
Roto: Chuyển động, Stato: Đứng yên
Hiện tượng Cảm ứng điện từ: Là hiện tượng khi từ thông biến thiên trong một vòng dây kín sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng
Từ trường quay: Là từ trường biến thiên, tương đương với một vectơ quay có: Gốc đứng yên, độ dài không đổi và quy với tốc độ góc bằng với tần
số góc biến thiên của từ trường
Máy phát điện 1 pha công suất vừa và lớn
Máy phát điện 3 pha Động cơ điện 3 pha
Nguyên tắc
hoạt động Hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng cảm ứng điện từ và lực từ Cấu tạo - Phần cảm : Là nam châm quay có p cặp cực
- Phần ứng: Gồm các cuộn dây mắc nối tiếp được bố trí dọc theo rãnh của vỏ máy (số cuộn dây thường bằng số cực nam
- Phần cảm: Nam châm quay tạo
từ trường quay
- Phần ứng: 3 cuộn dây đặt lệch
- Stato: Gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 1200 cơ để tạo ra từ trường quay
Trang 11châm ) 1200 cơ để tạo ra sự lệch pha
1200 về điện
- Roto: Gồm bộ khung dây kín nối tắt, chịu tác dụng của lực từ
quay quanh trục
Điểm đặc
biệt - Tần số máy phát: f 60np (n là tốc độ quay nam châm
vòng/phút, p là số cặp cực nam châm) Tần số không liên quan đến số cuộn dây
2
E nEn NB
- Với MPĐ xoay chiều 1 pha công suất nhỏ: thì phần cảm là nam châm đứng yên, phần ứng là khung dây quay, có bố trí thêm bộ chổi quét và bộ góp
- Suất điện động tạo ra:
os( )
2
3 2
3
- Động cơ chỉ có phần cảm, không có phần ứng
DAO ĐỘNG TỰ DO DAO ĐỘNG DUY TRÌ
DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
SỰ CỘNG HƯỞNG
Lực tác dụng *Do t/d của nội lực tuần hoàn *Do t/d của lực cản ( do ma sát) *Do t/d của ngoại lực tuần hoàn
0
(f cbf )
Chu kì T
(hoặc tần số f)
* Chỉ phụ thuộc đặc tính riêng của hệ, không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài
*Không có chu kì hoặc tần số do không tuần hoàn
*Bằng với chu kì ( hoặc tần số) của ngoại lực tác dụng lên hệ
Hiện tượng đặc biệt trong
Sẽ không dao động khi masat quá lớn * Sẽ xãy ra HT cộng hưởng (biên độ A đạt
max)khi tần số f cb f0
*Đo gia tốc trọng trường của trái đất
*Chế tạo lò xo giảm xóc trong ôtô, xe máy *Chế tạo khung xe, bệ máy phải có tần số khác
xa tần số của máy gắn vào nó
*Chế tạo các loại nhạc cụ