Nhà trờng có đội ngũ GV địa phơng đông,an tâm công tác,nhiệt tình trong giảng dạy - Địa bàn nhà trờng gồm 2 thôn : Hà Mỹ và Ngọc Sơn - Từ tháng 6 năm 2001,nhà trờng đã đạt phổ cập đúng
Trang 1Phòng GD- ĐT Lục nam
Trờng: TH CHu Điện2
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xoá mù chữ
năm học 2010 -2011
I- Những căn cứ để xây dựng kế hoạch :
Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện công tác phổ cập của phòng giáo dục Lục Nam (CV số 24 ngày 25/9 / 2009)
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của nhà trờng
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trờngvà kết quả thực hiện PCGDTHĐ ĐT và xoá mù chữ năm học 2009 -2010 Nhà trờng xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCGDTH Đ ĐT và xoá mù chữ năm học 2010-2011 nh sau :
phần thứ nhất Kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học ĐĐTvà XMC
năm học 2009 -2010
I -Khái quát đặc điểm tình hình địa phơng:
*Thuận lợi :
- Nhà trờng đợc tách ra từ trờng số 1 năm học 1996-1997 Địa bàn các khu trờng nằm ở trung tâm các thôn, tạo điều kiện cho HS đi học gần các điểm trờng Trong năm học 2009 -2010 chính quyền địa phơng và các cấp lãnh đạo đã quan tâm đầu t cho xây dựng cơ sở vật chất nhà trờng và đã đợc công nhận trờng đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 12 năm 2009 Do vật cơ sở vật chất đã đáp ứng đợc việc dạy và học của GV
và HS Nhà trờng có đội ngũ GV địa phơng đông,an tâm công tác,nhiệt tình trong giảng dạy
- Địa bàn nhà trờng gồm 2 thôn : Hà Mỹ và Ngọc Sơn
- Từ tháng 6 năm 2001,nhà trờng đã đạt phổ cập đúng độ tuổi 11 và không còn HS
bỏ học
*Những khó khăn :
- Chu Điện thuộc xã miền núi của huyện Lục Nam, là 1 xã nghèo, sống thuần nông, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Nhiều hộ gia đình đông con, nghèo khó phó mặc con
em mình cho nhà trờng, cha chăm lo đến việc học của các em
- Một số giáo viên ý thức tự rèn, tự vơn lên trong công tác còn hạn chế
Trang 2-Duy trì sĩ số : Tổng số lớp :18, số học sinh: 402 ( và 13 học sinh khuyết tật) =
415 HS
-Trong đó: Lớp 1: 4 lớp ,90 HS ( +3 KT )
Lớp 2: 4 lớp ,79 HS ( +2 KT )
Lớp 3: 3 lớp ,77 HS ( + 1 KT )
Lớp 4: 3 lớp ,71 HS ( + 2 KT )
Lớp 5: 4 lớp ,85 HS ( + 5 KT )
Tổ chức lớp 2 buổi /ngày với 100% số lớp và số học sinh
Phân bố ở 2 khu : Khu chính 10 lớp , khu lẻ 8 lớp
- Duy trì 100% sĩ số, huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1
- Hiệu quả giáo dục 5 năm 70/76 = 92,1%
- Học sinh hoàn thành chơng trình tiểu học đúng độ tuổi: 72/78 = 92,3 %
- Số ngời mù chữ từ 15-35 không còn
- Hồ sơ phổ cập,GDTX:Tốt, các tiêu chí phổ cập vững chắc
*Kết quả điều tra số trẻ trong độ tuổi phổ cập tính đến (8/2009) :
Tình hình đội ngũ :
-Tổng số cán bộ giáo viên: 34 trong đó GV: 28; Quản lý: 3 ; Hành chính: 3 ; (Trong đó có 1hợp đồng làm th viện )
- Giáo viên: 28 Trong đó:
+ Trình độ ĐH: 3 + Cao đẳng: 4 + Trung cấp: 21
+ GV văn hoá: 24 + GV chuyên: 2 ; Ngoại ngữ : 1;
TPTĐ: 1
- Kết quả đạt đợc:
+ GV dạy giỏi cấp huyện: 8/33 = 24% ( trong đó TPT giỏi:1 )
+ Cấp trờng:18/ 33 = 54%
+ Lao động tiên tiến: 22/33 = 66,6 %
+ Việc phân công, sử dụng đội ngũ hợp lý, vừa đủ so với kế hoạch
*Chất lợng giáo dục :
%
Trang 3Khối TSHS Hạnh kiểm Chữ viết
Chất lợng HS + khen thởng
TH
HS giỏi tiên HS
tiến
Khen thởng từng mặt
- HS lớp 1,2,3,4 lên lớp 315/317 = 99%.Tăng 1% so với kế hoạch
- HS lớp 5 hoàn thành chơng trình tiểu học ( đợt 1) 85/85 = 100%
*Kết quả phổ cập GDTHĐĐT,CMC trong năm 2009 - 2010 :
-Kết quả phổ cập :
*Hiệu quả đào tạo sau 5 năm:
+ Trẻ vào lớp 1 cách đây 5 năm : 82 ,chết : 0 ; Chuyển đi : 2 ( học nhờ ) KT : 4
+ Số phải duy trì :76
+ Đã họàn thành chơng trình tiểu học :71
+ Đạt tỷ lệ: 71/76 = 93,4 %
* Tình hình PC ở độ tuổi 11 (sinh năm 1998 ) :
+ Tổng số : 82
+ Chết : 0; Khuyết tật : 4 ; chuyển đi : 1 ; chuyển đến: 1
+ Số phải PC: 78
+ Đã hoàn thành chơng trình tiểu học: 72/78 =92,3 %
Trang 4Tổng dân số : 5150 nhân khẩu Dân số từ 15-35 (1973-1993 ) : 2115 - nữ : 990 Khuyết tật :18 DT : 0
- Tốt nghiệt từ lớp 9 trở lên : 1456
- Cha tốt nghiệp lớp 5 : 0
+ Ngay từ khi tách trờng ,nhà trờng luôn kiện toàn hồ sơ cho cập nhật với thực tế Sau 8 năm , năm nào nhà trờng cũng hoàn thành kế hoạch đề ra, vì vậy đến nay không còn đối tợng phải huy động Sổ sách đầy đủ, sạch sẽ, cập nhật, chính xác, liên thông với cấp 2 và phổ cập
- Báo cáo cho trờng 1và phòng GD đúng lịch, có treo tại văn phòng nhà trờng
*Những kết quả (u điểm ) nổi bật :
- Đạt phổ cập GDTHĐĐT theo kế hoạch đề ra
- Rà soát, vận động 72% HS KT nhẹ ra lớp
- Chất lợng GD đại trà đạt yêu cầu
- Hồ sơ PC và xoá mù cập nhật ,chính xác
- Báo cáo thống kê đúng yêu cầu và kế hoạch đề ra
- Cơ sở vật chất đợc cải thiện
*Những hạn chế :
Phần thứ hai
Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học ĐĐT và XMC
năm học 2009-2010
1 Những nhiệm vụ trọng tâm
* Công tác phổ cập giáo dục TH Đ ĐT:
- Nâng cao chất lợng GD đại trà
-Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học
-Duy trì phổ cập đúng độ tuổi
-Huy động 70-80% trẻ KT nhẹ ra lớp hoà nhập
- Điều tra, rà soát chính xác trong độ tuổi và khớp với MN
- Cập nhật hồ sơ, sổ sách
- Báo cáo thống kê chính xác, đúng lịch theo yêu cầu
*Công tác XMC:
- Điều tra ,cập nhật số liệu theo yêu cầu, khớp với cấp 2
- Tổng hợp báo cáo chính xác, đúng lịch
2.Thực hiện công tác phổ cập GD TH ĐĐT :
-Tình hình phổ cập giáo dục hiện tại (theo độ tuổi ) :
Trang 52000 9 72 72 72 100%
Tình hình trờng lớp ,học sinh năm học 2010 -2011 :
+Số lớp :17 , số HS: 407 - trong đó có 12 KT = 395 HS :
* Lớp học ngoại ngữ: 0
* Lớp học tin : 0 * Lớp bán trú: 0 * Lớp ghép: 0
+Tổ chức lớp 2buổi /ngày với 17 lớp : 407 HS ( 100% )
- Khu Hà Mỹ ( Khu chính ): 10 lớp = 236 HS + 10 KT
- Khu Ngọc Sơn ( Khu lẻ ): 8 lớp = 159 + 2 KT
* Tình hình PC ĐĐT ở độ tuổi 10 (sinh năm 1999 ) :
-Tổng số : 86
- Chết : 1 ; Khuyết tật : 3 ; Chuyển đi : 0 ; Chuyển đến : 1 ; Số phải phổ cập : 83
- Đang học lớp 5 : 82 ; Lớp 4: 1
+ Chỉ tiêu phấn đấu trong năm : Hoàn thành chơng trình tiểu học: 81/82 = 98,7 %
* Tình hình kết quả giáo dục 5 năm :
- Tổng số trẻ vào lớp 1 cách đây 5 năm : 83
- Chuyển đi : 2 ; Khuyến tật : 2 ; Chết : 1
-Số phải duy trì : 76
- Đang học lớp 4 : 1 Đang học lớp 5: 76
+ Chỉ tiêu phấn đấu trong năm : Hiệu quả đào tạo :
3.Thực hiện công tác xoá mù chữ :
*Tình hình công tác xoá mù chữ hiện tại (theo độ tuổi ) :
Năm Độ tuổi Tổng số Nữ Dân Phải phổ Đã thực Đạt tỷ lệ Số cha ra
Trang 61994 15 105 49 0 104 104 100 0
+Tổng số dân khu vực trờng : 5150 , trong đó nữ : 2612 ; Dân tộc : 5
- Công tác điều tra ,cập nhật số liệu tính đến tháng 1-2009 nh sau :
TS TS biết
Số còn
mù chữ
Tỷ lệ TS TS biết
Số còn
mù chữ
Tỷ
TS biết chữ
Tỷ lệ
Số còn
mù chữ
Tỷ lệ
2115 2115 100 0 0 654 654 100 0 0 1211 1166 96, 45 5
4.Các chỉ tiêu chính :
Trang 7* -Công tác phổ cập giáo dục TH Đ ĐT :
-Duy trì sĩ số 100 %
-Duy trì 100% trẻ 6-14 tuổi ra lớp
-Duy trì chỉ tiêu phổ cập đúng độ tuổi : 81/82 = 98,7 %
-Kết quả GD 5 năm :
- Huy động trẻ KT ra lớp hoà nhập đạt : 70%
- Nâng cao chất lợng HS đạt chuẩn theo khối lớp
- Nâng cao chất lợng GD đại trà và chất lợng trẻ khuyết tật
* - Công tác XMC :
- Điều tra, cập nhật chính xác dân số trong độ tuổi
- Cập nhật, lu giữ hồ sơ có hệ thống, liên thông với PC và THCS
5 Biện pháp thực hiện
* Công tác chỉ đạo :
- Căn cứ vào quyết định thành lập ban chỉ đạo phổ cập cấp xã Nhà trờng thành lập ban chỉ đạo cấp trờng, trởng ban là Đ/C Khánh - Hiệu trởng, có trách nhiệm báo cáo với UBND xã và hội đồng GD xã về tình hình phổ cập GD Đ ĐT nhằm nâng cao dân trí Do đó UBND xã có trách nhiệm đầu t kinh phí để XD trờng, nhất là lớp học cao tầng khu lẻ và phòng chức năng khu chính
*Các giải pháp nâng cao chất lợng công tác phổ cập TH ĐĐT và XMC :
-Thành lập ban khuyến học ở địa phơng vận động các ban , ngành trong xã nhằm giúp đỡ cơ sở vật chất giúp trẻ em nghèo vợt khó trong học tập
- Động viên, khơi dậy lơng tâm ,trách nhiệm, lòng nhiệt tình ở mỗi GV trong việc nâng cao chất lợng thực chất, nói không với bệnh thành tích trong GD Trọng tâm đi sâu phụ đạo Hs yếu Từ đó nâng cao chất lợng giờ lên lớp Yêu cầu GV dạy thực chất,
đánh giá HS thực chất để nâng cao chất lợng phổ cập
- Giáo viên chủ nhiệm và hiệu phó phụ trách phổ cập có sổ theo dõi từng HS khuyết tật về hoàn cảnh gia đình, dạng tật, sức khoẻ, quá trình học tập, sự tiến bộ của HS Có
sự trao đổi kịp thời với phụ huynh HS từng em, để có biện pháp giảng daỵ kịp thời -Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp , tạo cảm giác hứng thú cho HS khi đến trờng
-BGH + GVCN theo dõi sĩ số hàng tháng, vận động HS bỏ học ra lớp kịp thời và trẻ
KT nhẹ trở lại lớp
- Phối hợp với các đoàn thể trong các thôn xóm động viên các học viên tái mù ra lớp phổ cập
- GV địa phơng làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về lợi ích việc phổ cập GDTH ĐĐT và xoá mù chữ
Trang 8
Phần thứ ba
Kế hoạch cụ thể tuần tháng
Thời
gian Nội dung công việc Ngời chỉ đạo và tổ chức thực hiện chỉnh kế hoạchKết quả - Điều
Tháng
8+9/2010 Xây dựng kế hoạch ,triển khai đến GV HP
Điều tra lại sổ điều tra các thôn - Gv địa phơng
Vận động trẻ khuyết tật nhẹ ra lớp GVCN +GV địa
phơng
Khớp số HS đi học nhờ các xã khác GV + HP Lễ
Tháng
10/2010
Thăm hỏi động viên HS mồ côi , có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS khuyết tật GVCN +BGH
Phối kết hợp với các tổ chức trong nhà tr-ờng đẩy mạng hoạt động ngoài giờ lên lớp
BGH +TPTĐ+
GVCN Tháng
12/2010 Điều tra trình độ văn hoá độ tuổi sinh năm 1992 GV địa phơng
Tháng
1/2011
Tổng hợp báo cáo số liệu xoá mù chữ đầu
Hoàn thiệu biểu bảng treo văn phòng XMC
Cập nhật số liệu cuối kỳ 1
HP
Tháng
2/2011
Điều tra ,bổ sung trẻ sinh năm 2010 và trẻ
từ 0 - 5 tuổi , khớp với MN GV địa phơng +GV +HP
Tháng
3,4/2011 Kiểm tra duy trì sĩ sốTăng cờng phụ đạo HS yếu,HS KT GVCNGV
Trang 9Thăm hỏi động viên trẻ KT hoà nhập GV+BGH Tháng
5/2011
Xét tuyển HS lên lớp và rèn luyện hè GVCN+ BGH
Lập danh sách HS hoàn thành chơng trình TH trong trờng và HS hoàn thành
ch-ơng trình TH đi học nhờ xã khác
HP
Tháng
6,7,8
/2011
+MN
T/M ban chỉ đạo cấp xã Chu Điện, ngày 15 tháng 9 năm 2010
T/M bộ phận xây dựng KH
Nguyễn Thị Lễ