Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.. Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit..
Trang 1Đề thi học kỳ II - Năm học 2009 - 2010
Môn: Hoá học 8
Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi càng lên cao lợng oxi trong không khí :
A không thay đổi B giảm
Câu 2: Cho các phản ứng : (1) C + O2 , (2) Mg + O2 , (3) CH4 + O2 Điểm giống nhau ở cả ba phản ứng này là:
A đều thuộc loại phản ứng hoá hợp B đều thuộc loại phản ứng phân huỷ
C các sản phẩm oxit sinh ra đều là oxit axit D đều là các phản ứng toả nhiệt
Câu 3: Tính thể tích không khí có chứa 20% O2 về thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để đốt cháy vừa đủ 2,4gam cacbon (C = 12)
A 4,48l B 11,2l C 0,896l D 22,4l
Câu 4: Nhóm các oxit đều tan đợc trong nớc là:
Câu 5: Cho phản ứng 2H2 + O2 →t0 2H2O (1) Kết luận nào sau đây không
đúng ?
A (1) là phản ứng oxi hoá - khử B (1) cũng là phản ứng hoá hợp
C H2 là chất khử, O2 là chất oxi hoá D Quá trình biến đổi từ H2 H2O là quá
trình khử H2
Câu 6: Trong các câu sau câu không đúng là :
A Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
B Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit
C Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
D Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro
Câu 7: Câu phát biểu đúng là :
A Dung dịch cha bão hoà là dung dịch không thể hào tan thêm chất tan ở một nhiệt độ cho trớc
B Dung dịch bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ cho trớc
C Dung môi là chất bị khuếch tán trong chất khác để tạo thành dung dịch
D Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Câu 8: Số mol NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 10% là:
Trang 2II Tự luận (6 điểm)
Câu 9: (3 điểm)
a Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá:
Ba → BaO → Ba(OH)2 ; P → P2O5 → H3PO4
b Đọc tên của Ba(OH)2, H3PO4 và trình bày cách phân biệt hai dung dịch này
Câu 10: (2 điểm)
Hoà tan hoàn toàn a gam Fe vào V (lít) dung dịch HCl 1M thì thấy thoát ra 8,96
(lít) hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy tính khối lượng sắt và thể tích dung dịch HCl đã dùng ?
Câu 11: (1 điểm)
Tính khối lượng dung dịch H2SO4 40% cần dùng để pha được 200ml dung dịch
H2SO4 2M
……… Hết………
Trang 3đáp án và biểu điểm
a Các phơng trình chuyển hoá
b Ba(OH)2 : Bari hiođroxit ; H3PO4 : Axit photphoric 0,5đ
- Cho mẩu giấy quỳ tím vào 2 dung dịch trên, dung dịch nào làm
cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì dung dịch đó là
axit photphoric, dung dịch còn lại là Ba(OH)2
0,5đ
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,5 đ
Dựa vào PTHH: nFe = nH2 = 0,4 (mol)
nHCl = 2nH2 = 2 x 0,4 = 0,8 (mol)
- Khối lợng Fe và thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng là :
a = mFe = n x M = 0,4 x 56 = 22,4 (g)
VHCl = = = 0,8 lít = 800 (ml)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Theo đề bài : n = CM x V = 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
Khối lợng H2SO4 có trong dung dịch là:
m = n x M = 0,4 x 98 = 39,2 (g)
Khối lợng dung dịch H2SO4 40% có chứa 39,2 (g) H2SO4 là:
mdd = = = 98 (g)
0,5đ
0,25đ
0,25đ
8,96 22,4
n
CM
0,8 1
mct x100 C% 39,2 x100 40
to
H2SO4
Trang 4
Thiết kế ma trận
Kiến thức, kĩ năng
cơ bản cụ thể
0,5
Câu 10 1
2 1,5
4 Phản ứng thế, hoá hợp,
5 Phản ứng oxi hoá -
0,5
Câu 9 0,5
Câu 9 0,5
3 1,5
8 Dung dịch - Độ tan -
Nồng độ dung dịch - Pha
chế dung dịch
Câu 7
3