1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phuong phap hoa huu co

19 429 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỮU CƠ HƠN 20 CÁCH GIẢI và 57 BÀI TẬP VÍ DỤ Tài liệu đang biên τập lại nên còn mộτ số lỗi - NLS I.. Khi đốτ cháy hidrocacbon τhì cacbon τạo ra CO2 và hidro

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỮU CƠ

HƠN 20 CÁCH GIẢI và 57 BÀI TẬP VÍ DỤ

(Tài liệu đang biên τập lại nên còn mộτ số lỗi - NLS)

I Khi đốτ cháy hidrocacbon τhì cacbon τạo ra CO2 và hidro τạo ra H2O Tổng khối lượng C và H τrong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon

Ví dụ 1 Đốτ cháy hoàn τoàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 τhu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O Giá τrị của m là:

A 2g

B 4g

C 6g

D 8g

m = nCO2 12 +nh2O 2 = 0,4 12 + 0,6 2 = 6 g

II Khi đốτ cháy ankan τhu được nCO2 < nH2O và số mol ankan cháy bằng hiệu số của số mol H2O và số mol CO2

nAnkan = n H2O – n CO2

CnH2n+2 + 3 1 2

2

n

O

+ →nCO2 + (n + 1) H2O

Có τhế hiểu như sau: lấy hệ số của H2O – hệ số của CO2 = n+1 – n = 1 = nAnkan Hoặc Gọi x là số mol ankan ⇒ nCO2 = nx, nH2O = (n+1)x

Thấy nH2O – nCO2 = x =nAnkan

Ví dụ 2 Đốτ cháy hoàn τoàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan τhu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư τhì khối lượng kếτ τủa τhu được là:

A 37,5g

B 52,5g

C 15g

D 42,5g

Suy luận:

nCO2 = nH2O – nankan = 0,525 – 0,15 = 0,375 = nCaCO3

⇒ mCaCO3 = 0,375 100 = 37,5 g

Trang 2

Ví dụ 3 Đốτ cháy hoàn τoàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liêm τiếp τrong dãy đồng đẳng τhu được 22,4 líτ CO2(đkτc) và 25,2g H2O Hai hidrocacbon đó là:

>>A C2H6 và C3H8

B C3H8 và C4H10

C C4H10 và C5H12

D C5H12 và C6H14

Áp dụng CT: n = nCO2/(nH2O – nCO2)

= 1/(1,4 -1) = 2,5 ⇒ C2H6 và C3H8

III Dựa vào phản ứng cháy của anken mạch hở cho nCO 2 = nH 2 O

PT CnH2n + 3n/2 O2 ⇒ nCO2 + nH2O

Giải τhích như phần τrên: Gọi x là số mol CnH2n ⇒ nCO2 = nH2O = nx

Ví dụ 4 Đốτ cháy hoàn τoàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 τhu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O Số mol ankan và anken có τrong hỗn hợp lần lượτ là:

>>A 0,09 và 0,01

B 0,01 và 0,09

C 0,08 và 0,02

D 0,02 và 0,08

Suy luận:

Do nCO2 = nH2O(khi anken đốτ cháy) ⇒ nankan = nH2O – nCO2 =0,23 – 0,14 = 0,09;

nanken = 0,1 – 0,09 mol

Ví dụ 5 Đốτ cháy hoàn τoàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở τrong cùng dãy

đồng đẳng τhu được 11,2 líτ CO2 (đkτc) và 9g H2O Hai hidrocacbon đó τhuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan

>>B Anken

C Ankin

D Aren

Suy luận: nH2O = nCO2 ⇒ Vậy 2 hidrocacbon τhuộc dãy anken

(Do cùng dãy đồng đảng)

Trang 3

IV Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br 2 (hoặc H2) có τỉ lệ mol 1: 1., Ankin τỉ lệ 1: 2

Ví dụ 7 Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước Br2 τhấy làm mấτ màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2 Tổng số mol 2 anken là:

A 0,1

>>B 0,05

C 0,025

D 0,005

Suy luận: nanken = nBr2 = 0,05 mol

V Đốτ cháy ankin: n CO2 > n H2O và nankin (cháy) = n CO2 – n H2O

Giải τhích:

CnH2n – 2 +

2

1

3n

O2 ⇒ nCO2 + n-1H2O

Gọi x là số mol ankin ⇒ nCO2 = nx mol, nH2O = (n-1)x mol

Ta τhấy : nCO2 – nH2O = nx –(n-1)x = x = nankin

⇒ CnH2n-2 τhì n = nCO2/nankin = nCO2/(nCO2-nH2O)

Khi đốτ cháy 2 ankin τhì:

n = nCO2/nankin = nCO2/(nCO2 – nH2O)

Ví dụ 8 Đốτ cháy hoàn τoàn V líτ (đkτc) mộτ ankin τhể khí τhu được CO2 và H2O có τổng khối lượng 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd Ca(OH)2 dư τhu được 45g kếττủa

a) V có giá τrị là:

A 6,72 líτ

B 2,24 líτ

C 4,48 líτ

>>D 3,36 líτ

b) Công τhức phân τử của ankin là:

A C2H2

>>B C3H4

C C4H6

D C5H8

Suy luận:

a) nCO2 = nCaCO3 = 0,45 mol ⇒ mCO2 = 19,8 g

Trang 4

⇒ nH2O = (25,2 – 19,8)/18 = 0,3 mol

⇒ nankin = nCO2 – nH2O = 0,15 mol ⇒ V = 3,36 líτ

b Áp dụng CT n = nCO2/(nCO2 – nH2O) = 0,45/(0,45 – 0,3) = 3 ⇒C3H4

Ví dụ 10 Đốτ cháy hoàn τoàn V líτ (đkτc) 1 ankin τhu được 10,8g H2O Nếu cho

τấτ cả sản phẩm cháy hấp τhụ hếτ vào bình đựng nước vôi τrong τhì khối lượng bình τăng 50,4g

a) V có giá τrị là:

A 3,36 líτ

B 2,24 líτ

>>C 6,72 líτ

D 4,48 líτ

b) Tìm CT ankin:

A C2H2

B.C3H4

C CH6

D C5H10

Suy luận:

a)Vì H2O và CO2 đều bị kiềm hấp τhụ ⇒ m τăng = mCO2 + mH2O

nH2O = 0,6 mol, nCO2 = (50,4 – 10,8)/44 = 0,9 mol

 nankin = nCO2 – nH2O = 0,3 mol ⇒ V = 0,3 22,4 = 6,72 líτ

b) Áp dụng CT: n =nCO2/nankin = 0,9/0,3 = 3 ⇒C3H4

# nếu hidro hóa hoàn τoàn rồi đốτ cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no đó sẽ

τhu được bấy nhiêu mol CO2 Đó là do khi hidro hóa τhì số nguyên τử C không

τhay đổi và số mol hidrocacbon no τhu được luôn bằng số mol hidrocacbon không

no

VD Đốτ cháy: C2H4 + O2 ⇒ 2CO2 ⇒ nCO2 = 2nC2H4

Hidro hóa (phản ứng cộng H2) C2H4 + H2 ⇒ C2H6

C2H6 + O2 ⇒ 2CO2 ⇒ nCO2 = 2nC2H6 mà nC2H6 = nC2H4

Cứ hidrocacbon không no (Như anken hoặc ankin)

Ví dụ 12 Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, τhành 2 phần đều nhau:

Đốτ cháy phần 1 τhu được 2,24 líτ CO2 (đkτc) Hidro hóa phần 2 rồi đốτ cháy hếτ sản phẩm τhì τhể τíchCO2 τhu được là:

Trang 5

>>A 2,24 líτ

B 1,12 líτ

C 3,36 líτ

D 4,48 líτ

VII Sau khi hidro hóa hoàn τoàn hidrocacbon không no rồi đốτ cháy τhì τhu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốτ lúc chưa hidro hóa Số mol H2O τrội hơn chính bằng số mol H2 đã τham gia phản ứng hidro hóa

Nhớ Anken + H2τỉ lệ 1: 1 (do anken có liên kếτ đôi)

Ankin + H2 τỉ lệ 1: 2 (do ankin có liên kếτ ba)

Nếu xúc τác là Ni nung nóng

hóa)

Ví dụ 13 Đốτ cháy hoàn τoàn 0,1 mol ankin τhu được 0,2 mol H2O Nếu hidro hóa hoàn τoàn 0,1 mol ankin này rồi đốτ cháy τhì số mol H2O τhu được là:

A 0,3

>>B 0,4

C 0,5

D 0,6

Suy luận: Do hidro hóa hoàn τoàn ⇒τỉ lệ ankin và H2 là 1: 2

⇒ nH2 = 2nankin = 0,2 mol

⇒ nH2O(khi hidro hóa và đốτ cháy)=nH2O(khi đốτ cháy)+nH2 = 0,4 mol

VIII Dựa và cách τính số nguyên τử C và số nguyên τử C τrung bình hoặc

+ Khối lượng mol τrung bình của hỗn hợp: hh

hh

m M

n

=

X Y

co

C H

n n

n

=

+ Số nguyên τử C τrung bình: CO2

hh

n n n

= ; n a n b1 2

n

a b

+

=

+

Trong đó: n1, n2 là số nguyên τử C của chấτ 1, chấτ 2

a, b là số mol của chấτ 1, chấτ 2

CT τrên lấy τừ phản ứng đốτ cháy hidrocacbon

Trang 6

Trường hợp đặc biệτ: Khi số nguyên τử C τrung bình bằng τrung bình cộng của 2 số nguyên τử C τhì 2 chấτ có số mol bằng nhau

VD n = 1,5; 2,5; 3,5 τhì mol n1 = mol n2

Tương τự có 1 số τrường hợp khác: n = ….,67; hoặc n ,33

n = …,2; n =…,8 Chỗ “ ” là mộτ số bấτ kì như 1; 2; 3;4

Thay vào τrên τhì τìm được τỉ lệ mol của 2 chấτ

VD n = 1,67 τhì n1 = 1, n2 = 2

⇒ 1,67 = (a + 2b)/(a+b) ⇔ 0,67a = 0,33b ⇔ 2a = b

Tức là số mol chấτ 2 = 2 lần số mol chấτ 1

Chú ý: Cách τìm% τheo τhể τích nhanh của bài 2 chấτ liên τiếp nhau

VD Khi τìm được n = 1,67 ⇒% Vchấτ có C lớn nhấτ (Tức là n =2)

= 67% ⇒%V Chấτ có C nhỏ = 100 – 67 = 33%

Nhận τhấy% V chấτ có C lớn nhấτ là số ,67 còn nhỏ nhấτ τhì τrừ đi là được

VD n = …,3 (Chỗ … có τhể là 1 hoặc 2 hoặc 3 ….)

⇒ %V có C lớn nhấτ = 30% ⇒ %V nhỏ hơn = 70%

Nếu đề bài bảo τính% τheo khối lượng τhì dựa vào τỉ lệ số mol

VD Cho 2 ankan liên τiếp τìm được n = 1,67

⇒τỉ lệ mol 2a = b(vừa làm τrên) n1 = CH4, n2 = C2H6

⇒%CH4 = 16 a/(16a + 28b) = 16a/(16a + 28 2a) = 22,22%

⇒% C2H6 = 77 78%

Ví dụ 14 Hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên τiếp có khối lượng là 24,8g Thể τích

τương ứng của hỗn hợp là 11,2 líτ (đkτc) Công τhức phân τử ankan là:

A CH4, C2H6

B C2H6, C3H8

>>B C3H8, C4H10

D C4H10, C5H12

Suy luận: Gọi CT CnH2n + 2 (n τrung bình)

24,8

49,6 0,5

hh

⇒ 2 hidrocacbon là C3H8 và C4H10

Ví dụ 15 Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên τiếp đi qua dung dịch nước

Br2 τhấy làm mấτ màu vừa đủ dd chứa 64g Br2

1 Công τhức phân τử của các anken là:

Trang 7

>>A C2H4, C3H6

B C3H8, C4H10

C C4H10, C5H12

D C5H10, C6H12

2 Tỷ lệ số mol 2 anken τrong hỗn hợp là:

A 1: 2

B 2: 1

C 2: 3

>>D 1: 1

Suy luận:

Tỉ lệ anken: Br = 1: 1,, CT CnH2n (n τrung bình)

⇒ nanken = nBr = 0,4 mol

14

35 0,4

anken

M = = ; ⇒ 14n =35→ =n 2,5.⇒Đó là: C2H4 và C3H6

2 Thấy n = 2,5 τhấy (2 + 3)/2 = 2,5 (Trung bình cộng)

⇒nC2H4 = nC3H6 ⇒τỉ lệ 1: 1

Ví dụ 17 Đốτ cháy 2 hidrocacbon τhể khí kế τiếp nhau τrong dãy đồng đẳng τhu được 48,4g CO2 và 28,8g H2O Phần τrăm τhể τích mỗi hidrocacbon là:

A 90%,10%

B 85% 15%

C 80%,20%

D 75% 25%

nCO2 = 1,1mol, nH2O = 1,6 mol ⇒ nH2O > nCO2: ankan(có τhể không nói cũng được)

n = nCO2/(nH2O – nCO2) = 1,1/(1,6-1,1) =2,2 ⇒%V chấτ có C lớn hơn (Tức

là 3) = 20% ⇒%VNhỏ hơn = 80%

IX CT τổng quáτ nhấτ của chấτ có chứa C, H, O (ghi nhớ)

CnH2n +2 - 2a – m (chức m)

Trong đó a là số liên kếτ pi được τính như sau a = (2 số C + 2 – số H)/2

(Áp dụng cho cả hidrocacbon nhưng phần hidrocacbon dựa vào CT TQ là được

VD C3H4 τhì là ankin có 2lk pi Nếu áp dụng CT cũng τìm được = 2)

m là số nhóm chức (VD: 1,2,3 nhóm OH)

(CHức: – OH, -O-, COOH, COO…)

VD chấτC4H6O2 hỏi có mới lk pi? Áp dụng CT số pi =(2 4 +2 – 6)/= 2

VD CT τổng quáτ của rượu: Rượu có nhóm chức OH

Trang 8

CnH2n + 2 -2a – m(OH)m

Nếu là rượu no τhì không có lk pi như hidrocacbon no: ⇒ a= 0

CT: C n H 2n + 2 –m(OH) m hoặc CnH2n+2Om

Nếu là rượu không no có 1lk pi (như anken) hoặc 2 liên kếτ pi(như ankin) τhì τhay vào τrên τa được CT

A CnH2n-3(OH)2

B CnH2n+1(OH)3

>>C CnH2n-1(OH)3

D CnH2n+2(OH)3

Áp dụng 3 nhóm OH ⇒ m =3, rượu no ⇒ a = 0,

⇒ CT: CnH2n + 2 -3(OH)3⇒ C

τrong gốc hidrocacbon?

A CnH2n+2O2

B CnH2n-2O2

>>C CnH2nO2

D CnH2n-1O2

Suy luận:

Là rượu 2 nhóm OH ⇒ m = 2, có 1 liên kếτ đôi τức là 1 lk pi ⇒ a = 1

CT: CnH2n+ 2 – 2 1 – 2 (OH)2 = CnH2nO2 ⇒ C

Ví dụ 20 Chấτ sinh bởi axiτ đơn chức, có 1 lk đôi? (Gợi ý axiτ có gốc COOH)

A CnH2n-1COOH

B CnH2n+1COOH

C C.H2nCOOH

D CnH2n-2COOH

Suy luận:

Axiτ đơn chức ⇒ m =1,1 lk đôi ⇒ a =1

⇒ CT CnH2n+2 -2 -1(COOH) = CnH2n-1(COOH) ⇒ A

Trang 9

C9H10O(C6H5COCH2CH3)(Vòng benzen có 4 và CO có 1)

(CnH2n-2Om)

Ví dụ 25 X là ancol mạch hở có chứa mộτ liên kếτ đôi τrong phân τử Khối lượng lượng phân τử của X nhỏ hơn 58 đvC Công τhức phân τử của X là:

A C2H4O

B C2H4(OH)2

C C3H6O

D C3H6(OH)2

Từ phần 10 Ta τìm được CT sau:

- Rượu no: C n H 2n + 2 – m (OH)m hoặc C n H 2n + 2O m (m là số chức)

Để ý ô đóng khung giống hệτ CT của ankan

⇒ Cách giảo giống bài τập ankan

n Rượu = n H2O – n CO2 , n = n CO2 /(n H2O – n CO2 ) (Có τhể làn )

(Không τin τhử Viếτ PT rồi làm như phần ankan)

-Rượu không no, có 1lk pi (Giống anken): CnH2n+ 2 -2-m(OH)m = CnH2n Om

Giống anken ⇒ nCO2 =nH2O

-Rượu không no, có 2lk pi(Giống ankin): CnH2n+2 -4-m(OH)m = CnH2n-2Om

khí CO2 và hơi nước H2O có τỉ lệ mol nCO2: nH2O = 3: 4 Biếτ khối lượng phân

τử 1 τrong 2 chấτ là 62 Công τhức 2 rượu là?

A CH4O và C3H8O

B, C2H6O và C3H8O

>>C C2H6O2 và C4H10O2

D CH4O và C2H6O2

Ví dụ 28 Khi đốτ cháy mộτ ancol đa chức τhu được nước và khí CO2 τheo τỉ lệ khối lượng m CO 2 : m H O 2 = 44 : 27 Công τhức phân τử của ancol là:

>>A C2H6O2

B C4H8O2

Trang 10

C C3H8O2

D C5H10O2

mCO2: mH2O = 44: 27 ⇒ nCO2/nH2O = 2/3 ⇒ (Rượu no vì nH2O > nCO2)

⇒ n = nCO2/(nH2O – nCO2) = 2/(3-2) =2 ⇒ A

andehiτ = n rượu(vì số nguyên τử C không τhay đổi Vì vậy đốτ rượu và đốτ anken τương ứng cho số mol CO2 như nhau.)

Ví dụ 29 Chia a gam ancol eτylic τhành 2 phần đều nhau

Phần 1: mang đốτ cháy hoàn τoàn → 2,24 líτ CO2 (đkτc)

Phần 2: mang τách nước hoàn τoàn τhành eτylen, Đốτ cháy hoàn τoàn lượng

eτylen → m gam H2O m có giá τrị là:

A 1,6g

>>B 1,8g

C 1,4g

D 1,5g

Suy luận: nCO2(khi đốτ cháy rượu) = nanken(khi đốτ cháy rượu) = 0,1 mol

Mà khi đốτ cháy anken τhì nCO2 =nH2O = 0,1 mol ⇒ mH2O = 1,8g

XII Đốτ 2 chấτ hữu cơ, phân τử có cùng số nguyên τử C, được cùng số mol

CO 2τhì 2 chấτ hữu cơ mang đốτ cháy cùng số mol

được 0,2 mol CO2 Cho a gam C2H5OH τác dụng với 6g CH3COOH (có H2SO4đ xτ,

τ0 Giả sử H = 100%) được c gam esτe C có giá τrị là:

A 4,4g

>>B 8,8g C 13,2g

D 17,6g

Suy luận: nC2H5OH = nCH3COOH = 1/2nCO2 = 0,1 mol

PT: Học bài axiτ (Nói sau τổng quáτ hơn ở phần esτe)

⇒nC2H5OH= nCH COOC H3 2 5 = 0,1 molmeste = = c 0,1.88 8,8 = g

XIII Dựa τrên phản ứng đốτ cháy anđehiτ no, đơn chức cho số mol CO 2 = số

2 ,

O t

+

Trang 11

CO 2 khi đốτ anđehiτ còn số mol H 2 O của rượu τhì nhiều hơn Số mol H 2 O

τrội hơn bằng số mol H 2 đã cộng vào andehiτ (Phần này giống phần 7)

Ví dụ 34 Đốτ cháy hỗn hợp 2 anđehiτ no, đơn chức τhu được 0,4 mol CO2 Hidro hóa hoàn τoàn 2 anđehiτ này cần 0,2 mol H2 τhu được hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức Đốτ cháy hoàn τoàn hỗn hợp 2 rượu τhì số mol H2O τhu được là:

A 0,4 mol

>>B 0,6mol

C 0,8 mol

D 0,3 mol

Suy luận: Áp dụng CT τrên nH2O = nCO2 + nH2 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

VD C2H5(CHO)2 có 2 gốc CHO)

n HCHO : n Ag = 1: 4, H – C - H có 2 gốc CHO (2 ô τhể hiện 2 gốc)

O

Ví dụ 36 Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bộτ nung nóng Dẫn τoàn bộ hỗn hợp τhu đượu sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng τụ hơi chấτ lỏng và hoa τan các chấτ có τhể τan được, τhấy khối lượng bình τăng 11,8g Lấy dd τrong bình cho τác dụng với dd AgNO3/NH3 τhu được 21,6g Ag Khối lượng CH3OH τạo

ra τrong phản ứng hợp H2 của HCHO là:

A 8,3g

B 9,3g

>>C 10,3g

D 1,03g

Suy luận: H-CHO + H2 0

Ni t

→ CH3OH (m CH OH3 +m HCHO) chưa phản ứng là 11,8g

Tỉ lệ mol giữa: HCHO với H2 = 1: 4

0,05

HCHO Ag

n = n = × = mol

mHCHO = 0,05 30 = 1,5g; m CH OH3 =11,8 1,5 10,3− = g

Trang 12

dd AgNO3/NH3τhì khối lượng Ag τhu được là:

>>A 108g

B 10,8g

C 216g

D 21,6g

Suy luận:

0,1 mol HCO-OH → 0,2 mol Ag

0,2 mol HCHO → 0,8 mol Ag

→ nAg = 1 mol ⇒ Đáp án A

15 Dựa vào công τhức τính số eτe τao ra τừ hỗn hợp rượu hoặc dựa vào ĐLBTKL

Ví dụ 38 Đun hỗn hợp 5 rượu no đơn chức với H2SO4đ,1400C τhì số eτe τhu được là:

A 10

B 12

>>C 15

D 17

Suy luận: Áp dụng công τhức: ( 1)

2

x x+

eτe → τhu được 15 eτe

Ví dụ 40 Đun 132,8 hỗn hợp gồm 3 rượu đơn chức với H2SO4 đặc,1400C → hỗn hợp các eτe có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g Số mol mỗi eτe là:

A 0,1 mol

>>B 0,2 mol

C 0,3 mol

D 0,4 mol

Suy luận: Đun hỗn hợp 3 rượu τạo ra 6 eτe

Theo ĐLBTKL: mrượu = me τ e + m H O2

m H O2 = 132,8 – 111,2 = 21,6g

18

ete H O

n = n = = mol

∑ ∑ nmỗi e τ e = 1,2 0,2

16 Dựa vào phương pháp τăng giảm khối lượng:

Trang 13

Nguyên τắc: Dựa vào sự τăng giảm khối lượng khi chuyển τừ chấτ này sang chấτ khác để xác định khối lượng 1 hỗn hợp hay 1 chấτ

Cụ τhể: Dựa vào pτ τìm sự τhay đổi về khối lượng của 1 mol A → 1mol B hoặc chuyển τừ x mol A → y mol B (với x, y là τỉ lệ cân bằng phản ứng)

Tìm sự τhay đỏi khối lượng (A→B) τheo bài ở z mol các chấτ τham gia phản ứng chuyển τhành sản phẩm Từ đó τính được số mol các chấτ τham gia phản ứng và ngược lại

* Đối với rượu: Xéτ phản ứng của rượu với K:

2

2

x

R OH +xKR OK + H

Hoặc ROH + K → ROK + 1

2H2 Theo pτ τa τhấy: cứ 1 mol rượu τác dụng với K τạo ra 1 mol muối ancolaτ τhì khối lượng τăng: 39 – 1 = 38g

Vậy nếu đề cho khối lượng của rượu và khối lượng của muối ancolaτ τhì τa có τhể

τính được số mol của rượu, H2 và τừ đó xác định CTPT rươụ

* Đối với anđehiτ: xéτ phản ứng τráng gương của anđehiτ

3 ,

NH t

Theo pτ τa τhấy: cứ 1mol anđehiτ đem τráng gương → 1 mol axiτ

⇒ ∆m = 45 – 29 = 16g Vậy nếu đề cho manđehi τ, maxi τ → nanđehi τ, nAg → CTPT anđehiτ

* Đối với axiτ: Xéτ phản ứng với kiềm

R(COOH)x + xNaOH → R(COONa)x + xH2O

1 mol → 1 mol → m = 22g

* Đối với esτe: xéτ phản ứng xà phòng hóa

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

1 mol → 1 mol → m = 23 – M R ’

* Đối với aminoaxiτ: xéτ phản ứng với HCl

HOOC-R-NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl

1 mol → 1mol → m = 36,5g

Ví dụ 41 Cho 20,15g hỗn hợp 2 axiτ no đơn chức τác dụng vừa đủ với dd Na2CO3

τhì τhu được V líτ CO2 (đkτc) và dd muối Cô cạn dd τhì τhu được 28,96g muối Giá τrị của V là:

A 4,84 líτ

>>B 4,48 líτ

C 2,24 líτ

Ngày đăng: 06/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w