Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng dân dụng đại học kiến trúc hà nội. Giáo viên hướng dẫn THS Lê Bá Sơn. Lập biện pháp phần ngầm, thi công ép cọc bằng Robot(hướng thi công ép cọc), thi công thang 3 vế có cốn, thi công phần thân, tiến độ, tổng mặt bằng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
111Equation Chapter 1 Section 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG
PHẦN IV THI CÔNG (30%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THS LÊ BÁ SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LẠI HẢI ĐĂNG
LỚP: : 2010X4
NHIỆM VỤ: - LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC
- LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔT THÉP, VÁN KHUÔN VÀ BÊ TÔNG MÓNG
- LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
- LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP
SƠ ĐỒ NGANG
- THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
- THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
CHƯƠNG I GIỚI THIÊU CÔNG TRÌNH.
A.Giới thiệu công trình và các điều kiện liên quan
1 Tên công trình, địa điểm xây dựng
Tên công trình: THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA – HƯNG YÊN
Địa điểm: Hưng Yên
- Công trình có tổng chiều cao là 29,4 (m) kể từ cốt ±0.000 đến cốt đỉnh mái
Trong đó; chiều cao từng tầ
+ Tầng hầm, tầng 1: Cao 4,5 (m)
+ Tầng 2 – tầng 6 : Cao 3,6 (m)
+ Tầng KT mái : Cao 2,7m
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 +Tầng 2 :Cao 4,2(m)
+ Móng M3 gồm 2 móng có kích thước: 1,5 x 1,5(m) đáy đài ở cos -4,4 (m)
+ Móng M4 gồm 1 móng (móng thang máy) kích thước : 3,6 x 4,2 (m) đáy đài ởcos -4,4(m)
4 Điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn
a) Điều kiện địa hình:
Công trình xây dựng Hưng Yên, địa hình bằng phẳng, thuận lợi về giao thông
b) Điều kiện địa chất công trình:
Công trình xây dựng trên khu vực có địa chất đồng đều, ổn định
Các lớp đất địa chất xem ở phần nền móng
c) Điều kiện địa chất thủy văn:
Mực nước ngầm ở độ sâu -1,86m so với cốt tự nhiên
5 Một số điều kiện liên quan khác:
a) Tình hình giao thông khu vực.
Khu vực có nhiều đướng lớn là đường 2 chiều thuận tiện cho công tác vận chuyển vậtliệu, thiết bị máy móc cho quá trình thi công
b) Khả năng cung ứng vật tư:
Công trình xây dựng nằm trên đường có bề rộng 12m, khả năng cung ứng vật tư tốt
c) Khả năng cung cấp điện nước thi công:
Công trình xây dựng tại khu vực nội thành, khả năng cung cấp điện nước thi công tốt
d) Năng lực đơn vị thi công.
Đơn vị thi công có năng lực cao, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015Giao thông thuận tiện
Năng lực nhà thầu cao
Khả năng cung ứng vật tư, cung cấp điện nước tốt
Trình độ nhân lực tốt, thiết bị hiện đại
Khó khăn:
Xây dựng trong khu vực nội thành, đông dân cư, yêu cầu về an toàn lao động,vệ sinhmôi trường cao, xe vận chuyển lớn bị hạn chế vào ban ngày, gây khó khăn cho quátrình thi công
B Trình bày công tác chuẩn bị trước thi công.
1) Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan:
chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và các hồ sơ liên quan, nghiêncứu phân tích đánh giá hồ sơ thiết kế để lựa chọn phương án thi công hợp lý
2) San dọn và bố trí mặt bằng thi công
- Kiểm tra chỉ giới xây dựng
- Nhận và bàn giao mặt bằng xây dựng
- Tháo dỡ các công trình cũ phải đảm bảo các yêu cầu an toàn và kinh tế
- Bóc bỏ thảm thực vật trên lớp đất mặt để thuận tiện cho quá trình thi công
- Bố trí làm các đường tạm cho các máy thi công hoạt động trên công trường
- Do vị trí xây dựng ở trong thành phố nên việc xây tường chống ồn là cần thiết vì vậyđơn vị thi công đã dựng tường rào bằng tôn tạm thời trong thời gian thi công để chống
ồn và bảo vệ an toàn cho công trình trong khi thi công
- Bố trí nhà làm việc cho kỹ sư và bảo vệ bằng nhà lưu động Container
Tiến hành làm các lán trại tạm phục vụ cho việc ăn ở và sinh hoạt của công nhân trêncông trường
- Lắp đặt hệ thống điện, nước sinh hoạt, nước sản xuất phục vụ thi công
- Bố trí các bãi vật liệu lộ thiên, các kho chứa vật liệu phù hợp với tổng mặt bằng
- Tập hợp các tài liệu kĩ thuật có liên quan
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí tim cốt, hệ trục của công trình
- Đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công cốt thép, kho và côngtrình phụ trợ
- Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công
- Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước thi công và sơ đồ dichuyển của máy móc trên công trường
và đựơc bảo quản trong suốt thời gian xây dựng
+ Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ
+ Từ các điểm chuẩn ta xác định các đường tim công trình theo hai phương đúng nhưtrong bản vẽ thiết kế Đánh dấu các đường tim công trình bằng các cọc gỗ sau đó dùngdây kẽm căng theo hai đường cọc chuẩn, đường cọc chuẩn phải cách xa công trình từ3,4m để không làm ảnh hưởng đến thi công
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015+ Dựa vào các đường chuẩn ta xác định vị trí của đài móng, từ đó xác định được vị trítim cọc trên mặt bằng.
3) Chuẩn bị máy móc và nhân lực thi công
- Chuẩn bị máy móc: máy xúc gầu nghịch, máy ép cọc, cần trục tháp, máy trộnbêtông, máy bơm bêtông, máy đầm bêtông, vận thăng, máy cưa cắt uốn thép, ô tôchuyên chở đất, hệ thống côppha đà giáo Khi tập kết máy móc trên công trường phảikiểm tra và chạy thử trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo an toàn cho công và đảmbảo yêu cầu tiến độ thi công
- Chuẩn bị về nhân lực: chuẩn bị các công nhân lành nghề có kinh nghiệm và các côngnhân khác đáp ứng các công việc phù hợp với yêu cầu Đội ngũ cán bộ cũng đượcphân công công tác cho phù hợp với tiến độ chung trên công trình và của toàn bộ côngviệc trong công ty Chuẩn bị đầy đủ các trang tiết bị lao động phục vụ thi công cũngnhư các dụng cụ bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như cán bộtrên công trường Cần quan tâm đến tình trạng sức khoẻ đời sống của công nhân cũngnhư cán bộ, giải quyết và giúp đỡ những khó khăn mà mọi người đang gặp phải để mọingười cùng đoàn kết lao động Tạo điều kiện cho công tác tổ chức thi công trên côngtrường, tránh xảy ra mâu thuẫn xô sát
CHƯƠNG II LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
A THI CÔNG PHẦN NGẦM.
1 Lập biện pháp thi công cọc.
1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc ép
Có hai giải pháp ép cọc là ép trước và ép sau:
- Ép trước là giải pháp ép cọc xong mới thi công đài móng
- Ép sau là giải pháp thi công đài móng và vài tầng nhà xong mới ép cọc qua các lỗ chờhình côn trong móng Sau khi ép cọc xong thi công mối nối vào đài, nhồi bê tông cóphụ gia trương nở chèn đầy mối nối Khi thi công đạt cường độ yêu cầu thì xây dựngcác tầng tiếp theo Đối trọng khi ép cọc chính là phần công trình đã xây dựng Chỉ dùngcho công trình nhỏ
Từ giải pháp ép cọc nêu trên ta chọn giải pháp ép cọc cho công trình này là giải pháp
- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi đầu cọc
- Không phải ép âm
+ Nhược điểm:
- Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọckhó thực hiện được
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
- Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước rakhỏi hố móng
- Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
- Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thicông theo phương án này gặp nhiều khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện được
Phương án 2:
Tiến hành san phẳng mặt bằng, bóc bỏ thảm thực vật để tiện di chuyển thiết bị ép vàchuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo thiết kế Như vậy để đạt được cao trình đỉnhcọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép họăc bằng bê tôngcốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đàođất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc
+ Ưu điểm:
- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trờimưa
- Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
- Tốc độ thi công nhanh
+ Nhược điểm:
- Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, có nhiều khó khăn khi ép đoạn cọc cuốicùng xuống đến chiều sâu thiết kế
- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá
Ép đỉnh: cọc được ép bằng cách tác dụng lực ép lên đỉnh cọc bằng máy ép thủy lực
Ép ôm: cọc được ép bằng cách tác dụng lực ép lên thân cọc bằng máy ép cọc robot
Kết luận: Kết luận: Căn cứ vào ưu, nhược điểm của hai phương án trên, căn cứ vào
mặt bằng và vị trí xây dựng công trình ( có tầng hầm ) ta chọn phương án 2 để thi công
ép cọc Dùng máy ép Robot để tiến hành ép Sơ đồ ép cọc xem trong bản vẽ thi công
ép cọc
Độ sâu ép âm của cọc: cos -3,65m
1.2 Công tác chuẩn bị
1.2.1 Nghiên cứu tài liệu
- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật có liên quan như kết quả khảo sát địa chất, quytrình công nghệ…
- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế công trình, các quy định của thiết kế về công tác ép cọc
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị ép cọc
- Phải có hồ sơ về nguồn gốc, nhà sản xuất bao gồm phiếu kiểm nghiệm vật liệu và cấpphối bê tông
1.2.2 Chuẩn bị về mặt bằng thi công, chuẩn bị cọc
- Xem xét điều kiện môi trường đô thị (tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩn môitrường liên quan khi thi công ở gần khu dân cư và công trình có sẵn
- Nghiệm thu mặt bằng thi công;
- Lập lưới trắc đạc định vị các trục móng và tọa độ các cọc cần thi công trên mặt bằng
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
- Kiểm tra kích thước thực tế của cọc
- Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công
- Đánh dấu chia đoạn lên thân cọc theo chiều dài cọc
- Tổ hợp các đoạn cọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế
- Đặt máy trắc đạc để theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc
- Thi công cọc, không ép quá 25 cọc liên tiếp gần nhau tránh tình trạng đất nền bị nénchặt làm cho các cọc ép sau đẩy trồi các cọc ép trước hoặc cọc ép sau không thể ép đến
độ sâu thiết kế được
1.3 Các yêu cầu kĩ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc
Áp dụng tiêu chuẩn hiện hành : TCVN 9394 – 2012 Đóng và ép cọc – thi công và
nghiệm thu
1.3.1 Các yêu cầu kĩ thuật đối với cọc
- Không được dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trongBảng 1 và có vết nứt rộng hơn 0,2 mm Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổngdiện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không lớn hơn 5 % tổng diện tích bề mặt cọc vàkhông quá tập trung
Bảng 1- Mức sai lệch cho phép về kích thước cọcKích thước cấu tạo Mức sai lệch cho phép
1 Chiều dài đoạn cọc, mm
2 Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiết diện của
cọc đặc (hoặc rỗng giữa), mm
± 30+ 5
6 Độ lệch mũi cọc khỏi tâm, mm
7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng
góc trục cọc:
10
8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc, mm ± 50
9 Độ lệch của móc treo so với trục cọc, mm 20
10 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ, mm ± 5
11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai, mm ± 10
12 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ, mm ± 10
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
15 Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc, mm ± 5
1.3.2 Các yêu cầu kĩ thuật của thiết bị thi công cọc:
Lựa chọn thiết bị ép cọc cần thoả mãn các yêu cầu sau:
- Công suất của thiết bị không nhỏ hơn 60 80% lực ép lớn nhất do thiết kế quy định
- Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục tâm cọc khi ép từ đỉnh cọc
và tác dụng đều lên các mặt bên cọc khi ép ôm, không gây ra lực ngang lên cọc
- Thiết bị phải có chứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùngbảng hiệu chỉnh kích do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành và an toàn lao động khi thi công.Lựa chọn hệ phản lực cho công tác ép cọc phụ thuộc vào đặc điểm hiện trường, đặcđiểm công trình, đặc điểm địa chất công trình, năng lực của thiết bị ép Có thể tạo ra hệphản lực bằng dàn chất tải bằng vật nặng trên mặt đất khi tiến hành ép trước
Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1,1 lần lực éplớn nhất do thiết kế quy định
Kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu:
- Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc;
- Mặt phẳng “ công tác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng (có thể kiểm ta bằngthủy chuẩn ni vô);
- Phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “côngtác”;
- Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng từ 10
% đến 15 % tải trọng thiết kế của cọc
Đoạn mũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc saocho độ lệch tâm không quá 10 mm Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độxuyên không quá 1 cm/s Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại
+ Pe: lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế.
+ K : hệ số lớn hơn 1, phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc
+ Pc: tổng sức kháng tức thời của đất nền, Pcgồm hai phần: phần kháng mũi cọc(Pm
) và phần ma sát của cọc(Pms)
Như vậy để ép được cọc xuống độ sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
ép cọc ta có: trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng kích thủy lực, lực ép cọc chủ yếu
do kích thủy lực gây ra
- Sức chịu tải của cọc P Pc SPT ' 712,5 kN 71,25 T
- Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn điều kiện: Pepmin 2 Pcoc 2 71,25 T 142,5 T
- Vì chỉ cần sử dụng 0,6÷ 0,8 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc Do vậy ta chọn máy ép thủy lực có lực ép danh định:
142,5
178,125( )0,6 0,8 0,6 0,8
ep may
a Số máy ép cọc cho công trình
- Số lượng cọc 201 cọc và chiều dài cọc cần ép là 22,25 m
Chiều dài cọc ép trong 1 ca máy của máy ép robot Trung Quốc lấy theo kinhnghiệm thực tế thi công ( Do chưa ban hành định mức ) là 150m
Tổng số ca máy ( tính cho 1 máy ép):
N =
4472,25
30150
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015cần nén tĩnh thông thường lấy bằng 1% tổng số cọc của công trình nhưng trong mọitrường hợp không ít hơn 2 cọc).
1.5 Thi công cọc thử
1.5.1 Mục đích
Trước khi ép cọc đại trà ta phải tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc nhằm xác định các
số liệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mối quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị củacọc làm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thicông cọc phù hợp
1.5.2 Thời điểm ,số lượng và vị trí cọc thử
Việc thử tĩnh cọc được tiến hành tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu trướckhi thi công đại trà, nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh
đồ án thiết kế
- Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc của công trình là 201 cọc, sốlượng cọc cần thử 2 cọc (theo TCVN 9393-2012 quy định lấy bằng 1% tổng số cọc củacông trình nhưng không ít hơn 2 cọc trong mọi trường hợp)
- Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục sao chodưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng lên đầu cọcđược thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải Các số liệu về tảitrọng, chuyển vị, biến dạng
- chuyển vị của cọc trong đất nền
1.5.3 Quy trình thử tải cọc
- Trước khi thí nghiệm chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động củathiết bị thí nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Gia tải trước được tiếnhành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đó giảm tải về 0,theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời gian gia tải và thời gian giữ tải ở cấp 0khoảng 10 phút
- Cọc được nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng được tănglên cấp mới nếu sau 1 giờ quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0,2mm và giảm dần sau mỗilần đọc trong khoảng thời gian trên Thời gian gia tải và giảm tải ở mỗi cấp không nhỏhơn các giá trị ghi trong bảng sau:
Thời gian tác dụng các cấp tải trọng
255075100150175200
1h1h1h1h1h1h1h
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
1501251007550250
1h6h
10 phút
10 phút
10 phút
10 phút1h
- Trong quá trình thử tải cọc cần ghi chép giá trị tải trọng, độ lún, và thời gian ngaysau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau:
+ 15 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h
+ 30 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h đến 6h
+ 60 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải lớn hơn 6h
- Trong quá trình giảm tải cọc, tải trọng, độ lún và thời gian được ghi chép ngay saukhi giảm cấp tải trọng tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới
1.6 lập biện pháp thi công cọc cho công trình
1.6.1 Sơ đồ thi công cọc:
a Sơ đồ ép cọc và chi tiết ép cọc trong từng đài
Xem bản vẽ TC-01
1.6.2 Kỹ thuật thi công cọc:
Áp dụng TCVN 9394-2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
- Dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc vàkhung dẫn
- Đưa máy vào vị trí ép lần lượt gồm các bước sau:
+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn
+ Chỉnh máy móc cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọcthẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nằm ngang
Độ nghiêng không được vựơt quá 0.5%
+ Trước khi cho máy vận hành phải kiểm tra liên kết cố định máy, xong tiến hànhchạy thử, kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc (gồm chạy không tải và chạy có tải) + Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trước khi ép Với mỗi đoạn cọc dùng để
ép dài 6m
+ Dùng cần trục để đưa cọc vào vị trí ép và xếp các khối đối trọng lên giá ép Do vậytrọng lượng lớn nhất mà cần trục cần nâng là khi cẩu khối đối trọng nặng 7,5T và chiềucao lớn nhất khi cẩu cọc vào khung dẫn Do quá trình ép cọc cần trục phải di chuyểntrên mặt bằng để phục vụ công tác ép cọc nên ta chọn cần trục tự hành bánh hơi như đãnói ở trên
- Tiến hành ép đoạn cọc C2:
+ Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giâyđầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C2 cắm sâu vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1 cm/s Trong quá trình ép dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra
độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu phát hiện cọc nghiêng thì dừng lại để điềuchỉnh ngay
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 + Khi đầu cọc C2 cách mặt đất 0,3÷0,5 m thì tiến hành lắp đoạn cọc C1, kiểm tra bềmặt hai đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng.
+ Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn
+ Lắp đoạn cọc C1 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C1 trùng với trụckích và trùng với trục đoạn cọc C2 độ nghiêng ≤ 1%
+ Gia tải lên cọc khoảng 10%÷15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối đểtạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế
- Tiến hành ép đoạn cọc C1:
+ Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng lực
ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc, giai đoạn đầu ép với vận tốc khống quá 1cm/s Khiđoạn cọc C1 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s Cứtiếp tục cho đến khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3÷0,5 m Cuối cùng ta sử dụng một đoạncọc ép âm để ép đầu đoạn cọc cuối cùng xuống một đoạn - 1,95 m ( so với cos tựnhiên)
+ Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp phải đất cứng hơn (hoặc gặp dịvật cục bộ) lúc này cần phải giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn(hoặc kiểm tra để tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không quá giá trị tối đa chophép
+ Kết thúc công việc ép xong một cọc
Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị số nêutrong Bảng 11 hoặc ghi trong thiết kế
0,2d 0,4d
5 cm
3 cmCHÚ THÍCH: số cọc bị lệch không nên vượt quá 25 % tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi bố trí cụm dưới cột không nên quá 5 % Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn hơncác trị số trong Bảng 11 sẽ do Thiết kế quy định
Bảng 11- Độ lệch trên mặt bằngTrong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, cần báo cho Thiết kế để có biện pháp
xử lý
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
1.7 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết
Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:
- Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn
- Mũi cọc gặp dị vật
- Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh
Trong các trường hợp đó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trongcác cách sau:
- Cọc nghiêng quá quy định, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (dothiết kế chỉ định)
- Khi gặp dị vật, vỉa cát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nướcnhư đóng cọc;
- Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc chotới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khi kếtthúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế
2 Lập biện pháp thi công đất.
2.1)Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất
- Theo thiết kế, các đài móng trên đã ép cọc 300x300 mm, cọc dài 23m gồm 1 đoạnC1 dài 11,5m và đoạn C2 dài 11,5 m
+ Móng M1 gồm 13 móng có kích thước: 2,4 x 2,4 (m) đáy đài ở cos – 4,4 (m) + Móng M2 gồm 10 móng có kích thước: 1,5 x 2,4(m) đáy đài ở cos -4,4 (m)
+ Móng M3 gồm 2 móng có kích thước: 1,5 x 1,5(m) đáy đài ở cos -4,4 (m)
+ Móng M4 gồm 1 móng (móng thang máy) kích thước : 3,6 x 4,2 (m) đáy đài ởcos -4,4(m)
2.2)Tính toán khối lượng đất tầng hầm
- Trước hết thi công đào đất đến cos đáy sàn tầng hầm (kể cả bê tông lót dầy100mm ) để tạo không gian cho tầng hầm và để thi công bê tông sàn tầng hầm (chiềucao hố đào là 1,95+0,3+0,1=2,35 m và phần mở rộng là 2,35 m)
- Để tính toán đất tầng hầm ta chia thành 4 phần như hình dưới:
H: Chiều cao khối đào;
a, b: Kích thước chiều dài, chiều rộng đáy hố đào;
c, d: Kích thước chiều dài, chiều rộng miệng hố đào;
d
H c
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
2.3) tính toán khối lượng đất đài móng và giằng móng
Chiều sâu đào móng tính từ đáy sàn tầng hầm xuống dáy đài( kể cả bê tông lót) là 1,5m Như vậy phần mở rộng của phần trên hố móng :
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
Thống kê khối lượng đào đất giằng móng:
(phần đào đất tầng hầm lấy 85% đào máy và 15% sửa thủ công)
3 lập biện pháp thi công bê tông móng, giằng móng
3.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công bê tông móng
3.1.1 Giác móng công trình, định vị đài, cọc
- Trải lưới ô trên bản vẽ thành lưới ô trên mặt hiện trường và toạ độ của góc nhà để giácmóng Chú ý đến sự mở rộng do đào dốc mái đất
- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m Trên các cọc, đóngmiếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng 150mm, dài hơn kích thước móng phải đào 400mm.Đóng đinh ghi dấu trục của móng và hai mép móng; sau đó đóng 2 đinh vào hai mépđào đã kể đến mái dốc Dụng cụ này có tên là ngựa đánh dấu trục móng
- Căng dây thép (d=1mm) nối các đường mép đào Lấy vôi bột rắc lên dây thép căngmép móng này làm cữ đào
3.1.2 Phá bê tông đầu cọc
Bê tông đầu cọc được phá bỏ 1 đoạn dài 0,6m Ta sử dụng các dụng cụ như máy phá bêtông, troòng, đục
Yêu cầu của bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá phải có độ nhám, phải vệ sinh sạch sẽ
bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm tránh việc không liên kết giữa bê tôngmới và bê tông cũ
Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải cao hơn cốt đáy đài là 150mm
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
Tính toán chi tiết khối lượng bê tông móng
Sốlượng
Thểtích Tổng cấu kiện h(m) b(m) l(m) (m3) (m3)
Tính toán chi tiết khối lượng bê tông lót móng
Sốlượng
Thểtích Tổng cấu
Sau khi đập bê tông đầu cọc ta tiến hành dọn vệ sinh sạch hố đào để thi công bê tông lótmóng
- Dựng Gabari tạm định vị trục móng, cốt cao độ bằng máy kinh vĩ và máy thủy bình
Từ đó căng dây, thả dọi đóng cọc sắt 10 định vị tim móng
- Bê tông lót móng, lót giằng móng có khối lượng nhỏ, cường độ thấp nên được đổ thủcông
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
Mã hiệu Thể tích thùngtrộn (lít) Thể tích xuấtliệu(lít) N quay thùng(vòng/phút) Thời gian trộn(giây)
*Năng suất của máy trộn quả lê: N V huuich 1 2k k n
Trong đó: Vhuuich Vxl 165(l) 0,165m 3
k1 0,7: hệ số thành phần của bê tông
k2 0,8: hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian
tdovao 20s: thời gian đổ vật liệu vào thùng
ttron 60s: thời gian trộn bê tông
tdora 20s: thời gian đổ bê tông ra
betonglot
V
=> Chọn 1 máy trộn thi công
b) Phân đoạn, phân đợt thi công:
Do đài móng cao 1,4m diện tích mặt bằng S = 768 m2 <1000m2 và khối lượng bê tôngđài, giằng = 239,74m3 Nên không phân đoạn, phân đợt trong thi công giúp đơn giảncông tác tổ chức thi công
c) Lựa chọn biện pháp thi công bê tông móng
Vbê tôngđài =180,94 m3; Vbê tông giằng = 58,8 m3
Hiện nay đang tồn tại ba dạng chính về thi công bê tông:
+ Thi công bê tông thủ công hoàn toàn
+ Thi công bê tông bán cơ giới
+ Thi công bê tông cơ giới
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015Thi công bê tông thủ công hoàn toàn: đối với công trình ít quan trọng, yêu cầu chấtlượng không cao, công trình không có điều kiện sử dụng trộn bê tông bằng máy, chỉdùng khi khối lượng bê tông nhỏ.
Thi công bê tông bán cơ giới: trộn tại công trình và đổ thủ công bê tông được vậnchuyển tới nơi đổ bằng xe cút kít và xe cải tiến…, biện pháp thi công được dùng phổbiến hiện nay đối với công trình có khối lượng bê tông nhỏ Phương pháp thi công này
có giá thành rẻ hơn bê tông thương phẩm Nhưng đối với công trình có khối lượng bêtông lớn, yêu cầu về tiến độ thi công nhanh thì biện pháp thi công này lại là yếu điểm
Bê tông thương phẩm đang được nhiều đơn vị sử dụng Bê tông thương phẩm có nhiều
ưu điểm trong khâu bảo đảm chất lượng và thi công thuận lợi Bê tông thương phẩm kếthợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệu quả Về mặt chất lượng thì khá ổnđịnh
Từ những phân tích trên để đảm bảo thi công đúng tiến độ cũng như chất lượng kết cấucông trình và cơ giới hóa trong thi công ta chọn phương án thi công bằng bê tôngthương phẩm kết hợp máy bơm bê tông là hợp lý nhất Chọn máy bơm PutzmeisterM43
Bảng thống kê thông số kỹ thuật máy Putzmeister M43
Ký hiệu
máy
LưulượngQmax (m3/h)
áp lựcKg/cm2
cự ly vậnchuyển max(m) Cỡ hạt
cho phép(mm)
Chiều caobơm bằngốngvòi voi (m)
CôngsuấtkwNgang Đứng
NCP
+ Tính số giờ bơm bê tông móng
Khối lượng bê tông đài móng và giằng móng là 239,74 m3 Số giờ bơm cần thiết:
239,74/(90.0,4)=6,65h
Trong đó: 0,4 là hiệu suất làm việc của máy bơm
+ Chọn xe vận chuyển bê tông
Phương tiện vận chuyển vữa bê tông chọn ô tô có thùng trộn Mã hiệu Kamaz-5511.
có các thông số như sau
Công suấtđộng cơ(W)
Tốc độquay (v/
phút)
Độ cao đổphối liệuvào (m)
Thời gian
đổ bêtông ra
tmin (phút)
Trọnglượng khi
có bêtông(tấn)
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 V: Thể tích bê tông mỗi xe V = 6m3
L: Đoạn đường vận chuyển
S: Tốc độ xe S = 20 km/h
T: thời gian gián đoạn T = 10phút/h
Q: năng suất máy bơm Q = 90m3/h
3.2.2 Lựa chọn phương án cốp pha móng
- Hiện nay trên thị trường có một số loại ván khuôn chính:Cốp pha gỗ xẻ, cốp phanhựa, cốp pha thép, cốp pha gỗ thép kết hợp, cốp pha cao su…
- Ưu điểm: giá thành hợp lí, lắp ráp thi công thuận lợi do được định hình sẵn
- Nhược điểm: Khó tạo hình dáng theo ý muốn, khó gia công, tính luân chuyển kém,hay hư hỏng mất mát
+ Vốn đầu ban đầu lớn
+ Không gia công được các chi tiết nhỏ do được định hình
* Kết luận: So sánh các phương án và đặc điểm công trình ta lựa chọn phương án sửdụng cốp pha thép, các nẹp đứng và ngang bằng gỗ
3.2.3 Tính toán cốp pha móng
- Ta sử dụng loại ván khuôn thép do công ty VINETSU Nhật Bản sản xuất có cácthông số:
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong
m)
700600300
15001200900150150
100150
180015001200900750
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
600Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài
100100
180015001200900750600
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :
Rộng
(mm)
Dài (mm)
Cao (mm)
Mômen quán tính (cm 4 )
Mômen kháng uốn (cm 3 )
900
750
55555555
55
55
28,4628,4628,4620,0217,6317,63
6,556,556,554,42
4,3
4,3
a) Tổ hợp cốp pha móng:
Móng cọc cốp pha đài móng đổ đợt 1 đến cos đáy sàn tầng hầm -3m tổ hợp theo
phương đứng => chiều cao đổ bê tông các móng = hđ - hs = hđ – 0,3m , có kết quả chọn như sau:
Lựa chọn phương án cốp phaCác loại cốp pha đài móngKích thước đổ bê tông đợt 1 móng M1 (2,4x2,4x1,1)mCốp pha đứng
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 20155tấm (300x1200x55) 8 tấm (300x1200x55) 4 tấm (100x100x1200)
Kích thước đổ bê tông đợt 1 móng M3 (1,5x1,5x1,1)mCốp pha đứng
Cốp pha góc ngoài
để liên kết 4 góc đài móng
5 tấm (300x1200x55) 5 tấm (300x1200x55) 4 tấm (100x100x1200)
Kích thước đổ bê tông đợt 1 móng M4 (3,5x4,2x1,1)m
để liên kết 4 góc đài móng
14 tấm (250x1200x55) 14 tấm (300x1200x55) 4 tấm (100x100x1200)
b) Tính toán cốp pha móng:
* Sơ đồ tính toán: coi ván khuôn là dầm liên tục nhận các sườn ngang là gối tựa
Đợt 1 đổ bê tông móng với chiều cao 1,1 m ta chọn loại cốp pha thép định hình tiếtdiện 55 300 1200(mm) , mômen quán tính J = 28,46(cm4), mômen kháng uốn W =6,55(cm3)
Chọn sườn ngang tiết diện 80 80(mm) , sườn đứng tiết diện 80 100(mm)
2 sn tt
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015Tải trọng tác dụng lên cốp pha được thể hiện trong bảng sau
Tính toán tải trọng tác dụng lên cốp pha móngST
T
vượt tảin
q l
10
Trong đó: R : Cường độ của côppha kim loại R = 2100(KG/cm )2
W: Mômen kháng uốn của côppha, W = 4,3(cm )3
γ = 0,9: Hệ số điều kiện làm việc
+ Khoảng cách giữa các sườn ngang là:
R W
cm q
Chọn L = 60(cm)sn để bố trí 2 sườn ngang cho cốp pha cao 120cm
- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng
+ Độ võng của ván khuôn được kiểm tra theo công thức sau:
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
4 6
* Tính toán sườn đứng đỡ cốp pha móng
- Sơ đồ tính toán: Sơ đồ tính toán của sườn ngang là một dầm liên tục nhiều nhịp
và nhận các sườn dọc làm gối tựa
Giả thiết sườn đứng có tiết diện là 8 10(cm)
- Tính toán sườn đứng theo khả năng chịu lực
+ Mômen lớn nhất trên nhịp:
2 max
150( / )10
Chọn khoảng cách giữa các sườn đứng Lsd 60(cm)
- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng
+ Độ võng của ván khuôn được kiểm tra theo công thức sau:
Trang 24Vậy khoảng cách giữa các sườn đứng bằng L = 60(cm)sd là đảm bảo.
+ Tính kích thước sườn đứng: Coi sườn đứng như dầm gối tại vị trí cây chốngxiên chịu lực tập trung do sườn ngang truyền vào Chọn sườn đứng bằng gỗ nhóm V.Dùng 2 cây chống xiên để chống sườn đứng ở tại vị trí có sườn ngang Do đó sườnđứng không chịu uốn kích thước sườn đứng chọn theo cấu tạo: b h = 8 10 cm
* Tính toán cốp pha giằng móng
- Chọn cốp pha giằng móng ( Đổ đợt 1 đến cos dáy sàn tầng hầm nên h=hgiằng
-hsàn=0,6-0,3=0,3 m)
Đối với cốp pha giằng ta chỉ cần ghép 2 bên thành, đáy giằng đã có bê tông lót.Chọn cốp pha thành là các loại có kích thước khác nhau ghép hỗn hợp vì có chiều dàigiằng khác nhau Cốp pha giằng khai triển theo phương ngang
Theo chiều cao thành giằng ta chọn 1 tấm (300x1500x55) cho mỗi bên, xếp nằmngang theo chiều dài giằng móng Có W = 6,55 cm3 và J = 28,46 cm4
Trong quá trình thi công ván khuôn nếu có chỗ nào thiếu hụt ta dùng các miếng gỗ
để chèn vào cho kín khít
- Tính toán cốp pha giằng móng
Cấu tạo cốp pha giằng móng
- Sơ đồ tính:
Cốp pha thành giằng được tính như dầm liên tục nhiều nhịp nhận thanh nẹp đứng làm gối tựa
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
+ R : Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (kG/cm2)
+ = 0,9 : hệ số điều kiện làm việc
+ W : Mô men kháng uốn của ván khuôn, W = 6,55 cm3
Từ đó lnđ
10 10 2100 6,55 0,9
1664,485
tt g
R W
cm q
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 Với thép ta có: E = 2,1x106 kG/cm2; J = 28,46 cm4
4 6
+ Cố định các tấm ván khuôn với nhau theo đúng vị trí thiết kế bằng cọc cữ, neo vàcây chống
+ Kiểm tra chất lượng bề mặt và ổn định của ván khuôn
+ Dùng máy thuỷ bình hay máy kinh vĩ, thước ,dây dọi để đo lại kích thước, cao độcủa các đài
+ Kiểm tra tim và cao trình đảm bảo không vượt quá sai số cho phép
3.2.5 Biện pháp gia công và lắp dựng cốt thép
Việc nối buộc phải thoả mãn yêu cầu: Chiều dài nối theo quy định của thiết kế, dùngdây thép mềm d = 1mm để nối, cần buộc ở 3 vị trí: giữa và 2 đầu
+ Khi dựng lắp cốt thép gần đường dây dẫn điện phải cắt điện ,trường hợp không cắtđược điện phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép chạm vào dây điện
b) Lắp dựng cốt thép
- Sau khi đổ bê tông lót móng khoảng 2 ngày ta tiến hành đặt cốt thép đài móng
- Cốt thép đài được gia công thành lưới theo thiết kế và được xếp gần miệng hào móng
- Các lưới thép này được cần trục tháp cẩu xuống vị trí đài móng Công nhân sẽ điều chỉnh cho lưới thép đặt đúng vị trí của nó trong đài
- Khi lắp dựng cần thoả mãn các yêu cầu:
+ Các bộ phận lắp trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp sau Có biện pháp giữ
ổn định trong quá trình đổ bê tông
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015+ Các con kê để ở vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không quá 1m con
kê bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ và làm bằng vật liệu không ăn mòn công trình, không phá huỷ bê tông
+ Sai lệch về chiều dày lớp bê tông bảo vệ không quá 3 mm khi a 15mm và 5mm đốivới a 15mm
3.2.6 Nghiệm thu trước khi đổ bê tông
Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn móng
- Sau khi lắp dựng, chỉnh giằng chống ổn định ta tiến hành nghiệm thu ván khuôntrước khi đổ bê tông
Các tấm ghép không có kẽ hở, độ cứng của tấm đảm bảo yêu cầu, mặt phải của tấmbằng phẳng không bị cong vênh, không bị thủng
Kiểm tra độ chặt, kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền
Kiểm tra tim cốt của vị trí kết cấu, hình dạng, kích thước,
Kiểm tra độ ổn định, bền vững của hệ thống khung, dàn đảm bảo phương pháp lắpghép đúng thiết kế thi công
Kiểm tra hệ thống dàn giáo thi công, độ vững chắc của hệ thống giáo, sàn, công tácđảm bảo yêu cầu
3.2.7 Thi công bê tông móng, giằng móng
a Khối lượng bê tông đài móng và giằng móng
Vbê tông đài = 180,94 m3;
Vbê tông giằng = 58,8 m3
b Chọn máy thi công bê tông đài móng và giằng móng
* Chọn máy bơm bê tông
Ta dự định thi công bê tông móng làm 2 đợt:
Đợt 1: Đổ bê tông đến đáy sàn tầng hầm, chiều cao đổ 1,1m
3 1
V =180,94 58,8 =171,56(m )
1, 4 0,6
Đợt 2: Đổ bê tông phần sàn tầng hầm chiều dày 0,3m với diện tích sàn là 768 m2
( Số liệu từ hồ sơ kiến trúc)
3 2
V = S SAN.0,3 =736.0,3= 220,8(m )
Sau khi ván khuôn móng được nghiệm thu xong ta tiến hành đổ bê tông cho đài và giằng móng Với khối lượng bê tông rất lớn ta dùng máy bơm bê tông để đổ bê tông cho móng
Thông số máy bơm bê tông Putzmeister M43 Bơm cao
(m) Bơm ngang (m) Bơm sâu (m) Dài (xếp lại) (m)
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 Tính số giờ bơm bê tông móng, giằng móng, sàn tầng hầm:
- Số giờ bơm cần thiết đợt đổ 1:
(0,6 là hiệu xuất làm việc của máy bơm)
- Dự tính thi công trong 7h30p cả 2 đợt
Ưu điểm của việc thi công bê tông bằng máy bơm là với khối lượng bê tông lớn thìthời gian thi công nhanh , đảm bảo kỹ thuật ,hạn chế dược mạch ngừng ,chất lượng bêtông đảm bảo
* Chọn xe vận chuyển bê tông thương phẩm
Căn cứ vào điều kiện thực tế của công trường và sự kết hợp hài hòa giữa các máymóc thiết bị phục vụ thi công Chọn máy vận chuyển bê tông thương phẩm từ trạm trộnđến công trường như sau:
Mã hiệu ôtô KAMAZ - 5511 có các thông số kỹ thuật:
Tính toán số xe trộn cần thiết để đổ bê tông:
Bê tông thương phẩm được mua ở nhà máy bê tông cách công trình 5 km
V : Thể tích bê tông mỗi xe: V = 6m3
L : Đoạn đường vận chuyển: L = 10km (cả đi cả về)
S : Tốc độ xe; S = 20 25 km/h
T : Thời gian gián đoạn; T = 10 phút
Q : Năng suất máy bơm; Q = 90m3/h, năng suất thực tế máy bơm khi bơm bêtông là 0,9x60 = 54 m3/h (trong đó 0,6 là hệ số sử dụng thời gian)
n =
54 10 10
6 20 60 = 6 xe => Chọn 6 xe để phục vụ công tác đổ bê tông
Số chuyến xe cần thiết để đổ bê tông đợt 1 là:
* Chọn máy đầm bê tông
Đầm dùi: Loại đầm sử dụng U50
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY ĐẦM DÙI U50.
Đổ bê tông theo 2 đợt:
- Đổ bê tông giằng móng và đài móng
- Đổ bê tông sàn tầng hầm
Chi tiết xem bản vẽ TC02
d) Kỹ thuật đổ bê tông
- Sau khi kiểm tra ván khuôn, cốt thép xong thì bắt đầu đổ bêtông
- Dùng bêtông bơm trực tiếp vào đài cọc
- Công nhân thả đầm dùi xuống đầm bêtông, thời gian đầm tại mỗi vị trí là 25 giây
e) Kỹ thuật đầm bê tông
Khi đầm, đầm dùi phải ăn sâu vào lớp bê tông trước (lớp dưới từ 5 - 10 cm) để tạo liênkết cho các lớp Cần đầm đúng quy trình không nên đầm quá lâu và cũng không đượcđầm quá nhanh ở một vị trí Khi đưa đầm ra khỏi vị trí đầm để chuyển sang vị trí khácphải đưa từ từ và không tắt động cơ đầm, nhằm tránh để lại lỗ rỗng trong bê tông đã đượcđầm Đầm theo lưới ô vuông, mỗi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 R ( R =3040 cm là bán kính ảnh hưởng của đầm)
- Khi đầm nên đầm thẳng góc với mặt phẳng của khối vữa cần đầm Thời gian đầm tạimỗi vị trí từ 20 - 40 giây Riêng bê tông cổ móng dùng đầm dùi kết h Khi đầm, trụccủa chày đầm để vuông góc với mặt bê tông
- Đầm lớp sau cắm vào lớp trước 5-10cm
- Thời gian đầm tại một vị trí là 15 đến 30 giây
- Cho máy chạy trước khi hạ đầm và rút đầm ra khỏi bê tôn mwois tắt máy
- Chiều dày của mỗi lớp bê tông đổ để đầm không được vượt qua 3/4 chiều dài đầurung của đầm
- Khoảng cách giữa 2 lần đầm không quá 1,5r (với r là bán kính ảnh hưởng của đầmdùi)
- Vị trí đầm cách ván khuôn khoảng l thỏa mãn: 2d < l < 1,5r
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
3.2.8 Bảo dưỡng bê tông móng và giằng móng.
- Bản chất của công tác bão dướng bê tông : làm thỏa mãn điều kiện để phản ứng thủyhóa được thực hiện
- Bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ bê tông từ 4 - 8 giờ (bê tông đã se cứng mặt) tiếnhành tưới nước bảo dưỡng bê tông, phải tưới nước bảo dưỡng bê tông thường xuyên,phải giữ cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt, không để cho bê tông có hiện tượng trắngmặt, không để ván khuôn gỗ bị nứt nẻ sẻ làm bê tông nứt theo
3.2.9 Tháo dỡ ván khuôn
- Ván khuôn thành móng sau khi đổ bê tông 1 1,5 ngày khi mà đổ bê tông đạt cường
độ 25 Kg/ cm3 thì tiến hành tháo dỡ ván khuôn thành móng Việc tháo dỡ tiến hànhngược với khi lắp dựng
- Khi tháo ván khuôn phải có các biện pháp tránh va chạm hoặc chấn động làm hỏngmặt ngoài hoặc sứt mẻ các góc của bê tông và phải đảm bảo cho ván khuôn không bị
hư hỏng
B THI CÔNG PHẦN THÂN
(Lập biện pháp thi công cột tầng 3 dầm, sàn tầng 4)
1.Giải pháp công nghệ:
1.1.Ván khuôn,cây chống:
1.1.1.Yêu cầu chung:
a)Ván khuôn:
-Ván khuôn phải được chế tạo đúng với hình dáng kích thước của công trình.
-vững chắc ,chịu được tải trọng tác dụng lên nó
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 -Kín,không thoát nước xi măng.
-Tháo lắp vận chuyển dễ dàng
-Sử dụng sao cho độ luân chuyển là nhiều nhất
b)Cây chống:
-Đủ khả năng chịu tải trọng của ván khuôn,bê tông,quá trình thi công
-Đảm bảo độ ổn định không gian
-Tháo lắp,vận chuyển dễ dàng,luân chuyển nhiều lần
1.1.2.Lựa chọn ván khuôn,cây chống:
a)Ván khuôn:
- Vì ta sử dụng ván khuôn định hình nên ta phải tổ hợp ván khuôn để dễ dàng ghép và
đi thuê ván khuôn Nếu ta thuê theo diện tích thì diện tích ván khuôn ghép được sẽ béhơn rất nhiều so với diện tích ta đi thuê, điều này gây nên sự thiệt hại về kinh tế Do đó
ta lấy tầng điển hình đó là tầng 4 để tổ hợp ván khuôn
Sử dụng ván khuôn thép để làm ván khuôn cho tất cả các cấu kiện
Bộ ván khuôn bao gồm :
+ Các tấm ván khuôn chính và các tấm góc (trong và ngoài) Ván khuôn này được chếtạo bằng tôn dày 3-5 mm
+ Các phụ kiện liên kết: móc kẹp chữ U, chốt chữ L
+ Thanh chống kim loại
- Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:
+ Có tính "vạn năng" được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau: móng khốilớn, sàn, dầm, cột, bể
+ Trọng lượng các ván nhỏ, thích hợp cho việc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công
b)Cây chống:
Chọn giáo chống sàn (sử dụng giáo PAL)
Ưu điểm của giáo PAL:
Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế
Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với nhữngkết cấu nặng đặt ở độ cao lớn
Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo
dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình
Cấu tạo giáo PAL:
Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểutam giác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo như:
Phần khung tam giác tiêu chuẩn
Thanh giằng chéo và giằng ngang
Kích chân cột và đầu cột
Khớp nối khung
Chốt giữ khớp nối
Chọn cột chống dầm:
Sử dụng cây chống đơn kim loại
Các thông số và kích thước cơ bản như sau:
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
Chiều cao sử dụng Tải trọng
Trọnglượng(kg)
Min(mm) (mm)Max Khi đóng(kg) Khi kéo(kg)
-Sử dụng biện pháp thi công ván khuôn 2,5 tầng:
Bố trí hệ cây chống và ván khuôn hoàn chỉnh cho 2 tầng (chống đợt 1), sàn kề dướitháo 50% ván khuôn sớm (bêtông chưa đủ cường độ thiết kế)
- Công nghệ thi công bê tông:
Chọn phương pháp thi công bằng bê tông thương phẩm (đối với dầm, sàn); bê tông
đổ tại chỗ bằng cẩu (đối với cột )
1.2.Giải pháp tổng thể thi công bê tông
1.2.1 Thi công bê tông cột:
- Tính tổng khối lượng bê tông cột cho tầng 4
Bảng thống kê khối lượng bê tông cột
STT Tên cấu kiện
SL
Cạnha(m) b (m)Cạnh Cao(m)
KL 1cột
Phần cột chia thành các nhóm dự kiến như sau:
Nhóm 1: Thi công cột từ trục 1- đến trục 3
Nhóm 2: Thi công cột từ trục từ trục 4- đến trục 6
Khối lượng bê tông cột mỗi nhóm cột không lớn do vậy dự kiến phương án thicông đổ bê tông cột bằng thủ công, kết hợp với cơ giới như bê tông được trộn trựctiếp tại công trường bằng máy trộn, vận chuyển lên cao bằng vận thăng, đổ bằng thủcông, sử dụng đầm dùi để thi công cột
1.2.2 Thi công bê tông dầm sàn:
- Khối lượng bê tông dầm+ sàn tầng 4
Bảng II – 3 Tính toán chi tiết khối lượng bê tông dầm (đã trừ đi chiều dày sàn)
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
STT Tên cấu
kiện
SL
Chiềurộng(m)
Chiềucao(m)
C.dài(m)
KL 1dầm
2.Tính toán ván khuôn cây chống cho công trình
2.1 Tính toán côp pha ,cây chống xiên cho cột
2.1.1 Cấu tạo ván khuôn cột.
Trang 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
- Ta có chiều cao tầng nhà H=3,6m,tiết diện dầm khung là:300x600,200x400.Vậy chiều cao thực tế của cột Hcột=3,6-0.6=3 m do đó cột được tổ hợp vánkhuôn theo phương đứng bằng 2 tấm côp pha dài 1,5m
- Cột có tiết diện 600x600 nên cột được tổ hợp ván khuôn theo bề rộng bằng
H=0,7 m là chiều cao tính toán
n: Hệ số vượt tải
2.1.4 Tính toán theo khả năng chịu lực.
Kiểm tra theo tấm (300x1500x55)mm (kiểm tra cho một tấm)
qttb qtt b 2535 0.3 760,5(kG / m)
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015 +Theo điều kiện khả năng chịu lực :
2 g max
q.l
10
+ Trong đó : R -Cường độ của thép R = 2100(kG / cm )2
W – Mô men kháng uốn của ván khuôn ,W30=6,55cm4
0.9là hệ số điều kiện làm việc
b-bề rộng ván khuôn,b=20 cm
+ Khoảng cách gông :
tt b
2.1.5 Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
+Tải trọng dùng để tính độ võng của ván khuôn
2.1.6 Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh chống xiên
- Ta dùng cây chống đơn bằng thép chống cho cột.Do chiều cao thực tế của cột h=2,9m(trừ dầm) nên ván khuôn cột được tổ hợp từ 2 tấm ván khuôn có chiều dài l=1,5m theo phương đứng
- Công trình thuộc TP Hưng yên nên nằm thuộc vùng gió III-B Theo tiêuchuẩn TCVN 2737-95 thì ta có W0=125 kG/m2
- Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ :
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
- Tải trọng gió gây ra phân bố đều trên cột gồm 2 thành phần : gió đẩy và gióhút (Áp lực gió W = W0 k c kG/m2 lấy theo số liệu về tải trọng gió)
b W c k n
qd tt
b W c k n
qh tt
Trong đó: Wtt = W0/2 = 125/2 = 62.5kG/m2
c : hệ số khí động , gió đẩy c = +0,8; gió hút c = - 0,6
n : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió n = 1,2
b-chiều rộng cạnh đón gió lớn nhất của cột (m)
k-Hệ số kễ đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình
- Từ bảng( 2-6) TCVN 2737-95 tra và nội suy ta có k=1.0272(với chiều caotầng nhà ta đang xét có H=11,7m)
Vậy cây chống đơn đảm bảo khả năng chịu lực
Sử dụng cây chống đơn kim loại do hãng LENEX chế tạo (các thông số kỹthuật như đã chọn ở phần trước)
2.2 Tính toán ván khuôn cây chống đỡ dầm
2.2.1 Cấu tạo ván khuôn dầm:
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2010 - 2015
1 5
2 3
4
1 - TẤM KHUÔN ĐÁY DẦM ĐỊNH HÌNH
2 - TẤM KHUÔN THÀNH DẦM ĐỊNH HÌNH
3 - SƯỜN ĐỨNG
4 - THANH NGANG 5
- ĐÀ NGANG ĐỠ DẦM 6
- ĐÀ DỌC ĐỠ DẦM 7
- CHỐNG XIÊN DẦM
- CÂY CHỐNG ĐƠN CHỐNG DẦN 8
CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM
Sử dụng ván khuơn thép định hình làm ván khuơn dầm Tiết diện dầm chính300x600 sử dụng ván đáy rộng 300 ván thành 2 tấm rộng 300
- Tải trọng để thiết kế hệ ván khuơn được lấy theo TCVN 4453 – 1995
STT Loại tải trọng Cơng thức tính n qtc(kG/cm2) qtt(kG/cm2)
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
4 Tải trọng do
đầm bê tông
tc 4
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
nñl
-Trong đó : gbt =2500 kG/m3:là trọng lượng riêng của bê tông
H=0,5 m là chiều cao tính toán
n: Hệ số vượt tải
c Tính toán theo khả năng chịu lực:
- Ván khuôn của thành dầm được tổ hợp từ 2 tấm ván khuôn b=300
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 - 2015
qbtc = qtcxb = 1650x0,5 = 825kG/m =8,25kG/cm
4 6
c Tính toán đà ngang theo khả năng chịu lực:
- Ta sơ bộ chọn tiêt diện đà ngang đỡ dầm có tiêt diện bxh=60x80mm
max
I max