Mục tiêu: sau khi học xong bài này học sinh cần phải: - Trình bày được một số bằng chứng về giải phẩu so sánh chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.. tương ứng trên
Trang 1Phần VI : Tiến hoá Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hoá Bài 24 : các bằng chứng tiến hoá
I Mục tiêu: sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Trình bày được một số bằng chứng về giải phẩu so sánh chứng minh mối quan
hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Giải thích được bằng chứng phôi sinh học
- Giải thích được bằng chứng địa lí sinh vật học
- Nêu được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
II Phương pháp:
- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo.
- Quan sát tranh tìm tòi bộ phận ( Hình 24.1, 24.2.)
III Tiến trình tổ chức bài dạy
1 Ởn định lớp :kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh.
2 Kỉm tra bài cũ: Do mới ôn tập kiểm tra 15 phút nên không kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Họat động 1:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H24.1 SGK và thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét những điểm giống và khác nhau trong cấu
tạo xương tay của người và chi trước của mèo, cá voi,
dơi?
- Những biến đổi xương bàn tay giúp mỗi loài thích
nghi như thế nào?
HS: Giống nhau: đều có các xương cánh, cẳng, cổ, bàn,
ngón
Khác nhau: Chi tiết các xương biến đổi, hình dạng
bên ngoài rất khác nhau (rất rõ ở xương bàn, xương
ngón)
GV: Chức năng của tay người, chi trước của các loài
thú?
HS: Tay người thích nghi với việc cầm nắm công cụ
lao động, chi trước của mèo thích nghi với chức năng
di chuyển trên cạn, cá voi thích nghi với chức năng bơi
dưới nước, dơi thích nghi với chức năng bay
GV: Tay người, chi trước của các loài thú là các cơ
quan tương đồng
- Vậy cơ quan tương đồng là gì?
HS: Cơ quan tương đồng : những cơ quan tương đồng
I/ Bằng chứng giải phẩu so sánh:
1 Cơ quan tương đồng:
- Những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể
- Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
- Có cấu tạo giống nhau
- Thực hiện chức năng khác nhau
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly
Trang 2tương ứng trên cơ thế, có cùng nguồn gốc từ một cơ
quan ở loài tổ tiên , ở các loài khác nhau có thể thực
hiện những chức năng khác nhau
GV: yêu cầu học sinh quan sát phiếu học tập và trả lời
câu h i: o
Nguồn gốc Mặt lưng củaphần ngực Biến dạng củachi trước
- Em hãy nhận xét sự giống và khác nhau của cánh ong
và cánh dơi về: nguồn gốc, chức năng?
- HS: nguồn gốc khác nhau, chức năng giống nhau
GV: cánh dơi và cánh ong là những cơ quan tương tự
Vậy em hãy định nghĩa cơ quan tương tự là gì?
- HS: cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc
khác nhau, đảm nhận những chức phận tương tự nhau
GV: Ruột thừa của người và manh tràng của động vật
ăn cỏ có phải là cơ quan thoái hóa không?
HS: Ruột thừa của người là cơ quan thoái hóa
GV: Thế nào là cơ quan thoái hóa?
HS: Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng vì chúng
được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên
.chức năng bị tiêu giảm
GV: Từ các bằng chứng về cơ quan tương đồng, cơ
quan tương tự, cơ quan thoái hóa em hãy rút ra kết
luận về quan hệ giữa các loài sinh vật?
HS: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẩu giữa các loài
là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện
nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung
GV: Khi cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh gọi là
hiện tượng gì ?
HS:
Hoạt động 2:
GV: Em hãy trình bày những điểm giống nhau trong
quá trình phát triển phôi của các loài: cá, kì nhông, rùa,
gà, lợn, bò, thỏ, người qua đó rút ra kết luận về quan
2 C ơ quan tương tự :
- Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
- Đảm nhiệm chức phận tương tự nhau
- Có hình thái tương tự nhau
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy
3 Cơ quan thoái hóa:
- Là cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc
- Mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng
- Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
- Khi cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể nào đó gọi là hiện tương lại tổ
II/ BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC
-18- 20 ngày còn dấu vết khe mang
ở phần cổ
Trang 3hệ giữa các loài?
Hs: Do thừa hưởng những gen chung quy định sự phát
triển phôi
Gv: Những sai khác trong phôi ở giai đoạn muộn hơn
có ý nghĩa về mặt xác định quan hệ họ hàng giữa các
loài
Ví dụ: giai đoạn 3 Cá xuất hiện các vây bơi còn thỏ,
người lại xuất hiện các chi năm ngón đều này cho phép
kết luận gì về mặt quan hệ họ hàng giữa người thỏ và
cá?
Hs: Người có quan hệ họ hàng gần với thú hơn cá
Gv: Tại sao các loài khác nhau lại có những đặc điểm
phát triển phôi giống nhau?
Họat động 3:
Gv: Quan sát hình chiếu, và thông tin sách giáo khoa
nêu khái niệm địa lí sinh học
Môn sinh học đang học với địa lí sinh học có gì khác
nhau?
Địa lí sinh vật học phân chia ra các vùng địa lí có đặc
điểm hệ sinh vật tương tự nhau, không chia theo các
nước các châu lục
Theo Đacuyn: trên đảo Galapagos ( đảo lục địa-bị tách
ra trôi dạt xa lục địa) cách bờ biển phía tây của nam
mỹ khoảng 1000 km có nhưng động vật thực vật giống
như ở Nam Mỹ
Ơ các đảo đại dương (sinh ra do núi lửa hoạt động, rạn
san hô ngầm lớn lên ) hệ sinh vật giống hệ sinh vật ở
đất liền gần đảo nhất, có những loài có khả năng phát
tán qua mặt nước rộng (chim, ấu trùng, côn trùng, bò
sát trôi theo các vật thể trôi dạt vào đảo, hạt thực vật
theo gió, nước, động vật trứng nhuyển bám vào chân
chim mà ít có thú ăn thịt)
Điều kiện sống ở đảo khác xa với đất liền
Sinh vật có những biến đổi để thích nghi nhưng vẫn
giữ được các đặc điểm của tổ tiên (dạng địa phương)
Ví dụ thú ăn thịt cỡ nhỏ do chỉ ăn bò sát là con mồi
- Phôi 1 tháng nảo chia năm phần giống nảo cá
- Được 2 tháng phôi vẫn còn cái đuôi dài
- Phôi 3 tháng các ngón chân đối diện các ngón khác
- 5-6 tháng có 1 lớp lông mịn bao phủ
- Phát triển của phôi cá, kì giông, rùa, gà, lợn, bò thỏ, người ta đều trải qua giai đoạn có đuôi, có khe mang, tim phôi đều có giai đoạn 2 ngăn
Kết luận
+ Sự giống nhau trong phôi chứng
tỏ các loài có chung nguồn gốc + Các loài có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau
ở giai đoạn muộn hơn
III/ BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC.
1 Khái niệm:
Địa lí sinh vật học là môn khoa học nghiên cứu về sự phân bố của các loài trên trái đất
2 Bằng chứng địa lí sinh vật học Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau như lại giống nhau về một số đặc điểm đã được chứng minh là chúng bắt nguồn từ một loài tổ tiên, sau đó phát tán sang các vùng khác
Điều này cũng cho thấy sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do có chung nguồn gốc hơn là do chịu sự tác động của môi trường
Trang 4nhỏ các loại chim, côn trùng có cánh tiêu giảm hoặc
không có cánh
Gv: Điều kiện sống ở đảo và lục địa khác nhau, tại sao
sinh vật sống ở đảo và lục địa lại giống nhau?
Hs: Do sinh vật ở đất liền phát tán ra đảo ( có chung
nguồn gốc)
Gv: Tại sao các loài không có họ hàng gần gũi nhưng
có những đặc điểm giống nhau?
( cá voi – thú; cá mập- cá)
Hiện tương các loài giống nhau do điều kiện sống
tương tự hay do có chung nguồn gốc là phổ biến hơn?
Họat động 4:
Gv: Quan sát hình chiếu và dựa vào kiến thức tế bào di
truyền học hãy trình bày những điểm giống nhau trong
cấu tạo tế bào, vật chất di truyền, mã di truyền của các
loài sinh vật
Gv: Bộ ba AAT của mọi loài từ virut đến người đều
mã hóa cho aa lơxin
Phân tích thông tin bảng 24 người có quan hệ gần gũi
nhất với loài nào trong bộ linh trưởng? Tại sao?
Hs: Loài tinh tinh, do số aa sai khác là ít nhất
Gv: Phân tích trình tự aa trong cùng 1 loại protein hay
trình tự các nucleotit trong cùng1 gen của các loài cho
phép ta kết luận gì về quan hệ họ hàng giữa các loài ?
Hs: Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì cấu trúc
protein và nucleotit càng giống nhau
IV/ BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC
VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit nucleiec ( gồm ADN và ARN ) và prôtêin
ADN đều cấu tạo từ 4 loại nucleotit là: A,T,G,X
Protein đều cấu tạo từ hơn 20 loại
aa khác nhau
Các loài SV đều sử dụng chung 1 loại mã DT
Phân tích trình tự các aa của cùng 1 loại protein hay trình tự các nucleotit trong cùng 1 gen ở các loài khác nhau có thể cho ta biết mối quan hệ giữa họ hàng các loài
4 Củng cố:
1 Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về đặc điểm hình thái thì
người ta lại hay sử dụng các cơ quan thoái hóa?
1 Cơ quan thoái hóa thường được sử dụng như bằng chứng về mối quan
hệ họ hàng giữa các loài vì cơ quan thoái hóa không có chức năng gì
nên không được CLTN giữ lại Chúng được giữ lại ở các loài, đơn giản
là do thừa hưỡng các gen ở loài tổ tiên
5 Dặn dò:
Về nhà học bài xem trước bài 25 Học thuyết tiến hóa LAMAC và học thuyết tiến
hóa ĐACUYN
Trả lời câu hỏi ở cuối bài
Ngày 24 tháng 01 năm 2011
Ng i so n: ươ a