Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 人 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 人 đã nêu trên.. Ðặt ở bên trái của chữ: 扌 Tỉ dụ: 打 âm: đả, nghĩa: đánh Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 手 nhưng không
Trang 1Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1 Ðặt ở phía trên của chữ: 人
Tỉ dụ: 今 âm: kim, nghĩa: nay
2 Ðặt ở bên trái của chữ: ⺅ tục gọi là nhân đứng
Tỉ dụ: 仁 âm: nhân, nghĩa: đạo nhân, đạo làm người
3 Ðặt ở phía dưới của chữ ,⺅ tục gọi là nhân đi
Tỉ dụ: 兄 âm: huynh, nghĩa: anh
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 人 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 人 đã nêu trên
Tỉ dụ: 以 âm: dĩ, nghĩa: lấy; 來 âm: lai, nghĩa: lại, đến
nghĩa: người, con người (nhân luân, nhân loại, nhân tính, nhân cách)
Chữ cần phân biệt khi viết:
人 nhân;
八 âm:bát, bộ: bát, nghĩa: tám;
入 âm: nhập, bộ: nhập, nghĩa: vô, vào 手
âm: thủ bộ: 手 (thủ)
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1 Ðặt ở phía dưới của chữ: 手
Tỉ dụ: 掌 âm: chưởng, nghĩa: lòng bàn tay
2 Ðặt ở bên trái của chữ: 扌
Tỉ dụ: 打 âm: đả, nghĩa: đánh Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 手 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 手 nêu trên
Tỉ dụ:
承 âm: thừa, nghĩa: nhận (thừa nhận, thừa tiếp)
拜 âm: bái, nghĩa: lạy
nghĩa: tay (thủ công, thủ đoạn, thủ tục, khai thủ, thuỷ thủ)
Chữ cần phân biệt khi viết
手 thủ
毛 âm: mao, bộ: mao, nghĩa: lông thú
足
âm: túc bộ: 足 túc
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1 Ðặt ở phía dưới của chữ: 足
Tỉ dụ:
蹇 âm: kiễng, nghĩa: khiễng chân, đi tập tễnh
(phát âm theo TÐ Thiều Chửu: 蹇: kiển)
2 Ðặt ở bên trái của chữ: �
Tỉ dụ: 路 âm: lộ, nghĩa: con đường
Trang 2足 túc
疋 âm: thất, bộ: 疋 thất, nghĩa: tấm, xấp (vải) Tiếng chỉ loại
刀
âm: đao bộ: 刀 (đao)
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1 Ðặt ở phía dưới hoặc ở bên phải của chữ: 刀
Tỉ dụ:
分 âm: phân, nghĩa: chia ra;
切 âm: thiết, nghĩa: cắt (như thiết như tha, như trác như ma: như cắt như đánh bóng, như giũa
như mài- Kinh thi, Vệ Phong)
2 Ðặt ở bên phải của chữ: 刂
Tỉ dụ: 別 âm: biệt, nghĩa: chia tay
nghĩa: đao (đao thủ, binh đao)
Chữ cần phân biệt khi viết:
gần vua; xích đạc) Chú ý: hai chữ dưới đây thuộc về hai bộ khác nhau, tuy cả hai cùng chỉ thước tấc, đơn vị chiều
dài
尺 xích: bộ 尸;
咫 chỉ: bộ 口 khẩu
II._ Ghép chữ, làm câu
人 手 nhân thủ: tay của người
人 足 nhân túc: chân của người
人 之 手 足 nhân chi thủ túc: tay chân của người
刀 手 đao thủ: tay đao, người cầm đao
III._ Nhận định về văn phạm
1._ Trong từ ngữ “tay của người 人 手” tay (手) là ý chính, người (人) là ý phụ Ý phụ chỉ định cho
ý chính và đứng trước ý chính
Qui tắc: Tiếng chỉ định đứng trước tiếng được chỉ định
2._ Trong từ ngữ “tay chân của người 人 之 手 足” , chữ 之 chi là tiếng dùng để nối nghĩa như chữ
“của”, được đặt giữa 人 và 手 足 để giúp cho từ ngữ này được cân xứng, dễ nghe Cũng thế, vì 人
là ý phụ, tiếng chỉ định, còn 手 足 là ý chính, tiếng được chỉ định, cho nên 人 đứng trước 手 足
Trang 3水
âm: thuỷ
bộ: 水 (thuỷ)
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1._ Ðặt ở phiá dưới hoặc phía trên của chữ: 水
Tỉ dụ: 泉 âm: tuyền, nghĩa: suối; 沓 âm: đạp, nghĩa: chồng chất
2._ Ðặt ở bên trái của chữ: 氵(thường gọi là chấm thuỷ hay tam điểm thuỷ)
Tỉ dụ: 江 âm: giang, nghĩa: sông
Chú ý: có một số chữ, tuy thuộc bộ 水 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 水 đã nêu trên:
Tỉ dụ: 求 âm: cầu, nghĩa: tìm; 泰 âm: thái, nghĩa: to lớn, hanh thông
nghĩa: nước (sơn thuỷ, thuỷ lợi, dẫn thuỷ nhập điền, đại hồng thuỷ, lưu thuỷ hành vân)
田
âm: điền
bộ: 田 điền
nghĩa: ruộng(tá điền, điền địa, thương hải tang điền)
Chữ cần phân biệt khi viết
田 điền
由 âm: do, bộ: điền, nghĩa: do, bởi
甲 âm: giáp, bộ: điền, nghĩa: tên của 1 trong 10 can
申 âm: thân, bộ: điền, nghĩa: tên của 1 trong 12 chi
狗
âm: cẩu
bộ: khuyển
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1._Ðặt phía dưới hoặc bên phải của chữ: 犬 (chữ viết chính thức)
Tỉ dụ:
獎 âm: tưởng, nghĩa: khen ngợi (tưởng lệ, tưởng thưởng); 狀 âm: trạng, nghĩa: hình trạng
2._ Ðặt bên trái của chữ: 犭
Tỉ dụ:
狐 âm: hồ, nghĩa: con cáo
nghĩa: con chó (sô cẩu, tẩu cẩu, cẩu tặc, hải cẩu)
Chú ý:
1 Chữ 狗 thường được dùng trong văn bạch thoại, trái lại, chữ 犬 được dùng trong văn ngôn
2 Chữ 狗 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 犭 (khuyển) và âm 句 (câu hoặc cú: cái móc, 1 câu văn)
牛
âm: ngưu
bộ: ngưu
nghĩa: trâu bò (nói chung)
Chú ý: Trâu gọi là 水 牛 thuỷ ngưu, vì tính thích nước Bò gọi là 黄 牛 hoàng ngưu, vì da màu vàng
黄
Chữ cần phân biệt khi viết
牛 ngưu; 午 âm: ngọ, bộ: thập, nghĩa: tên của một trong 12 chi
山 水 sơn thuỷ: núi và sông, non nước, tượng trưng cảnh thiên nhiên
水 田 thuỷ điền: ruộng (có) nước
Trang 4田 水 điền thuỷ: nước (ở trong) ruộng
山 狗 sơn cẩu: chó (ở trên) núi
山 人 sơn nhân: người (ở trên) núi, tức là tiên 仙; cũng có nghĩa là người ở miền núi
羊 足 dương túc: cái chân con dê
山 人 之 羊 足 sơn nhân chi dương túc: cái chân con dê của người miền núi
III._ Nhận định về văn phạm
Trong đoạn 山 人 之 羊 足 sơn nhân chi dương túc, 山 人 và 羊 足 là hai từ ngữ, một phụ, một chính
Cũng thế từ ngữ phụ (山 人) đứng trước từ ngữ chính (羊 足)
Qui tắc: từ ngữ chí định đứng trước từ ngữ được chỉ định
*(phụ chú: Người Việt gọi dương là dê; còn người Hoa gọi con cừu là 羊 dương hoặc 綿 羊 miên
dương, con dê là 山 羊 sơn dương )
1._ trời (thiên thanh, thiên diễn, thiên nga, thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất lậu, mưu sự tại nhân
thành sự tại thiên, nhân định thắng thiên)
2._ tiết trời
Chữ cần phân biệt khi viết:
天 thiên; 夭 âm: yêu, bộ: 大 , nghĩa: nét mặt vui vẻ ôn tồn, (yêu yêu như dã: sắc mặt hoà dịu
(Luận Ngữ)); 夫 âm: phu, bộ: 大, nghĩa: chồng
Chú ý:
1._ Trong văn bạch thoại, chữ thiên còn có nghĩa là “ngày”
2._ Chữ thiên viết theo lối hội ý (天 có nghĩa 一 大 tức là lớn có một)
tỉ dụ: 坐 âm: toạ, nghĩa: ngồi
b) Ðặt bên trái của chữ: *
1._Hai chữ 土 thổ và 地 đều có nghĩa là “đất” nhưng 土 chỉ chất đất; còn 地 chỉ mặt đất
2._ Chữ 地 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 土 thổ và âm 也 dã: vậy
Trang 52._ Ngày, 日 日 nhật nhật: ngày ngày, mỗi ngày
Chữ cần phân biệt khi viết:
日 nhật; 曰 âm: viết, bộ: 曰 (viết), nghĩa: rằng, nói rằng (phát từ ngữ)
1._ mặt trăng (nguyệt thực, nguyệt cầu, nguyệt điện)
2._tháng (tam cá nguyệt, lục cá nguyệt, bán nguyệt san)
1._ người già 田 父 điền phủ: ông già làm ruộng, 漁 父 ngư phủ: ông già đánh cá
2._ tiếng gọi lịch sự của đàn ông 尼 父 Ni phủ: để chỉ Ðức Khổng tử
1._ Hai chữ 母 và 毋 khác ở số nét bên trong
2._ Chữ 母 mẫu còn có thể viết: * (tức là thế các nét bên trong bằng chữ 子 tử: con)
男
âm: nam bộ: 田 điền
nghĩa:
1._ con trai (nam nhi, nam tử)
2._ tiếng tự xưng của con trai đối với cha mẹ
3._ 1 trong 5 tước (công, hầu, bá, tử, nam)
bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1._ đặt bên dưới của chữ: 女
tỉ dụ: 妥 âm: thoả, nghĩa: yên, 2._ đặt bên phải của chữ: ⼥
tỉ dụ: 如 âm: như, nghĩa: dùng để so sánh
nghĩa: con gái (nữ lưu, nữ kiệt, nhi nữ)
II._ Ghép Chữ Làm Câu
小 天 地 tiểu thiên địa: trời đất nhỏ (nghĩa bóng: khu vực riêng của ai)
月 大 月 小 nguyệt đại, nguyệt tiểu: tháng đủ, tháng thiếu Trên các tờ lịch, về ngày âm lịch,
thường có ghi những chữ ngày 月 大 : 30 ngày, 月 小 : 29 ngày
人 之 父 母 nhân chi phụ mẫu: cha mẹ của con người Từ ngữ này khiến ta nhớ lại một từ ngữ rấtquen thuộc, thường được nhắc đến khi đề cập đến mối tương quan giữa quan và dân Ðó là từ
Trang 6ngữ:
民 之 父 母 dân chi phụ mẫu, nghĩa là cha mẹ của dân
Câu “quan là cha mẹ của dân” có nghĩa: quan phải thương dân, phải lo cho dân, chẳng khác nào
cha mẹ lo cho con đỏ (con mới sanh)
Phải nói: 民 之 父 母 chứ không phải 父 母 之 民 vì 父 母 之 民 có nghĩa là: dân của cha mẹ
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Xin nhắc lại: trong một từ ngữ, tiếng chỉ định (ý phụ, có thể là danh từ, tĩnh từ ) bao giờ cũng
đứng trước tiếng được chỉ định (ý chính)
Người ta đặt thêm chữ 之 chi giữ tiếng chỉ định và tiếng được chỉ định khi nào các tiếng này có số
chữ so le, hoặc có từ 2 chữ trở lên
大 人 đại nhân: người lớn
人 父 nhân phụ: cha (của) người
人 之 父 母 nhân chi phụ mẫu: cha mẹ (của) người
大 人 之 父 母 đại nhân chi phụ mẫu: cha mẹ (của) người lớn
bộ thổ đứng bên trái -mẫu viết với chữ tử
nghĩa: xanh (xanh da trời, xanh cỏ)
天 thiên: trời (xem bài 6)
4._trạng từ: uổng công vô ích
日 nhật: mặt trời (xem bài sáu)
Chữ 滿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 氵 (thuỷ) và âm:
Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
瞞 âm: man, bộ: 目 (mục), nghĩa: lừa dối (khai man)
地 địa: mặt đất (xem bài 6)
Trang 7青 天 thanh thiên: trời xanh, bầu trời xanh, nền trời xanh
青 山 thanh sơn: núi xanh
青 男 青 女 thanh nam thanh nữ: thanh niên nam nữ
nhẫn tương tâm sự phó hàn uyên
Tình đời đâu phải là nước lã hết
Nỡ nào giao phó nỗi lòng của mình cho vực lạnh?
白 手 bạch thủ: 1._tay trắng; 2._ tay không
滿 身 mãn thân: cùng mình, khắp mình
滿 足 mãn túc: 1._đầy chân, khắp chân; 2._đầy đủ
水 滿 田 thuỷ mãn điền: nước đầy ruộng (mệnh đề đã trọn nghĩa)
滿 田 之 水 mãn điền chi thuỷ : nước (đang) phủ khắp ruộng
羊 滿 山 dương mãn sơn: dê đầy núi (mệnh đề đã trọn nghĩa)
滿 山 之 羊 mãn sơn chi dương : những con dê (ở) đầy trong núi
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Qui Tắc: Phần bổ túc luôn luôn đứng trước ý chính trong một từ ngữ Trong các từ ngữ:
滿 田 之 水 mãn điền chi thuỷ, 滿 山 之 羊 mãn sơn chi dương, 水 thuỷ và 羊 dương là ý chính, còn
滿 田 mãn điền và 滿 山 mãn sơn là ý phụ, dùng để bổ túc và do đó đứng trước ý chính
Qui Tắc: Trong một từ ngữ, phần bổ túc (có thể gồm nhiều chữ, có khi cả mệnh đề nữa) luôn luôn
nghĩa: con mèo
Chú ý: Chữ 貓 viết theo lối hài thanh gồm bộ 豸 (trỉ) và âm 苖 (miêu: mạ, cỏ mới mọc)
Trang 8bộ: 隹 (truy)
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết
隹 truy; 佳 âm: giai, bộ: 人 (nhân), nghĩa: đẹp (giai nhân)
nghĩa:
1._tiếng chỉ loại (con)
2._cho ta chữ “chiếc”, có nghĩa là 1 (chiếc bóng, cô thân chích ảnh)
Ghép 2 chữ 隻 chích, ta sẽ có chữ:
雙 âm: song, bộ: 隹 (truy), nghĩa: một đôi, 2 (hai)
Chú ý: Chữ 隻 gồm bộ 隹 (truy) và chữ 又 (hựu: lại)
四
âm: tứ, bộ: 囗 (vi)
nghĩa: 4 (bốn)
Chú ý:
囗 vi khác với 口 (khẩu: miệng)
囗 vi viết to hơn 口 khẩu 囗 vi chỉ là bộ mà thôi; 口 khẩu vừa là bộ, vừa là chữ 囗 vi viết thành
小 貓 一 隻 tiểu miêu nhất chích: một con mèo nhỏ
一 隻 小 貓 nhất chích tiểu miêu: một con mèo nhỏ
一 小 貓 nhất tiểu miêu: một con mèo nhỏ
III._Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Trong các từ ngữ 貓 一 隻 (miêu nhất chích) 一 隻 貓 (nhất chích miêu), 隻 chích là tiếng chỉ loại và
có thể đặt ở sau hoặc trước danh từ
Qui tắc: Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại Dù ở vị trí
nào, nó cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số
Trang 91._tấm, 1 cây (vải), tiếng chỉ loại Cũng được dùng để chỉ loại cho thú như ngựa: 馬 âm: mã, bộ:
馬 (mã)
2._tầm thường (quốc gia hưng vong thất phu hữu trách)
Chú ý: Hiểu theo nghĩa một tấm, 1 cây (vải) chữ 匹 thất cũng còn viết 疋
Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại Dù ở vị trí nào, nó
cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số
Trang 10nghĩa: cái chậu (Trang tử cổ bồn)
Chú ý: Chữ 盆 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 mãnh và âm 分 phân: chia ra
II._ Ghép Chữ Làm Câu
上 âm: thượng, bộ: 一 (nhất), nghĩa: ở trên
几 上 kỷ thượng: ở trên chiếc bàn con
桌 上 trác thượng: ở trên chiếc án thư
椅 上 ỷ thượng: ở trên chiếc ghế dựa
中 âm: trung, bộ: 丨 (cổn), nghĩa: ở trong
盌 中 uyển trung: ở trong chén
桶 中 dũng trung: ở trong thùng
盆 中 bồn trung: ở trong chậu
桌 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển: cái chén lớn trên bàn (đây là một từ ngữ, chưa phải là một
nghĩa: con chim (điểu cầm, bách điểu qui sào)
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết:
鳥 điểu; 烏 âm: ô, bộ: ⺣ (hoả), nghĩa: con quạ, màu đen (ô hợp, kim ô, ô thước)
2._ngày xưa, dùng để chỉ tất cả các loài động vật
羽 蟲 vũ trùng: loài chim, 羽 vũ: lông chim
毛 蟲 mao trùng: loài thú, 毛 mao: lông thú
Trong bài “Gánh gạo đưa chồng” cụ Nguyễn Công Trứ có viết:
Trang 11鷺 亦 羽 蟲 中 之 一 lộ diệc vũ trùng trung chi nhất: con cò cũng là một trong các loài chim
魚
âm: ngư
bộ: 魚 (ngư)
nghĩa: con cá
Chú ý: cần phân biệt 魚 ngư: cá, bộ 魚 ngư với 漁 ngư: đánh cá, bộ ⺣thuỷ
魚 水 ngư thuỷ: cá nước (duyên cá nước); cũng có nghĩa là: nước mắm
漁 父 ngư phủ: ông lão đánh cá Trong bài “Uống rượu tiêu sầu”, Cao Bá Quát có câu:
世 事 升 沉 君 莫 問
烟 波 深 處 有 漁 舟
Thế sự thăng trầm quân mạc vấn, Yên ba thâm xứ hữu ngư châu
Việc đời lên xuống thế nào anh đừng hỏi đến, (Chỉ cần biết) Nơi chốn xa xôi sâu thẳm có khói, có
sóng (kia), có chiếc thuyền đánh cá
Ngoài ra còn có câu tục ngữ: 蚌 鷸 相 持, 漁 翁 得 利 bạng duật tương trì ngư ông đắc lợi
(con trai, con cò cùng níu kéo mổ nhau, ông lão đánh cá được lợi)
2._của ta, của tôi (ngã chấp)
Chú ý: Bạch thoại thường dùng 我 ngã để chỉ tôi hoặc ta (ngôi thứ 1 số ít) Trái lại, trong văn
ngôn, chữ 吾 ngô thông dụng hơn
吾 âm: ngô, bộ: 口 khẩu, nghĩa: ta, tôi
Ngoài ra đồng nghĩa với 我 còn có:
余 âm: dư, bộ: 人 (nhân), 予 âm: dư, bộ: ⺣(quyết)
số ít nhưng với ý tôn kính, người ta thêm chữ 心 tâm vào chữ 你; đó là chữ 您 nấm: ông
3._Trong văn ngôn, những chữ sau đây được dùng để chỉ ngôi thứ hai số ít
爾 âm: nhĩ, bộ: 爻 (hào); 汝 âm: nhữ, bộ: ⺣(thuỷ); 君 âm: quân, bộ: 口 (khẩu)
4._Chữ 你 viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺣(nhân đứng) và âm 尒 (nhĩ: 爾 mày)
1._Trong văn bạch thoại, 他 có nghĩa là nó, ngôi thứ ba số ít, nam giới; 她 ngôi thứ ba số ít, nữ
giới, bộ 女;牠 chỉ động vật (bộ 牛 ngưu); 它 chỉ đồ vật (bộ ⺣ miên)
Trong văn ngôn để chỉ “nó”, người ta dùng:
彼 âm: bỉ, bộ: 彳 (sách) (Chủ từ)
之 âm: chi, bộ: ⺣(phiệt) (Túc từ)
Trang 12Cũng trong văn ngôn, để chỉ “của nó”, người ta dùng chữ: 其 âm: kỳ, bộ: 八 (bát)
2._ Trong văn ngôn 他 có nghĩa khác, kia
他 人 tha nhân: người khác
他 日 tha nhật: ngày khác
他 往 tha vãng: đi nơi khác
他 鄉 tha hương: quê người
3._ Chữ 他 được viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺣ (nhân) và âm 也 dã: vậy
II._Ghép Chữ Làm Câu
山 中 之 白 鳥 sơn trung chi bạch điểu: con chim trắng trong núi
我 父 ngã phụ: cha (của) tôi
我 之 父 母 ngã chi phụ mẫu: cha mẹ của tôi
我 父 母 之 田 地 ngã phụ mẫu chi điền địa: ruộng đất của cha mẹ tôi
見 âm: kiến, bộ: 見 (kiến), nghĩa: trông thấy
我 見 你 ngã kiến nhĩ: tôi trông thấy anh
你 見 我 nhĩ kiến ngã: anh trông thấy tôi
彼 見 其 父 bỉ kiến kỳ phụ: nó trông thấy cha của nó
彼 見 之 bỉ kiến chi: nó trông thấy người ấy
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
我 你 彼 nhân vật đại danh từ chủ từ
我 你 之 nhân vật đại danh từ túc từ
nghĩa:
1._ dậy, thức dậy
2._ nổi lên (khởi bịnh), mới bắt đầu (khởi sự)
3._ đi đứng (y, thực, khởi, cư)
Chú ý: chữ khởi gồm bộ 走 tẩu và âm 己 kỷ: mình
月 nguyệt: mặt trăng (xem bài 6)
2._ rơi xuống(lưu lạc), thi rớt, thi hỏng (lạc đệ)
3._ mặt trời, mặt trăng lặn (nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên)
4._ mới làm nhà xong ăn mừng (lạc thành)
Trang 133._ mở ra (xuất khẩu thành chương)
4._ hơn (xuất quần bạt chúng)
5._ đuổi, bỏ (xuất thê)
Chú ý:
1._ Chữ 出 viết theo lối hội ý, gồm hai chữ 凵 khảm chẳng khác nào như 2 cái vực sâu và chữ 丨
cổn gợi ý nhô ra
2._ Chữ 出 không phải do 2 chữ 山 sơn tạo thành
2._ 哥 哥 là tiếng gọi “người anh” dùng trong bạch thoại; trong văn ngôn, để chỉ “anh” người ta
dùng chữ: 兄 âm: huynh, bộ: ⺣ (nhân đi)
弟
âm: đệ
bộ: 弓 (cung)
nghĩa: em trai
Cũng có âm: đễ; nghĩa: biết giữ đạo anh em, đồng nghĩa với 悌 đễ bộ 心 tâm
Chú ý: Trong bạch thoại, để chỉ “em trai”, người ta dùng hai chữ 弟 弟 Trong văn ngôn, người ta
Trang 14chỉ dùng một chữ 弟 mà thôi
上
âm: thượng
bộ: 一 (nhất)
nghĩa: ở trên, phía trên
Cũng có âm: thướng Nghĩa: đi lên
Chú ý:
1._ Trong bạch thoại, 上 còn có nghĩa là rồi, trước 上 週 thượng châu: tuần rồi
2._ Chữ 上 thượng và chữ phản nghĩa của nó là 下 hạ đều thuộc bộ 一 nhất và đều viết theo lối chỉ
sự, tức là lối “trông mà biết được, xét mà rõ ý” Thật vậy, trông vào hai chữ 上 và 下 , ta có thể
hình dung hai vị trí khác nhau, lấy nét 一 coi như đường chân trời làm mốc
Chú ý: học được viết theo lối hội ý; giải thích lối viết này ta có thể có một ý niệm về việc học
ngày xưa Thật vậy, 學 nghĩa là gì? 學 là ông thầy cầm nơi 2 tay cây roi 爻 để uốn nắn một đứa trẻ
Thôi Hộ: 去 年 今 日 此 門 中 khứ niên kim nhật thử môn trung: năm ngoái (cũng) ngày hôm nay,
tại cửa này (đề tích sở xứ kiến)
thôi
我 弟 ngã đệ: em trai của tôi
我 小 弟 ngã tiểu đệ: em trai nhỏ (của) tôi
青 山 上 之 月 thanh sơn thượng chi nguyệt: vầng trăng trên núi xanh
卓 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển (oản): cái chén lớn trên bàn
大 卓 之 上 有 白 布 五 匹 đại trác chi thượng hữu bạch bố ngũ thất: trên chiếc bàn lớn có 5 cây vải
Trang 15君 君 臣 臣 父 父 子 子 (君 quân: vua, 臣 thần: bề tôi, 父 phụ: cha, 子 tử: con) có nghĩa là Vua phảigiữ đạo vua, bề tôi phải giữ đạo bề tôi, cha phải giữ đạo cha, con phải giữ đạo con, tức là: Vua phải ra vua, bề tôi ra bề tôi, cha ra cha, con ra con (mỗi người giữ bổn phận mình)
1 tỉ dụ khác:
人 其 人 nhân kỳ nhân: coi những người ấy là người { 人: người (danh từ), coi là người (động từ)}
出 吿 反 面 xuất cáo phản diện: đi thưa về trình { 面: mặt (danh từ), trình (động từ)}
Qui tắc: 1 tiếng trong Hán văn có thể thuộc nhiều tự loại khác nhau
1._sách (giáo khoa thư)
2._ghi chép, viết (thư pháp)
3._ kinh Thư (tức là kinh Thượng Thư, một trong năm kinh)
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết
書 thư; 晝 âm: trú, bộ: 日 (nhật), nghĩa: ban ngày; 畫 âm: hoạ, bộ: 田 (điền), nghĩa: vẽ
Chữ 本 viết theo lối chỉ sự (trông mà biết được xét mà rõ ý) Thật vậy: đây là một cái cây 木 phần
ở phía dưới của 木, phải là gốc 本 Cũng thế, phần ở trên của 木, phải là ngọn 末
末 âm: mạt, bộ: 木
勿 有 本 末, 事 有 終 始 Vật hữu bản mạt, sự hữu chung thuỷ Vật (thì) có gốc có ngọn, việc (thì) có
đầu có cuối – Ðại Học
圖
âm: đồ
bộ: 囗 (vi)
nghĩa:
1._ vẽ, tranh (hoạ đồ, địa đồ, đồ thư quán)
2._ toan, mưu tính (mưu đồ)
Trang 16Phân biệt chữ 文 văn và 字 tự
- Bắt chước hình trạng từng loài mà đạt gọi là 文 văn
- Hình tiếng cùng hợp lại với nhau, gọi là 字 tự
Cũng nên phân biệt 字 tự và 詞 từ
- 詞 từ là ngữ tố căn bản, là đơn vị ý nghĩa nhỏ nhất
- 字 tự là đơn vị hình thể và thanh âm; mỗi 字 tự có một hình thể và một thanh âm riêng
- Mỗi 詞 đều có nghĩa của nó và có thể gồm 1hoặc 2, 3 字
Gồm 1 字 gọi là 單 音 詞 đơn âm tự Tỉ dụ: 人, 足, 手
Gồm 2 字 gọi là 愎 音 詞 phức âm từ Tỉ dụ: 咖啡 (café), 蜻蜓 thanh đình: con chuồn chuồn
Gồm 3 字 gọi là 三 音 詞 tam âm từ Tỉ dụ: đồ thư quán: thư viện
- Phần nhiều mỗi tự đều có ý nghĩa của nó, nhưng cũng có khi không có ý nghĩa
山 中 有 白 鳥 sơn trung hữu bạch điểu: trong núi có chim trắng
山 中 多 白 鳥 sơn trung đa bạch điểu: trong núi có nhiều chim trắng
山 中 白 鳥 多 sơn trung bạch điểu đa: trong núi có nhiều chim trắng
山 中 白 鳥 多 隻 sơn trung bạch điểu đa chích: trong núi có nhiều chim trắng
大 卓 之 上 有 書 多 本 布 多 匹: đại trác chi thượng, hữu thư đa bổn, bố đa thất: trên chiếc bàn lớn,
có nhiều quyển sách, nhiều xấp vải
於 âm: ư, bộ: 方 (phương), nghĩa: liên từ, ở đây dùng để so sánh
多 於 đa ư: nhiều hơn,
大 於 đại ư: lớn hơn, to hơn
我 書 中 圖 多 於 字 ngã thư trung đồ đa ư tự: trong sách của tôi hình nhiều hơn chữ
羊 大 於 猫 dương đại ư miêu: dê lớn hơn mèo
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
― Chữ 多 có nghĩa là “nhiều, có nhiều”: do đó, để chỉ “có nhiều”, không cần phải thêm chữ 有 hữu
vào nữa Nếu muốn giữ cả chữ 有 lẫn chữ 多, thì phải dùng thêm tiếng chỉ loại
― Chữ 於 ư là một liên từ; đi liền sau tĩnh từ nó có ý so sánh
Bài thứ mười lăm
池 中 魚 游 來 游 去
I._ Học Tiếng
池
âm: trì
Trang 17bộ: 氵(thuỷ)
nghĩa: cái ao; ao đào chung quanh để giữ thành gọi là thành trì (城 池)
Chú ý: chữ 池 gồm bộ 氵 thuỷ và âm 也 (dã: vậy)
nghĩa: 1._ đúng (trúng cách, ngôn trúng) 2._bị, mắc (trúng phong, trúng thử)
魚 ngư: cá (xem bài 11)
游
âm: du
bộ: 氵(thuỷ)
nghĩa:
1._ lội (dưới nước)
2._ dòng nước (thượng du, trung du, hạ du)
Chú ý: chữ 游 gồm bộ 氵 thuỷ và âm 斿 Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
遊 âm: du, bộ: 辶 (xước), nghĩa: đi xa
池 中 魚 trì trung ngư: cá trong ao
游 來 游 去 du lai du khứ: lội qua lội lại
池 中 魚 游 來 游 去 trì trung ngư du lai du khứ: cá trong ao lội qua lội lại
魚 游 水 中 ngư du thuỷ trung: cá lội trong nước
田 中 之 牛 走 來 走 去 diền trung chi ngưu tẩu lai tẩu khứ: con trâu trong ruộng chạy qua chạy lại
走 âm: tẩu, bộ: 走 (tẩu), nghĩa: chạy
山 中 之 鳥 飛 來 飛 去 sơn trung chi điểu phi lai phi khứ: con chim trong núi bay qua, bay lại
飛 âm: phi, bộ: 飛 (phi), nghĩa: bay
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Chữ 來, chữ 去 đi chung với động từ được lập lại 2 lần có nghĩa: qua lại
Bài thứ mười sáu
Trang 18âm: mặc
bộ: 土 (thổ)
nghĩa:
1._ mực (tao nhân mặc khách)
2._màu đen, tham ô (mặc lại)
3._họ Mặc (Mặc Tử với thuyết Kiêm ái)
Chú ý: Chữ 墨 viết vừa theo lối hài thanh, gồm bộ 土 thổ và âm 黑 hắc: đen, vừa theo lối hội ý (vì
mực tàu là chất đặc như đất đen 黑 土 : hắc thổ)
1._ Chữ 架 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 và âm 加 (gia: tăng thêm)
2._Chữ cần phân biệt khi viết:
架 giá; 枷 âm: già, bộ: 木 (mộc), nghĩa: cái gông (1 loại hình cụ), già giang: gông cùm
Nguyễn Du: Già giang một trẻ một trai, một dây vô lại buộc hai thâm tình (Kiều)
書 thư: sách (xem bài 14)
書 包 thư bao: cái cặp sách
我 弟 之 書 包 中 有 墨 一 盒 書 三 本 ngã đệ chi thư bao trung, hữu mặc nhất hạp, thư tam bổn:
trong cặp của em trai tôi, có 1 hộp mực, 3 quyển sách
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Qua các tiếng 水 盂, 墨 盒, 筆 架, 書 包, gồm toàn danh từ, ta nhận thấy danh từ phụ (chỉ định)
luôn luôn đi trước danh từ chính (được chỉ định)
Trang 1917-Bài thứ mười bảy
Chú ý: 阝 đặt bên trái của chữ: bộ 阜 phụ, tỉ dụ: 階; 阝 đặt bên phải của chữ: bộ 邑 ấp, tỉ dụ: 都
(đô: kinh đô, kẻ chợ)
Chú ý: Chữ 階 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 阝 phụ và âm 皆 (giai: đều là)
下
âm: hạ
bộ: 一 (nhất)
nghĩa: phía dưới
Cũng có âm: há, nghĩa: đi xuống (động từ)
紅 hồng: đỏ (xem bài 7)
花
âm: hoa
bộ: 艹 (thảo)
nghĩa: hoa, bông
Chú ý: Chữ 花 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 thảo và âm 化 hoá: thay đổi
1._ Chữ 綠 viết theo lối hài thanh gồm bộ 糸 và âm * phần âm này, ta còn thấy trong các chữ :
碌 âm: lục, bộ: thạch, nghĩa: hèn hạ, tầm thường, (lục lục thường nhân)
Trang 20chữ :
蝶 âm: điệp, bộ: 虫 (trùng), nghĩa: bươm bướm, (hồ điệp)
牒 âm: điệp, bộ: 片 (phiến), nghĩa: tờ trình (thông điệp)
諜 âm: điệp, bộ: 言 (ngôn), nghĩa: dò xét (gián điệp)
II._ Ghép Chữ Làm Câu
窗 前 song tiền: phía trước cửa sổ
階 下 giai hạ: phía dưới thềm nhà
紅 花 hồng hoa: hoa đỏ
綠 葉 lục diệp: lá xanh
窗 前 階 下 紅 花 綠 葉 song tiền giai hạ, hồng hoa, lục diệp: trước cửa sổ, dưới thềm nhà, (có) hoa
đỏ, (có) lá xanh
落 花 滿 地 lạc hoa mãn địa: những cánh hoa (đã) rụng (chủ từ) phủ đầy (động từ) sân (túc từ)
前 日 tiền nhật: hôm trước
窗 前 有 小 池, 池 中 多 大 魚 song tiền hữu tiểu trì, trì trung đa đại ngư: trước cửa sổ có cái ao nhỏ,
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết
八 bát; 人 nhân; 入 âm: nhập, bộ: 入 (nhập), nghĩa: vô, vào
九
âm: cửu
bộ: 乙 (ất)
nghĩa: 9
Chú ý: chữ cần phân biệt khi viết
九 cửu; 几 kỷ; 丸 âm: hoàn, bộ: 丶 (chủ), nghĩa: viên tròn
十
âm: thập
bộ: 十 (thập)