1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

42 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 128,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán còn cung cấp tài liệu giúp doanh nghiệphoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn,từng thời kì để doanh nghiệp có những bước phát triển vững chắc Mọi sinh viên năm cuối

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 7

1.1.1 Giới thiệu chung 7

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển 9

công nghệ cao Minh Quân 9

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 9

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 10

II.Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 12

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 12

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 12

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 12

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 14

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 14

2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu 14

2.1.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 17

2.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 18

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 18

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 18

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 18

2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của báo cáo kế toán 28

2.3 Tổ chức công tác tài chính 28

2.3.1.Công tác kế hoạch hóa tài chính 28

2.3.2.Công tác huy động vốn: 29

2.3.3.Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản 30

2.3.4 Công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận, chi phí và phân phối lợi nhuận 32

Trang 2

2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ 33

III.Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 34

3.1.Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty 34

3.2.Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại công ty 35

3.2.1 Ưu điểm 35

3.2.2.Hạn chế 35

3.3.Đánh giá khái quát về công tác tài chính tại công ty 35

3.3.1.Ưu điểm 35

3.3.2.Hạn chế: 35

IV.Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 36

PHỤ LỤC 37

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản trị tài chính kế toánmột cách đáng tin cậy và an toàn của mỗi doanh nghiệp tổ chức.Kế toán giúp doanhnghiệp theo dõi thường xuyên tình hình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp như sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệpnhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Kế toán còn cung cấp tài liệu giúp doanh nghiệphoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn,từng thời kì để doanh nghiệp

có những bước phát triển vững chắc

Mọi sinh viên năm cuối của các trường đại học- cao đẳng nói chung và trường đạihọc Thương Mại nói riêng trước khi tốt nghiệp đều phải trải qua một tháng thực tập vềchuyên nghành mình đang học thông qua thời gian thực tập tôt nghiệp này có thể giúpcho sinh viên tiếp cận được thực tế hoạt động kinh doanh,từ đó có cơ hội thực hànhnhững kiến thức lí thuyết về chuyên ngành đã học, góp phần nâng cao năng lực thựchành của mỗi sinh viên

Là sinh viên năm cuối khoa Kế toán- Kiểm toán của trường Đại học Thương Mại,

Hà Nội và nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thịtrường và tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân nóiriêng Trong thời gian thực tập em đã cố gắng nghiên cứu,tìm hiểu về nhiệm vụ và nộidung công việc của bộ phận kế toán, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ các nhân viêncủa phòng kế toán, tài chính Báo cáo thực tập tổng hợp chính là sản phẩm thể hiệnnhững hiểu biết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểmcông tác kế toán của công ty Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần sau:

 Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao MinhQuân

 Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

 Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính củaCông ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Em xin chân thành cảm ơn cô Chu Thị Huyến và phòng kế toán- tài chính củaCông ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân.Đã giúp em hoànthành báo cáo

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

ST: Số tiền

TT: Tỉ trọng

TL %: Tỉ lệ %

LNKTST: Lợi nhuận kế toán sau thuế

DTT: Doanh thu thuần

CP: Chi phí

DT: Doanh thu

HĐTC: Hoạt động tài chính

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

QLDN: quản lý doanh nghiệp

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

ĐTTC NH: Đầu tư tài chính ngắn hạn

ĐTTC DH: Đầu tư tài chính dài hạn

VNĐ: Việt Nam đồng

DT thuần về BH và CCDV: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT BH và CCDV: : Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

NPT: Nợ phải trả

HTK: Hàng tồn kho

GTGT: Giá trị gia tăng

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

- Biểu 1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Biểu 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 3.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 4.Biểu đánh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triểncông nghệ cao Minh Quân

- Biểu 5.Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 6 Biểu đánh giá khả năng hoạt động của công ty cổ phần đầu tư và phát triểncong nghệ cao Minh Quân

- Biểu 7 Biểu đánh giá khả năng sinh lời của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 8.Biểu đánh giá cấu trúc tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển côngnghệ cao Minh Quân

- Biểu 9 Tình hình tài sản của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 10.Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Biểu 11.Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước của công ty cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Trang 6

I Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

1.1.1 Giới thiệu chung

 Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

 Tên tiếng Anh: Minh Quan high technologydevelopment and investment stock company

joint- Tên viết tắt: Minh Quan hi- tech JSC

 Loại hình công ty: Công ty cổ phần

 Địa chỉ: số 28A, TT10, khu đô thị Văn Quán- Yên Phúc, phường Văn Quán, HàĐông, Hà Nội

 Người đại diện: Nguyễn Ngọc Diệp

 Giám đốc công ty: Nguyễn Thị Hà

 Số nhân viên: nhân viên văn phòng 20 người, tổng số nhân viên toàn công ty

- Nhiệm vụ: Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty vàcác doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấnmôi trường, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động Đa dạng hóangành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của công tynhằm xây dựng và phát triển thành tập đoàn kinh tế có tiềm lực mạnh

Trang 7

 Nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh:

- Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ tư vấn môi trường

- Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn sau :

+ Lập quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch môi trường chiến lược ;

+ Lập báo cáo tác động môi trường (DTM);

+ Lập cam kết bảo vệ môi trường;

+ Quan trắc môi trường;

+ Đăng ký chủ nguồn thải;

+ Phân tích môi trường (các mẫu đất, nước, khí các loại )

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân được thành lậpvào 05-2007 bởi giám đốc Nguyễn Thị Hà và người đại diện là chị Nguyễn Ngọc Diệpchỉ hoạt động trong quy mô Hà Tây cũ( nay là Hà Nội 2 ) và Hà Nội.Năm 2010, Saukhi thành lập được 3 năm, công ty đã có những bước phát triển ổn định và sau hàngloạt vụ các công ty bị xử phạt về việc xả nước thải gây ô nhiễm môi trường( công ty

mì chính VEDAN xả nước thải ra sông Thị Vải, công ty Sonadezi xả nước thải ra sôngĐồng Nai, nhà máy cồn- rượu Quảng Ngãi ra sông Trà Khúc….) gây xôn xao dư luận,giám đốc công ty là chị Nguyễn Thị Hà đã ra quyết định mở rộng thị trường sang cungcấp dịch vụ môi trường cho đa số các tỉnh thành phía Bắc Và quyết định này là hoàntoàn đúng đắn, là một bước ngoặt lớn cho sự phát triển của công ty cổ phần đầu tư vàphát triển công nghệ cao Minh Quân Vì sau khi mở rộng thị trường năm nào công tycũng kinh doanh có lãi với tốc độ phát triển cao( Năm 2010 là 5,8%, Năm 2011 là 7.99

%(phụ lục số 7)).Với tầm nhìn chiến lược chị Hà,anh Cường và chị Diệp đã phát triểncông ty ngày càng lớn mạnh Đền nay với gần 6 năm hình thành và phát triển, MinhQuân đã vươn lên thành một doanh nghiệp kinh tế năng động, thiết lập được hệ thốngcung cấp dịch vụ tư vấn môi trường với quy mô khá lớn hầu hết các tỉnh phía Bắc.Lúcđầu thành lập với 50 nhân viên, đến nay số lượng nhân viên của công ty đã lên đến con

số 300( gấp 6 lần ) Giờ đây công ty đang trên đà phát triển hùng mạnh và gặt háinhiều thành công

Trang 8

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển

công nghệ cao Minh Quân

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân là công ty có quy

mô vừa với ngành nghề kinh doanh là cung cấp dịch vụ tư vấn về môi trường Sảnphẩm mà công ty cung cấp tới khách hàng của mình là các dịch vụ tư vấn môi trườngvới một thị trường rộng lớn( Khu vực phía Bắc nhưng chủ yếu là khu vực Hà Nội vàcác tỉnh,thành phố lân cận) Hiện nay nền kinh tế thị trường đang phát triển kèm theovấn đề về môi trường là vấn đề cấp bách mà toàn xã hội đều quan tâm vì thế cung cấpdịch vụ tư vấn về môi trường là một nghành đầy triển vọng Vì thế công ty sẽ có rấtnhiều cơ hội để phát triển cũng như nâng cao vị thế của mình trên thị trường

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

- Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình cơ cấu chức năng.Đứng đầu trong bộ máy quản lý là giám đốc Nguyễn Thị Hà, giúp việc cho giám đốc

là anh Nguyễn Việt Cường phó giám đốc của công ty tiếp đến là trưởng phòng banchức năng

- Biểu 1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

 Giám đốc: là người đứng đầu công ty có trách nhiện điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công ty vàcác quyết định tài chính có liên quan đến đồng tiền vào ra công ty Giám đốc cũng làngười quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ ,đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Giám đốc công ty

Phó giám đốc công ty

Phòng môi trường Phòng hành

chính-nhân sựPhòng kế toán – tài

chính

Trang 9

 Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty,yêu cầu, chỉ đạo việc lập các báo cáo tài chính để nộp sở tài chính Đồng thời chỉ đạoxây dựng, thực hiện kiểm tra kế hoạch kinh doanh, điều độ sản xuất kinh doanh

 Phòng kế toán- tài chính:

 Quản lý và đánh giá tình hình tài chính của công ty

 Đề ra kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu phát triển thị trường

 Tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh theo các quy định của nhà nước

 Phòng hành chính- nhân sự: Có chức năng đề ra các chủ trương, biện pháp cảithiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công khách, in ấn tài liệu, lưu trữ các loạivăn bản trong công ty

 Phòng môi trường: Phụ trách việc nghiên cứu thị trường, phát triển mở rộng cácsản phẩm dịch vụ tư vấn, trực tiếp tiếp xúc và cung cấp các dịch vụ về môi trường màkhách hàng yêu cầu

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Biểu 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát

triển công nghệ cao Minh Quân

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và pháttriển công nghệ cao Minh Quân- Phụ lục số 2)

6 Tỷ suất lợi nhuận gộp

trên doanh thu thuần 0,078 0,075

Trang 10

Chi phí lãi vay 55.752.268 64.847.223 9.094.955 16,31

Các chỉ tiêu 2,4,8,11,13 ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với lợi nhuận do đó khi các chỉtiêu này tăng lên làm lợi nhuận giảm và ngược lại Đối với công ty cổ phần đầu tư vàphát triển công nghệ cao Minh Quân các chỉ tiêu này năm 2011 đều tăng so với năm

2010 nên chưa thật sự là tốt cho công ty

Trang 11

Chỉ tiêu 9 mang dấu dương ở cột ST và cột TL% được đánh giá là không tốt.Lúcnày doanh nghiệp chưa quản lý và sử dụng tốt chi phí tài chính, gây lãng phí về chi phíCác chỉ tiêu 12,14 mang dấu âm ở cột ST và cột TL% được đánh giá là tốt Lúcnày doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đồng thời đạt mức tiết kiệm tương đối về chi phí

Các chỉ tiêu 21,22 ở cột ST và cột TL% mang dấu dương được đánh giá là tốt Nócho thấy mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp, nhà nước và người lao động là tốtChỉ tiêu 6,20,23 mang dấu âm ở cột ST và cột TL% được đánh giá là không tốt

II.Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệcao Minh Quân

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao MinhQuân thuộc phòng kế toán- tài chính của công ty và được tổ chức theo mô hình kế toántập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán- tài chính ( chịu

sự kiểm soát của kế toán trưởng) Không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉphân công công việc cho các kế toán viên để họ làm phần việc của mình

Phòng kế toán- tài chính gồm 6 người:Trên đại học: 1

Đại học: 2

Cao đẳng: 2

Trung cấp: 1

Sơ cấp: 0

- Biểu 3.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát

triển công nghệ cao Minh Quân

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 12

Đứng đầu là kế toán trưởng, dưới là kế toán tổng hợp và các kế toán viên.Cụ thể:

- Kế toán trưởng: Có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Công tyChịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân viên kế toán

- Kế toán tổng hợp: có chức năng tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế toánphần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh Kế toán tổnghợp còn phải kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuối năm nộp lên Cụcthuế thành phố Hà Nội Ngoài ra còn tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ cũng nhưxác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ caoMinh Quân

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thanh toán các khoản thu chi hàngngày , theo dõi các khoản tạm ứng thực hiện kế toán các hoạt động thanh -toán vớikhách hàng và các nhà cung cấp, lập phiếu thu, phiếu chi

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính và lập bảng lương, thưởng và các các chế

độ chính sách cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quy định củanhà nước và doanh nghiệp đồng thời lập bảng tổng hợp đưa lên máy vi tình để phân bổ

và trích lương

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại công ty, thực hiện các nghiệp vụ vềthu, chi tiền mặt, bảo quản chừng từ trong tháng, ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo quyđịnh

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển côngnghệ cao Minh Quân

- Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướngdẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính

- Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 của năm

Trang 13

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ) - Đơn vị tiền tệ

sử dụng: VNĐ

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam:theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng

- Hoạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng luật thuếGTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính

- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: theo giá trị thực tế

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp bình quângia quyền theo từng quý

- Phương pháp khấu hao TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính): khấu hao theođường thẳng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ước tính

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính): tài sản cố địnhhữu hình và vô hình ghi nhận theo giá gốc, tài sản cố định thuê tài chính ghi nhận theogiá trị hợp lí hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền tối thiểu

- Áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung, và được hỗ trợ bởi phần mềm kếtoán MISA SME.NET 2010

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu

Tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế toán Các hoạt động mua bán, cung cấp dịch vụ đều được lập chứng từ đầy đủ, đây chính là khâu hoạch toán banđầu tại công ty

Chứng từ Kế toán mua thiết bị và thanh toán tiền mua thiết bị :Hoá đơn bánhàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo ngânhàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có liênquan…

Chứng từ Kế toán chi phí kinh doanh: Bảng thanh toán lương, tiền công Bảngtính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho Hoá đơn GTGT Các chứng từ thanh toánkhác…

Trang 14

Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích

và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từNgân hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảngthanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền

Chứng từ ban đầu Kế toán kết qủa tài chính: Phiếu kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ các hoạt động, Thông báo của cơ quan thuế…

Chứng từ về cung cấp dịch vụ: phiếu xuất kho,hóa đơn thuế GTGT, chứng từ

Hệ thống chứng từ của công ty cổ phần cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ caoMinh Quân ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC Vì là loại hình doanhnghiệp dịch vụ cho nên hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ cho khách hàng vậynên mỗi chứng từ đều phải lập 3 liên trong đó 1 liên do kế toán giữ, 1 liên lưu lạiquyển gốc, còn 1 liên do thủ kho giữ (đối với phiếu nhập , phiếu xuất) hoặc do kháchhàng giữ ( đối với phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn thuế GTGT)

Và trình tự xử lý ,luân chuyển chứng từ kế toán như sau:

Ví dụ:

Nghiệp vụ:: Ngày 07/08/2012 công ty vay ngắn hạn ngân hàng BIDV để trả nợcho công ty xăng petrolimex 12.000.000VNĐ

- Quá trình luân chuyển chứng từ

Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ:Phòng kế toán nhận chứng từ mua hàng của anhViệt về tiền mua xăng.Tại phòng kế toán sẽ kiểm tra chứng từ mua hàng các thông tinsau: số lượng, đơn giá, số tiền

Sau đó sẽ sử dụng chứng từ để định khoản ngiệp vụ trên như sau:

Nợ 331:12.000.000

Có 3114:12.000.000

Cuối cùng đưa vào bảo quản tại phòng kế toán

2.1.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Bảo quản và lưu trữ chứngtừ

Trang 15

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh

tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoảntheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn

Trong tổ chức kế toán của Công ty việc vận dụng tài khoản kế toán để hạch toántổng hợp áp dụng như hệ thống tài khoản kế toán Việt nam Riêng việc tổ chức tàikhoản chi tiết được áp dụng cho các tài khoản công nợ, tiền gửi ngân hàng phù hợpvới yêu cầu quản lý.Các tài khoản 131,311,315 chi tiết là tên tài khoản tổng hợp cộngvới tên khách hàng Cụ thể:

- Tài khoản 131- phải thu khách hàng được mở chi tiết như sau

Phải thu của khách hàng tại Hà Nội 131.1

Phải thu của khách hàng tại Hà Nam 131.2

Phải thu của khách hàng tại Ninh Bình 131.3

Phải thu của khách hàng tại Nam Định 131.4

Phải thu của khách hàng tại Thái Bình 131.5

Phải thu của khách hàng tại Quảng Ninh 131.6

Phải thu của khách hàng tại Bắc Ninh 131.7

Phải thu của khách hàng tại Hải Dương 131.8

Phải thu của khách hàng tại Hải Phòng 131.9

Phải thu của khách hàng tại Hưng Yên 131.10

Phải thu của khách hàng tại Vĩnh Phúc 131.11

Phải thu của khách hàng tại Phú Thọ 131.12

Phải thu của khách hàng tại Bắc Giang 131.13

- Tài khoản 311 Tiền vay ngắn hạn được mở chi tiết như sau

Vay ngắn hạn ( Ngân hàng Agribank ) 3113

Trang 16

Vay ngắn hạn ( Ngân hàng Vietinbank ) 3117

Vay ngắn hạn ( Ngân hàng Đông Á ) 3118

- Tài khoản 315 Nợ phải trả được mở chi tiết như sau

Nợ phải trả ( Ngân hàng Agribank ) 3153

Nợ phải trả ( Ngân hàng Vietinbank ) 3157

Nợ phải trả ( Ngân hàng Đông Á ) 3158

Vận dụng tài khoản kế toán:

-Nghiệp vụ 1: Ngày 07/08/2012 công ty vay ngắn hạn ngân hàng BIDV để trả nợcho công ty xăng petrolimex 12.000.000VNĐ

- Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ Nhật ký chung, sổ đặc biệt, sổ cái các tài khoản

và sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan

+ Sổ cái cho các tài khoản:

+ Sổ chi tiết cho các tài khoản:

+ Sổ tổng hợp cho các tài khoản:

-Trình tự ghi sổ:

+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết co liên quan

Trang 17

+ Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng

số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

+ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư cócủa các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên bảng tổng hợp chi tiết

2.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm ba báo cáo sau: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo nàyđược lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơquan thuế và các ngân hàng, các nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan ( Xemphụ lục số 1, 2, 3)

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế

Ban Tài Chính thuộc phòng Kế Toán – Tài Chính được phân công đảm nhiệm thựchiện phân tích kinh tế và trình bày các báo cáo phân tích cho giám đốc và gửi tới cácPhòng có liên quan Công việc được tiến hành phân tích là cuối tháng, quý và phântích tổng hợp trong năm

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= t à i s ả n ng ắ n h ạ n n ợ ng ắ n h ạ n

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đối phó của doanh nghiệp dối với các khoản nợngắn hạn Hay nó phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn

Trang 18

2.Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh= t à i s ả n ng ắ h ạ n−h à ng t ồ n k h o n ợ ng ắ n h ạ n

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ứng phó tức thời của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ

3.Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay=lợinh uậntrướct h uếvàlãivay (EBIT )

lãivay

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tiền vay của doanh nghiệp khi doanhnghiệp sử dụng vốn tài trợ từ nợ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nócũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

4.Khả năng thanh toán chung

Hệ số khả năng thanh toán chung= tổngnợp h ảitrả tổngtàisản

Chỉ tiêu này cho biết khả năng đáp ứng đối với các khoản nợ của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.Hệ số doanh thu trên vốn

Hệ số doanh thu trên vốn= tổngdoanh thu VKD bq

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đ doanh thu thì cần sử dụng bao nhiêu đồng vốnkinh doanh

2 Hệ số lợi nhuận trên vốn

Hệ số doanh thu trên vốn= VKD bq LNST

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đ lợi nhuận thì cần sử dụng bao nhiêu đồng vốnkinh doanh

- Các chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của doanh nhiệp

1.Vòng quay tài sản ngắn hạn( vốn lưu động)

-Hệ số vòng quay vốn lưu động= tàisảnngắn h ạnbình quân giávốnh àngbán

Hệ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, hay nó chobiết trong 1 năm tài chính vốn lưu động của doanh nghiệp chu chuyển được bao nhiêuvòng

-Số ngày của một vòng quay vốn lưu động= sốngàytrongkỳ (365 ngày)

sốvòngquayvốnlưuđộngtrongkỳ

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trung bìnhtrong 1 năm

2.Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng vốn= tổngvốnkin h doanh bìn h quân doan h t h ut huần

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nó chobiết trong 1 năm tài chính vốn kinh doanh của doanh nghiệp chu chuyển được baonhiêu vòng Hay trong 100đ giá trị vốn kinh doanh bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần

3.Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu= doan h t h ubánc h ịu+VATđầuratươngứng cáck h oảnp h ảit h ubìn h quân

Hoặc vòng quay các khoản phải thu= cáck h oảnp h ảit h ubình quân doan h t h ut h uần

Chỉ tiêu này phản ánh công tác thu ồi công nợ của doanh nghiệp

4.Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân= sốngàytrongkỳ(365 ngày )

sốvòngquaycáck h oảnp h ảit h u

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp5.Vòng quay hàng tồn kho= h àngtồnk h obìn h quân giávốnh àngbán

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả công tác tổ chức và quản lý hàng tồn kho của doanhnghiệp hay nó cho biết trong 1 năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện bao nhiêu lầnnhập hàng vào kho

6.Kỳ nhập hàng bình quân= sốngàytrongkỳ (365 ngày )

sốvòngquay h àngtồnk h o

Chỉ tiêu này cho biết độ dài thời gian của 1 vòng quay hàng tồn kho trung bìnhtrong 1 năm

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty

1.Tỷ suất lợi nhuận- doanh thu(tỷ suất doanh lợi doanh thu ROS )

ROS= lợinh uậnsaut h uế doan h t h u

Trong đó doanh thu= doanh thu thuần+ doanh thu tài chính

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh tế của hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp, hay nó cho biết cứ 100đ doanh thu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

2.Tỷ suất lợi nhuận- vốn kinh doanh(tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh ROA)ROA= vốnkin h doan hbìn h quân lợin huậnsaut huế

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh tế trong việc sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, hay nó cho biết cứ 100đ vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp sẽtạo bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

3.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản( tỷ suất sinh lời của tổngtài sản ROA E)

ROA E= lợinh uậntrướct h uếvàlãivay tổngtàisản

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100đ vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT

4.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu( doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE)

ROE= vốnc hủsở hữubìn h quân lợin h uậnsaut h uế

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100đ vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Sau khi tính toán ( Dựa vào các công thức đã trình bày ở trên và số liệu lấy từ phụlục số 1,2 và số liệu của các cột (5), (6) được tính như sau (5)= (4)- (3); (6)= (4): (3)×100( đối với các biểu 4,5,6,7) )ta được bảng kết quả các chỉ tiêu như sau:

Trang 21

- Biểu 4.Biểu đánh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

tính

CL tuyệtđối(lần)

CLtươngđối(%)

1.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn TSNH

N ợ NH

23.857 840.7645.642 853.753 =4,228

-0,485

-12,7433.Khả năng thanh toán lãi vay EBIT

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 2. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần đầu tư và phát triển công - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân
h ụ lục 2. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần đầu tư và phát triển công (Trang 38)
1. Hình thức sở hữu vốn - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân
1. Hình thức sở hữu vốn (Trang 39)
3. Hình thức kế toán áp dụng - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân
3. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w