1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BT SỰ ĐIỆN LI - AXIT-BAZƠ

5 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch tạo thành và pH của dung dịch này.. Tính nồng độ mol các muối trong dung dịch ban đầu 28 Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3:1..

Trang 1

Bài tập Hoá 11 nâng cao Gv Nguy ễn Minh Th ông

SỰ ĐIỆN LY – AXIT – BAZ

1 Thế nào là chất điện ly? Chất không điện ly? Thế nào là hiện tượng điện ly? Cho thí dụ

2 Độ điện ly là gì? Thế nào là chất điện ly mạnh? Chất điện ly yếu? Cho thí dụ

3 Viết phương trình điện ly của các chất sau khi cho vào nước:

a/ NaCl, K2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2, Fe2(SO4)3, Zn(NO3)2, Al2(SO4)3, NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4

b/ HCl, H2SO4, HNO3, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, H3PO4, HBr, HI, HClO3, HClO4, H2C2O4

c/ NaOH, KOH, Ba(OH)2, KHSO4, NaHCO3, NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(HCO3)2, KHSO3, Na2CO3

4 Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch sau:

a/ 400 ml dung dịch có hòa tan 51,3 gam Al2(SO4)3

b/ Hòa tan 35,5 gam Na2SO4 và 26,1 gam K2SO4 vào nước để được 500 ml dung dịch

5 Trộn lẫn 200 ml dung dịch CuSO4 0,15M với 300 ml dung dịch MgCl2 0,2M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A

6 Trộn lẫn 400 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch BaCl2 0,4M thì thu được dung dịch

A Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A (coi như thể tích dung dịch không thay đổi)

7 Dung dịch A là dung dịch HNO3 12% (d = 1,05 g/ml) Dung dịch B là dung dịch HCl 0,2M

a/ Tính số mol H+ có trong 100 ml dung dịch A và trong 100 ml dung dịch B

b/ Cần lấy bao nhiêu ml dd A để có được số mol H+ bằng số mol H+ có trong 400 ml dd B

c/ Trộn lẫn 50 ml dung dịch A với 150 ml dung dịch B thu được dung dịch C Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch C

8 Độ điện ly của axit axetic trong dung dịch 0,1M là 1,34% và trong dung dịch 0,01M là 4,25% Tính

nồng độ mol của ion H+ trong 2 dung dịch trên

9 Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26×1021 phân tử chưa phân ly và ion Tính độ điện ly

10 Có 2 dung dịch A và B mỗi dung dịch chứa 2 loại cation và 2 loại anion trong số các ion sau: K+ (0,15 mol) Mg2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), H+ (0,2 mol), Cl- (0,1 mol), SO42- (0,075 mol), NO3- (0,25 mol), CO32- (0,15 mol) Xác định thành phần dung dịch A và dung dịch B

11 Tính pH của các dung dịch A, B, C biết rằng:

- Dung dịch A là dung dịch H2SO4 0,01M Dung dịch B là dung dịch NaOH 0,01M Dung dịch C được tạo thành khi trộn lẫn dung dịch A với dung dịch B theo tỉ lệ về thể tích = 21

B

A

V

V

12 Trộn 3 dung dịch: H2SO4 0,1M, HNO3 0,3M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi tác dụng với 300 ml dung dịch A thu được dung dịch có

13 X là dung dịch H2SO4 0,02M Y là dung dịch NaOH 0,035M Hỏi phải trộn dung dịch X và dung dịch Y theo tỉ lệ thể tích như thế nào để thu được dung dịch Z có pH = 2

ÐS : V X :V Y = 3:2

14 Hòa tan m gam Ba vào nước thu được 1,5 lít dung dịch X có pH = 13 Tính m ÐS : m = 10,275 g

15 A là dung dịch H2SO4 0,5M B là dung dịch NaOH 0,6M Cần trộn dung dịch A và dung dịch B theo

tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13

16 Dung dịch A là dung dịch axit mạnh có pH = 5 Dung dịch B là dung dịch baz mạnh có pH = 9 Hỏi

phải trộn dung dịch A và dung dịch B theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch có pH = 8

17 Dung dịch A là dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 Dung dịch B là dung dịch HCl có pH = 1

a/ Tính nồng độ mol của dung dịch A và dung dịch B

b/ Trộn 2,75 lít dung dịch A với 2,25 lít dung dịch B Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch tạo thành và pH của dung dịch này (coi như thể tích dung dịch không đổi sau khi pha trộn)

18 Trong các dung dịch: NaCl, NaHSO4, NH4Cl, Na2CO3, C6H5ONa, K2S, Ba(HCO3)2, Al2(SO4)3, BaCl2,

K2SO4, CuCl2, Fe(NO3)3, dung dịch nào có pH > 7, pH < 7, pH = 7 ? Giải thích

Trang 1

Trang 2

Bài tập Hoá 11 nâng cao Gv Nguy ễn Minh Th ông

19 Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chứa 1 cation và 1 anion Các loại ion trong cả 4 dung

dịch gồm: Na+, Mg2+, Pb2+, Ba2+, Cl-, NO3-, CO32-, SO4

2-a/ Đó là 4 dung dịch gì ? Gọi tên

b/ Phân biệt các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học

20 Theo thuyết Bronsted các phân tử và ion sau đây trong dung dịch nước là axit, baz, lưỡng tính hay

trung tính : NH4+, HSO4-, Na+, Cl-, HCO3-, C6H5O-, C2H5O-, S2-, HSO3-, Cu2+(H2O), Al3+(H2O), CO32-, HPO32-, CH3COO-, NH3 Viết các phương trình phản ứng giải thích

21 Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn trong các trường hợp sau:

g/ Cho dd NaOH từ từ đến dư vào dd Al2(SO4)3 h/ Cho dd KOH từ từ đến dư vào dd Zn(NO3)2

22 Viết phương trình dưới dạng phân tử và ion thu gọn chứng tỏ rằng các phân tử và ion sau có tính

lưỡng tính : Al(OH)3, Zn(OH)2, HCO3-, HS-, HSO3-

23 Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion thu gọn sau:

a/ Ag+ + Cl-  AgCl b/ Ba2+ + SO42-  BaSO4

c/ Fe2+ + 2OH-  Fe(OH)2 d/ 2H+ + CO32-  H2O + CO2

e/ CaCO3 + 2H+  Ca2+ + H2O + CO2 f/ Al3+ + 3OH-  Al(OH)3

g/ Al3+ + 4OH-  AlO2- + 2H2O h/ CO2 + 2OH-  CO32- + H2O

i/ NH4+ + OH-  NH3 + H2O k/ Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2

24 Dung dịch HCl có pH = 3 Cần pha loãng dung dịch này bằng nước bao nhiêu lần để được dung dịch

có pH = 4

25 Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH Dung dịch thu được có pH lớn hơn 7, nhỏ hơn 7 hay bằng 7? Tại sao?

26 Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 và dung dịch KOH biết rằng:

- 20 ml dung dịch HNO3 được trung hòa hết bởi 60 ml dung dịch KOH

- 20 ml dung dịch HNO3 sau khi tác dụng với 2 gam CuO thì được trung hòa hết bởi 10 ml dung dịch KOH

27 Để trung hòa 20 ml dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 đã dùng hết 5 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,86 gam tinh thể Na2CO3.10H2O Tính nồng độ mol các muối trong dung dịch ban đầu

28 Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3:1 Biết rằng 100 ml dung dịch A được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH có chứa 20 gam NaOH trong 1 lít dung dịch

a/ Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch A

b/ 200 ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M ?

c/ Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng giữa 2 dung dịch A và B

ĐS : a [HCl] = 0,15M [H 2 SO 4 ] = 0,05M b 125 ml c 4,3125 gam

29 Dung dịch A chứa a mol Na+, b mol NH4+, c mol HCO3-, d mol CO32-, e mol SO42- (không kể các ion

H+ và OH- của nước)

a/ Thêm (c + d + e) mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được kết tủa B, dung dịch X và khí Y Tính số mol mỗi chất trong B, khí Y duy nhất có mùi khai và mỗi ion trong dung dịch X theo a,

b, c, d, e

b/ Chỉ có quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)2 có thể nhận biết được các ion nào trong dung dịch A ?

30 Cho 1 lít dung dịch X chứa Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 gam hỗn hợp gồm BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch X, sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A Tính % khối lượng các

Trang 3

Bài tập Hoá 11 nâng cao Gv Nguy ễn Minh Th ông

31 Một dd X có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) và 2 anion Cl- (x mol), SO42- (y mol) Khi

cô cạn dd X thì thu được 46,9 gam chất rắn khan

a Tính x và y

b Cần lấy muối mào với số mol là bao nhiêu để pha chế dd X

32 Cho 100 ml dd A có chứa Mg2+, Al3+, SO42- Nếu cho 200 ml dd NaOH 2M vào dd A thì thu được kết tủa có khối lượng nhỏ nhất, còn nếu cho vào dd A 175 ml dd BaCl2 1M thì thu được kết tủa có khối lượng lớn nhất Tính nồng độ mol các ion trong dd A

ĐS: [Mg 2+ ] = 1M, [Al 3+ ] = 0,5M, [SO 42-] = 1,75M

33 Có một dd axit sunfuhidric H2S 0,1M

a Tính nồng độ mol ion H+ và suy ra độ pH của dung dịch, biết dd H2S có K1= 10-7 và K2 = 1,3.10-13

b Tính nồng độ mol của ion HS- và S2- trong dd

ĐS: a pH = 4 b [HS - ] = 10 -4 M, [S 2- ] = 1,3.10 -13 M

34 Một dung dịch A chứa HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 2:1

a/ Khi cho 200 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M thì lượng axit dư trong

A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dd A

dung dịch C thu được có môi trường axit, trung tính hay baz ?

c/ Phải thêm vào dd C bao nhiêu ml dd A hoặc dd B để có được dd D có môi trường trung tính? d/ Cô cạn dung dịch D Tính khối lượng muối khan thu được

ĐS : a [HCl] = 0,2M [HNO 3 ] = 0,4M b mt axit c 50 ml dd B d 29,675 gam

35 Cho 100 ml dung dịch X chứa H2SO4 và HCl theo tỉ lệ mol 1:1 Để trung hòa 100 ml dd X cần 400

ml dd NaOH 5% (d = 1,2 g/ml)

a/ Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch X

b/ Nếu nồng độ % của NaCl trong dung dịch thu được sau phản ứng là 1,95%, tính khối lượng riêng của dung dịch X và nồng độ % của mỗi axit trong dung dịch X

thời tạo ra 23,3 gam kết tủa Tính nồng độ mol mỗi baz trong dung dịch Y

ĐS : a 2M b 1,2 g/ml H 2 SO 4 = 16,33% HCl = 6,08% c Ba(OH) 2 = 1M NaOH = 4M

36 Cho 2 dung dịch : dung dịch A là dung dịch Al2(SO4)3 và dung dịch B là dung dịch NaOH Người ta thực hiện 2 thí nghiệm sau :

- TN1 : Trộn 100 ml dd A với 120 ml dd B thu được kết tủa, sau khi nung kết tủa thu được 2,04 gam chất rắn

- TN2 : Trộn 100 ml dd A với 200 ml dd B thu được kết tủa, sau khi nung kết tủa thu được 2,04 gam chất rắn

a/ Chứng tỏ rằng trong TN1 Al(OH)3 chưa tan trở lại Tính nồng độ mol của dd A và dd B

b/ Phải thêm vào 100 ml dd A bao nhiêu ml dd B để cho chất rắn thu được sau khi nung kết tủa

có khối lượng 1,36 gam

ĐS : a 0,3M 0,1M b 80 ml hoặc 213,33 ml

37 Dung dịch AB(SO4)2 bão hòa ở 200C có nồng độ 5,5% (A, B là kí hiệu của 2 nguyên tố khác nhau trong hợp chất muối sunfat kép) Lấy 640 gam dung dịch bão hòa trên đem làm bay hơi đến khi thu được 320 gam nước thì ngừng lại

a/ Xác định khối lượng muối AB(SO4)2.12H2O kết tinh lại ở 200C, biết rằng hợp chất AB(SO4)2

có khối lượng mol phân tử là 258

b/ Xác định công thức muối AB(SO4)2 biết rằng khi phân tích hợp chất oxit và hidroxit của nguyên tố B người ta thấy tỉ số thành phần phần trăm về khối lượng của oxi (trong oxit) và của nhóm –

OH (trong hidroxit) là 208:289 Nguyên tử B đều có hóa trị như nhau trong các hợp chất

ĐS : a 35,92 gam b KAl(SO 4 ) 2

38 Cho dung dịch NH3 1M, biết độ điện li α = 0,43%

a Tính Kb

Trang 3

Trang 4

Bài tập Hoá 11 nâng cao Gv Nguy ễn Minh Th ông

39 Có hai dung dịch NaOH có nồng độ mol khác nhau và một dung dịch H2SO4

- Trộn 2 dung dịch NaOH theo thể tích bằng nhau được dung dịch A Lấy dung dịch A trung hòa hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 thì thể tích dung dịch H2SO4 cũng bằng thể tích dung dịch A

- Trộn 2 dung dịch NaOH theo tỉ lệ 2:1 về thể tích được dung dịch B Lấy 30 ml dung dịch B trung hòa vừa đủ bởi dung dịch H2SO4 thì cần 32,5 ml dung dịch H2SO4

Hỏi phải trộn 2 dung dịch NaOH theo tỉ lệ nào về thể tích để 70 ml dung dịch đã pha trộn trung

40 Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3

a/ Khi thêm (a + b) mol CaCl2 hoặc (a + b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch trên thì khối lượng kết tủa thu được trong 2 trường hợp có bằng nhau không ? Giải thích

b/ Tính khối lượng mỗi kết tủa thu được trong trường hợp a = 0,1 mol và b = 0,2 mol

ĐS : b 20 gam (khi thêm CaCl 2 ) 30 gam (khi thêm Ca(OH) 2 )

41 Một dung dịch A có 3 ion : Zn2+, Mg2+, Br- Để làm kết tủa hết Br- trong 100 ml dung dịch A cần 200

Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 0,4 gam chất rắn Tính nồng độ mol các ion trong A

ĐS : [Zn 2+ ] = 0,3M, [Mg 2+ ] = 0,1M, [Br - ] = 0,8M

42 Hấp thụ 4,48 lít CO2 (đkc) vào 0,5 lít dung dịch có hòa tan hai chất NaOH 0,4M và KOH 0,2M thì thu được dung dịch X Chia X làm 2 phần bằng nhau:

a/ Một phần trộn lẫn với 0,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M Tính khối lượng kết tủa tạo thành b/ Một phần trộn lẫn với 0,5 lít dung dịch BaCl2 0,1M Tính khối lượng kết tủa tạo thành

Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion

ĐS : a 9,85 gam b 9,85 gam

43 Thêm từ từ 1 lít dung dịch HNO3 0,2M vào 1 lít dung dịch A có hòa tan 2 muối K2CO3 và NH4HCO3 thì thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đkc) và được dung dịch B Trộn lẫn B với một lượng dư nước vôi trong thấy có 25 gam kết tủa

a/ Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A và tính tổng khối lượng 2 muối đã hòa tan trong A

b/ Nếu cho 0,1 lít dung dịch A ban đầu trộn lẫn với lượng dư dung dịch CaCl2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion

ĐS : a [K + ] = 0,3M, [NH 4+] = 0,15M, [CO 32-] = 0,15M, [HCO 3-] = 0,15M 32,55 g b 1,5 g

44 Một dung dịch A có các ion Al3+, Fe3+, SO42-, Cl-

- Trộn lẫn 200 ml dung dịch A với dung dịch AgNO3 dư thu được 43,05 gam kết tủa

- Trộn lẫn 200 ml dung dịch A với dung dịch KOH dư thu được m gam kết tủa B, nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn C

- Trộn lẫn 200 ml dung dịch A vào dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 69,9 gam kết tủa

a/ Tính nồng độ mol của mỗi ion trong A

b/ Nếu thổi một lượng khí NH3 vào 200 ml dung dịch A Sau đó lọc, tách lấy kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

ĐS : a [Al 3+ ] = 0,5M, [Fe 3+ ] = 1M, [SO 42-] = 1,5M, [Cl - ] = 1,5M b 21,1 gam

45 Hợp kim X gồm K, Na, Ba trong đó số mol K bằng số mol Na và gấp đôi số mol Ba Hòa tan a gam

X vào nước dư thì có 6,72 lít khí thoát ra (đo ở đk 27,30C và 1,1 atm) và thu được V lít dung dịch A có

pH = 13,301

a/ Tính a và V

b/ Để trung hòa 1/5 dung dịch A cần dùng bao nhiêu ml dung dịch B có hòa tan 2 axit HNO3 0,2M

và HCl 0,1M

c/ Hấp thụ 896 ml khí SO2 (đkc) vào 1/10 dd A được kết tủa C và dung dịch D Tính khối lượng kết tủa tạo thành Sau khi lọc bỏ kết tủa C còn lại dd D Cho D tác dụng vừa đủ với dd brôm Tính khối lượng brôm đã tham gia phản ứng

d/ Lấy 1/10 dd A hòa tan thêm vào đó b gam K được dd E Trộn lẫn E với 50 ml dd Al2(SO4)3 0,3M Tính giá trị của b để tạo thành lượng kết tủa ít nhất và lượng kết tủa nhiều nhất

Trang 5

Bài tập Hoá 11 nâng cao Gv Nguy ễn Minh Th ông

ĐS : a a = 26,1 gam V = 3 lít b 0,4 lít c 2,17 gam 4,8 gam d 2,34 gam 1,17 gam

46 Dung dịch X gồm các ion : K+, NH4+, CO32-, SO4

2-a/ Hãy nghĩ cách điều chế X bằng một trong các phương pháp sau:

- Từ 2 muối trung hòa

- Từ 2 khí và một muối

b/ Lấy 1/10 dd X trộn lẫn vào dd Ba(OH)2 dư, đun nóng nhẹ thì thu được 6,45 gam kết tủa và

672 ml khí (đo ở điều kiện 54,60C và 1,2 atm) Lấy 1/10 dd X trộn lẫn với dd HNO3 dư thì thu được 336

ml khí (đo ở đk 27,30C và 1,1 atm) Tính tổng khối lượng muối tan trong X

c/ Nếu lấy 1/10 dd X và hấp thụ thêm vào đó 246,4 ml khí SO2 (đo ở đk 27,30C và 1 atm) thì thu được dd Y Trộn lẫn Y với một lượng dư dd BaCl2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

ĐS : b 40,5 gam c 6,65 gam

47 Cho V lít CO2 (đo ở đk 00C và 1 atm) hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch X chứa NaOH 0,5M

và Ba(OH)2 0,375M, sau phản ứng thu được 23,64 gam kết tủa Tính V

ĐS : V 1 = 2,688 lít V 2 = 8,512 lít

48 Cho dd chứa a mol H3PO4 tác dụng với dd chứa b mol NaOH, sau phản ứng thu được dd A

a/ Biện luận để xác định thành phần các chất tan trong dung dịch A theo a và b

b/ Áp dụng với a = 0,12 mol và b = 0,2 mol

49 Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mol muối tạo thành trong các trường hợp sau:

a/ Cho dung dịch chứa 0,12 mol H3PO4 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH

b/ Cho từ từ dung dịch chứa 0,12 mol H3PO4 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH

c/ Cho từ từ dung dịch chứa 0,2 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,12 mol H3PO4

50 Thổi từ từ khí cacbonic vào bình chứa nước vôi trong thì nước vôi trong đục dần đến tối đa, sau đó

lại trong dần đến trong suốt

a/ Giải thích hiện tượng quan sát được bằng phản ứng hóa học

b/ Biểu diển sự biến đổi số mol kết tủa theo số mol khí cacbonic thổi vào bằng đồ thị

c/ Nếu hấp thụ hoàn toàn 22,4 ml CO2 (đkc) vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,01M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

d/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đkc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 1 gam kết tủa Tính V

Trang 5

Ngày đăng: 04/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w