Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy điều đó thông qua một số ví dụ sau: Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim loại phân nhóm IA và IIA bằng dung dịch
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC
I.Phương pháp ghép ẩn số:
Trong toán học hệ phương trình với số ẩn nhiều hơn số phương trình gọi là hệ vô đinh vì hệ thường cho vô số nghiệm và khó giải được Tuy nhiên trong hóa học thì những hệ như vậy vẫn có thể giải được nhờ những tính chất riêng của hóa học và một số thủ thuật của toán học
Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy điều đó thông qua một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim loại phân
nhóm IA và IIA bằng dung dịch HCl ( vừa đủ) thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ( đo ở đktc) 1/ Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
2/ Xác định tên của hai kim loại biết khối lương nguyên tử của chúng hơn kém nhau 1 đơn vị
Giải: Gọi X, Y lần lượt là tên và khối lương nguyên tử của hai kim loại.Hai muối cacbonnat là
X 2 CO 3 ; YCO 3 với số mol tương ứng x;y Các phản ứng:
=+++3,0
4,27)60()602
(
y x
Y y X
x
Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: 2xX + yY = 9,4.(*) Vậy tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : m clorua = 2x( X + 35,5) + y ( Y + 71 ) = (2xX + yY) + 71 ( x + y ) = 30,7 (g) 2/ Ta có y = 0,3 – x và X = Y ± 1 thay vào (*) được 2x ( Y ± 1) + ( 0,3 – x ) Y = 9,4.
Từ đây suy ra 44/3 < Y < 100/3 ( Vì 0<x < 0,3).Vậy Y là Mg =24 Suy ra X là Na = 23.
Ví dụ 2: Để trung hòa 20,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức cần 300 ml dung dịch
NaOH 1M
1/ Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối có khối lương bằng bao nhiêu?
2/ Xác định công thức hai axit biết chúng là đồng đẳng của nhau và hơn kém nhau hai nhóm CH2
Giải: Gọi công thức của hai axit là RCOOH và R’COOH với số mol tương ứng là a,b.
=+++3,0
8,20)45'()45(
b a
R b R
a
Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: aR + bR’ = 7,3(*) Vậy tổng khối lương hai muối thu được là: m =a(R+67) + b(R’+67)
=(aR+bR’) + 67(a+b) = 7,3+ 20,1=27,4 (g),
2/ Theo giả thiết ta có thêm điều kiện: R’ = R+ 28 và dễ dàng chứng minh được
R<24,3.Có hai đáp án: (HCOOH và C 2 H 5 COOH) ; (CH 3 COOH và C 3 H 7 COOH)
Mấy năm gần đây do thi trắc nghiệm nên bài toán dạng này cho đơn giản hơn và phương pháp ghép ẩn số cũng ít sử dụng Chúng ta sẽ tiếp tục bằng các phương pháp khác hiệu quả hơn cho bài toán trắc nghiệm.
II Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:
Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).
Trang 2-Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ vừa
đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
344,1
2 4
2 = = = Áp dụng định luật BTKL ta có:
m muối = m X + m axit - m = 3,22+ 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98 (g) H2
Chọn đáp án A.
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 cần V lit O2 (đktc) thu
được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O Tính m và V?
Giải: Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có:
m = m C + m H = (4,4/44).12 + (2,52/ 18).2 = 1,48 (g)
O H CO
O H O CO O
2
1)
( = ( ) + ( ) = + = 0,1 + 0,07 = 0,17 (mol) Vậy V = 0,17.22,4 =
3,808(l)
Ví dụ 5: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp
các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lit khí CO2 (
ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
( Trích “ TSĐH A -2009”) Giải: Xét ete Y đem đốt cháy Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có: m C ( Y) = m C (CO 2 )= (8,96/22,4).12= 4,8 (g); m H (Y) = m H (H 2 O) = (7,2/18).2 = 0,8 (g) ; m O = m Y – (m C + m H ) =1,6 (g)
Từ đó n C : n H : n O = 0,4 : 0,8 : 0,1 = 4:8:1 CTĐGN đồng thời cũng là CTPTcủa Y là C 4 H 8 O CTCT của Y chỉ có thể là CH 3 -O-CH 2 -CH=CH 2 ( Có 1 liên kết đôi trong gốc ancol).
Chọn đáp án A
III Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cơ sở của phương pháp vẫn là định luật BTKL.
Cho phản ứng có dạng: RX + xM RY + yN …( R là thành phần không đổi) thì khối lương của chất tạo thành sau phản ứng RY tăng hoặc giảm so với chất phản ứng RX là | Y – X | ( với 1 mol RX hoặc a mol chất nào đó trong phản ứng)
Ví dụ 6: Đem nung một khối lượng Cu (NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội, rồi cân
thấy khối lượng giảm 0,54 gam Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A 0,5 gam B 0,49 gam C 9,4 gam D 0,94 gam
Giải: Cu(NO 3 ) 2 →t0 CuO + ½ O 2 ↑+ 2 NO 2 ↑
Cứ 1 mol chất rắn Cu(NO 3 ) 2 bị nhiệt phân thì khối lượng chất rắn giảm 188 – 80 = 108 (g).
Số mol Cu(NO 3 ) 2 bị nhiệt phân là: 0,54/ 108 = 0,005 (mol) Khối lượng: 0,005.188= 0,94 (g).
Chọn đáp án D.
Ví dụ 7: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với
dung dịch NaOH,thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
( Trích “TSĐH A – 2009”) Giải: X có công thức RCOOR’ Phản ứng:
Trang 3RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.
Ta có: n X = 5/ 100= 0,05 (mol).Cứ 1 mol X phản ứng khối lượng muối thu được giảm so với X
là R’ – 23 Khối lượng giảm là 0,05 (R’ -23) = 5 – 3,4 = 1,6 R’ = 32+23 = 55 R = 1.
R’OH là ancol không no , không bền bị phân hủy thành xeton ( Vì không làm mất màu nước brom) ( Có thể tính 0,05( R + 67) = 3,4 R =1 R’ = 55)
Chọn đáp án B
Ví dụ 8:(Xem VD 1/ ý 1) Cứ 1mol khí CO 2 ↑khối lượng muối Clorua tăng lên so với muối cacbonnat là 71 – 60 =11 (g) Khối lượng tăng lên là 0,3.11=3,3 (g) Vậy khối lượng muối clorua khan thu được là: 27,4 + 3,3 = 30,7 (g).
Chú ý: Ý (1) của ví dụ này còn giải được bằng phương pháp BTKL Không thể nói cách giải nào hay hơn vì còn liên quan tới ý (2).
Ví dụ 2 cũng giải được bằng phương pháp tăng giảm khối lượng và nhiều phương pháp khác!
IV Phương pháp khối lượng mol trung bình ( KLMTB):
Khái niệm: Một hỗn hợp các chất có thể coi là một chất có KLMPTTB ( M ) được xác định
bằng tỉ số giữa tổng khối lượng và tổng số mol của hỗn hợp
n n
n
M n M
n M n
+++
+++
2 1
2 2 1 1
=
k
k k
V V
V
M V M
V M V
+++
+++
2 1
2 2 1 1
( Với hỗn hợp gồm k chất khí đo ở cùng điều kiện) = x1M1 +x2M2 +…+ xkMk ( xi là % theo số mol hoặc thể tích các chất )
Chú ý: min{ M i } < M < max {M i }
Đối với các hợp chất hữu cơ cần nhớ KLM của vài chất đầu trong dãy đồng đẳng, với chất vô cơ cần nhớ các chất liên quan đến nguyên tố đầu nhóm,
Ví dụ 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được
2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
( Trích “TSĐH A -2009” ) Giải:Theo bài ra công thức chung của hai este là: RCOO R ( phản ứng thủy phân cho muối '
của một axit cacboxylic).Phản ứng:
RCOO ' R + NaOH → RCOONa + ' R OH
Áp dụng định luật BTKL ta có m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 (g) ; n NaOH = 0,025 (mol)
Suy ra: 0,025( R + 67) = 2,05 và 0,025( ' R + 17) = 0,94 R = 15 và ' R = 20,6.
Chọn đáp án D
Ví dụ 10: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân
tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít ( ở đktc) Số mol, công thức phân tửcủa M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
( Trích “TSĐH A – 2009” ) Giải: n hh = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) M = 12,4/0,3 = 124/3=41,3… Loại A,C
Chọn đáp án D.
Ví dụ 11:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X;Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhốm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX< ZY)
Trang 4Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có: n hh = ( 8,61 – 6,03) : ( 108- 23) = 2,58/85
=0,0304 (mol) KLMNTTB của X;Y là (6,03.85/2,85) – 23 = 180 – 23 =157.Do đó X là I = 127
và Y là At = 210 Đặt n NaI = x (mol) ta có: 150x + (0,0304 –x).233=6,03 x = 0,01256 (mol)
% NaI = 0,01256.150/6,03 = 31,2% Không có đáp án đúng!
Đề bài có sai không? Để ý đến số liệu tính toán quá lẻ ( không phù hợp với xu hướng ra đề
hiện nay) At là nguyên tố điều chế bằng phương pháp phóng xạ, không tồn tại trong tự nhiên Trường hợp này bị loại Vậy còn một khả năng khác!Xem lại tính chất của nguyên tố đầu nhóm VIIA là F thì AgF tan Như vầy khả năng thứ hai: X là F và Y là Cl Chất kết tủa duy nhất
là AgCl; n NaCl =n AgCl = 8,61/ 143,5 = 0,06 (mol) % NaCl = 0,06.58,5/6,03 = 58,2 %;
Vậy: %NaF = 41,8%
Chọn đáp án B.(Đề ra đúng!)
Ví dụ 12: Cho18 gam hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một ancol đơn chức
có một liên kết đôi trong phân tử với số mol bằng nhau tác dụng hết với Na dư, thu được 4,48 lít H2 ( ở đktc) CTCT của hai ancol là
A CH3CH2OH và CH2=CH-CH2OH B CH3CH2CH2OH và CH2=CH-CH2OH
Giải: Đặt công thức chung của hai ancol là R OH Phản ứng:
2 R OH + 2 Na → 2 R ONa + H 2↑
Ta có: n hh ancol = 2n H2 = 2 4,48/22,4 = 0,4 (mol) M ancol = 18/0,4= 45 Trong 2 ancol có 1 ancol
có phân tử khối nhỏ hơn 45 Ancol đó là CH 3 OH ( M = 32)
Chọn đáp án C.
Chú ý: Cần thử lại đáp án bằng phép tính 0,2( 32+ 58) = 18 (g) ( Thỏa mãn)
V Phương pháp số nguyên tử C, H trung binh ( KLMTB mở rộng):
Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X
cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
( Trích “TSĐH B – 2009” ) Giải: Gọi n là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai este Công thức tương đương
Ta có: n (O 2 ) = 3,976/22,4 = 0,1775 ;n(CO 2 ) = 6,38/44 = 0,145 Suy ra: 2 n / (3 n - 2)
=0,145/0,1775 ; n = 29/8.Mặt khác, X tác dụng với dd NaOH thu được một muối và hai ancol
là đồng đẳng kế tiếp nên hai este cũng là đồng đẳng kế tiếp
Chọn đáp án D
Ví dụ 14: Cho hỗn hợp X gộm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung
dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bịnh đựng dung dịch Ca (OH) 2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
Trang 5( Trích “TSĐH B – 2009”) Giải: n KOH = 0,04 (mol) > n ancol = 0,015 (mol) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic no, đơn chức
và một este no đơn chức n axit = 0,025 (mol); n este = 0,015 (mol).
Gọi n là số nguyên tử C trung bịnh trong hỗn hợp X Công thức chung C n H2n O 2 Phản ứng:
n
n H
C 2 O 2 + ( 3 n -2)/2 O 2 → n CO 2 + n H 2 O
Mol: 0,04 0,04 n 0,04 n
Ta có: 0,04 n ( 44 + 18) = 6,82 ; n = 11/4.Gọi x; y lần lượt là số nguyên tử C trong phân tử axit
và este thì: (0,025x + 0,015 y)/0,04 = 11/4 hay 5 x + 3y =22.Từ đó: (x;y)=(2;4)
Chọn đáp án A.
Ví dụ 15:Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO 2 và H 2 O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
( Trích “ TSĐH A – 2009” ) Giải: Gọi n là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai ancol; k là số liên kết π trong phân
tử mỗi ancol ( k∈N) Công thức phân tử tương đương: C n H 2 n +2-2k O z Phản ứng:
C n H 2 n +2-2k O z +→O2 n CO 2 + ( n +1 – k)H 2 O
Ta có: n / ( n +1 – k) = ¾ suy ra: n = 3 – 3k Từ đó: k=0; n = 3 Loại B vì ancol đơn chức.Loại A,D vì không phù hợp với n =3
Chọn đáp án C
VI Phương pháp số proton,nơtron,electron trung bình:
Ví dụ 16: Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y 2-, Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ là 11 và tổng số electron trong Y 2- là 50.Hai nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp
Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M
Giải: Gọi Z X là số proton trung bình của hai nguyên tố tạo nên X + , ta có Z X = 11/5 = 2,2 Trong hai nguyên tố tạo nên X + phải có H hoặc He Nhưng He là khí trơ nên bị loại.
Gọi R là nguyên tố thứ hai tạo ra X + , khi đó X + là R n H m +
Theo thành phần cấu tạo của X + ta có:
=+
=+
11
5
m nZ
m n
R
suy ra: n( Z R – 1) = 6 Chỉ có n =1, Z R = 7 ( R là N ) là phù hợp Cation X + là NH 4
Gọi E Y là số electron trung bình trong các nguyên tử của anion Y 2-
Ta có: E Y = (50 – 2)/5 = 9,6.Trong Y 2- có một nguyên tố có z < 9,6 , thuộc chu kỳ 2 và nguyên
tố còn lại thuộc chu kỳ 3 Vì đều thuộc chu kỳ nhỏ nên hai nguyên tố cách nhau 8 ô Công thức Y 2- là A x B y 2- với:
=++
=+
48)
8(
5
yZ Z
x
y x
Chỉ có x =1; y=4; Z = 8 là phù hợp.A là S còn B là O Anion Y 2- là SO 4 2- Vậy M là (NH 4 ) 2 SO 4 ( amoni sunfat).
VII Phương pháp hóa trị trung bình và số nhóm chức trung bình:
Ví dụ 17: Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H 2 ( ở đktc) và dung dịch của hai muối clorua Tổng khối lượng hai muối clorua (khan) là:
Giải: Vì phản ứng hoàn toàn nên ta thay hỗn hợp Fe, Al bằng kim loại tương đương M có hóa trị trung bình n Phản ứng: M + n HCl → M Cl n + n /2 H 2↑
Ta có: n = 8,96/22,4 = 0,4 (mol) ; n H2 HCl = 2.0,4 = 0,8 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
Trang 6-m muối clorua = m kim loại + m HCl – m H2 = 11 + 0,8.36,5 – 0,4.2 = 39,4 (g)
Chọn đáp án B.
Ví dụ 18: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 ( ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
( Trích “TSĐH A – 2009” ) Giải: Tương tự ví dụ 17 có phản ứng: 2 M + aH 2 SO 4 → M 2 (SO 4 ) a + aH 2↑ ( a là hóa trị trung
bình của hai kim loại)
Ta có: n H2SO4 =n H2= 2,24/22,4 = 0,1 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m ddsau pư = m kimloai + m ddaxit – m H2 = 3,68 + 0,1.98/10% - 0,1.2 = 101,48 (g)
Chọn đáp án A.
Ví dụ 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu được hỗn hợp
hai muối và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc) Tổng khối lượng hai muối thu được là:
Giải: Gọi công thức tương đương của hai ancol là: R (OH) a ( a là số nhóm chức trung bình của hai ancol) Phản ứng: R (OH) a + aNa → R (ONa) a + a/2 H 2↑
Ta có: n H2 = 6,72/ 22,4 = 0,3 (mol); n Na = 2.0,3 = 0,6 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta có
m Muối = m Ancol + m Na - m H2 = 27,2 + 0,6.23 - 0,3.2 = 40,4 (g)
Chọn đáp án C.
Ví dụ 20: Trung hòa m gam hỗn hợp hai axit cacboxilic cần 300 ml dung dịch NaOH1M thu
được 23,1 gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Giải: Gọi công thức tương đương của hai axit là R (COOH) a Phản ứng:
R (COOH) a + a NaOH → R (COONa) a + a H 2 O
Ta có: n NaOH = n H2O = 0,3 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta được:
m = m Muối + m H2O – m NaOH = 23,1 + 0,3.18 – 0,3 40 = 16,5 (g)
Chọn đáp án D.
VIII Phương pháp sơ đồ đường chéo:
1/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ phần trăm C1> C2 và khối lượng tương ứng m1, m2 được dung dịch có nồng độ phần trăm C, thì có sơ đồ đường chéo:
m1: C1 C – C2
C khi đó:
C C
C C m
m
−
−
=1
2 2
C C V
V
−
−
=1
2 2
1
.3/ Với hỗn hợp gồm hai chất ( hoặc hai đồng vị) có KLM là M1, M2 và số mol tương ứng n1,n2
nếu coi là một chất tương đương có KLMTB là M thì n n = M M−−M M
1
2 2
1
Từ đó suy ra % ( theo số
mol ) tương ứng của mỗi chất là: % (Chất M1) =
2 1
2
M M
M M
−
−
; % (Chất M2) =
2 1
1
M M
M M
−
−
Ví dụ 21: Cần thêm bao nhiêu gam KCl vào 450 gam dung dịch KCl 8% để thu được dung
dịch 12%
Trang 7Giải: Theo sơ đồ đường chéo ta có:
12100
812
104 3 4
HCll
V
V
Vậy: V H2O = 9 V HCl = 90 lít.
Ví dụ 23: Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị 63Cu và 65Cu Khối lượng nguyên tử trung bình
là 63,54 Tỉ lệ % khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là
63.73
Chọn đáp án B.
Ví dụ 24: Cho 41,2 gam hỗn hợp gồm C2H5COOH và C2H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH thu được 48,0 gam muối C2H5COONa Thành phần % theo số mol và % theokhối lượng của C2H5COOH trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A 35,92% và 40,00% B 40,00% và 35,92% C 36,85%và 50,00% D 60,00% và 64,08%
Giải: n hh = n muối = 48/96 = 0,5 (mol) M axit = 74; M Este = 88; M = 41,2/0,5 = 82,4.
Vậy %số mol ( axit) =
7488
4,8288
−
−
.100% = 40%; % khối lượng(axit)=
2,41
74.5,0
.40% = 35,92%
Chọn đáp án B.
IX Phương pháp bảo toàn electron ( Cho phản ứng oxi hoa-khử):
Ví dụ 25: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO3, thu
được V lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dich Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
( Trích “TSĐH A – 2007” ) Giải: M X = 19.2 = 38 %V (NO) = 100% 50%
3046
38
−
−
= %V (NO 2 ) ⇒n NO = n NO2 = x (mol).
n Fe = n Cu = 12/ 120 = 0,1 (mol) Các quá trình oxi hóa – khử:
Ví dụ 26: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
( Trích “ TSĐH A – 2009” ) Giải: n Al = 12,42/27 =0,46 (mol); M Y = 2.18 = 36; n Y = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)
% V (N 2 O) =
2844
2836
−
−
.100%=50%⇒n N20 = n N2 = 0,03 (mol) Các quá trình oxi hóa – khử:
N +5 + 4e → N + ( N 2 O) ; N +5 + 5e →N 0 (N 2 ); Al – 3e→ Al 3+
Trang 8Chú ý: Khi kim loai tác dụng với HNO3 rất loãng còn có thể tạo ra cả muối NH 4 NO 3.
Ví dụ 27: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
( Trích “ TSĐH B – 2009” ) Giải: n NO = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) Các quá trình oxihoa – khử:
+
=+
2,614,223264
345,02
y x
y y
x
Giải hệ được: x = 0,375; y = 0,15 Vậy tổng khối lượng muối khan thu được ( gồm Cu(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2 ) là: m = 0,375.188+ 0,45.180 = 151,5 (g)
Chọn đáp án A.
X Phương pháp bảo toàn điện tích:
Ví dụ 28: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl – và y mol SO42 - Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x,y lần lượt là
A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02
( Trích “ TSĐH A – 2007 “ ) Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích và ĐLBTKL ta có:
=++
+
=+
435,5965,3539.03,064.02,0
07,02
y x
y x
Giải hệ được: x = 0,03; y = 0,02
Chọn đáp án D.
Ví dụ 29: Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4 , x mol Fe3+; 0,01 mol Cl -; 0,02 mol SO4 2- , Khi
cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là
Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích ta có 0,02 + 3x = 0,01 + 2 0,02 ⇒ x = 0,01 mol.
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là: 0,02.18 + 0,01.56 + 0,01.35,5 + 0,02 96 = 3,195.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 30: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25 M Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 10,8 và 4,48 B 10,8 và 2,24 C 17,8 và 2,24 D 17,8 và 4,48
( Trích “ TSĐH B – 2009” ) Giải: n Cu(NO3)2 = 0,2.0,8 = 0,16 (mol); n H2SO4 = 0,25.0,8 = 0,2 (mol).
Phương trình điện ly: Cu(NO 3 ) 2 → Cu 2+ + 2 NO 3 ; H 2 SO 4 → 2H + + SO 4 2-
Trang 9XI Phương pháp sử dụng phản ứng dạng Ion thu gọn:
Ví dụ 31: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch
(gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
( Trích “ TSĐH B – 2007” ) Giải:Ta có: n OH - = 0,1.0,1.2 + 0,1.0,1 = 0,03 (mol);
n H += 0,0375.0,4.2 +0,0125 0,4 = 0,035 (mol).
Khi trộn hai dung dịch xảy ra phản ứng trung hòa dạng ion là: H + + OH - → H 2 O.
Từ phản ứng ta có: n H + (phản ứng) = n OH - = 0,03 (mol) ⇒ n H + dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 (mol) [ H + ] =
Ví dụ 32: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là:
( Trích “ TSĐH B – 2009” )
Giải: Tương tự VD 31.
Chọn đáp án A.
XII Sử dụng sơ đồ biến hóa:
Ví dụ 33: Oxi hóa hoàn toàn m gam bột Fe thu được hỗn hợp ba oxit sắt Hòa tan hoàn toàn
hỗn hợp ba oxit sắt bằng dung dịch HCl dư, tiếp tục cho dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với NaOH dư, thu được kết tủa X Lấy kết tủa X, rửa sạch, rồi đem nung ngoài không khíđến khối lượng không đổi cân nặng 16 gam Giá trị của m là:
Giải: Sơ đồ biến hóa: Fe + →Oxi { FeO ; Fe 2 O 3 ; Fe 3 O 4 } →+HCl {FeCl 2 ; FeCl 3 } + →NaOH
X={ Fe(OH) 2 ; Fe(OH) 3 }t →0cao
Ví dụ 34: Oxi hóa một dung dịch chứa 1000 gam ancol C2H5OH bằng oxi với xúc tác là men
giấm Thêm tiếp một lượng dung dịch NaOH vào dung dịch thu được rồi đun nóng ( có mặt của CaO) thu được khí X và dung dịch muối cacbonnat Lấy khí X cho làm lạnh nhanh từ nhiệt độ 15000C, thu được khí Y Cho khí Y tác dụng với nước ( ở 800C, xúc tác HgSO4) thu được chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.Hiđrat hóa chất Z (xúc tác Ni) thu được m gam ancol Giả thiết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 60% Giá trị của m là:
Trang 10-Tuyển sinh Đại học 2009( từ 1 đến 16):
1/ Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn
0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là
2/ Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở
1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
3/ Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí
CO2 ( ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a, V là:
A m = a -
6,
5
V
2,11
V
C m = 2a -
4,22
V
D m = a +
6,5
V
4/ Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ammr chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
5/ Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 ( ở đktc)
Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2- điol B 9,8 và propan-1,2-điol
6/ Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi
hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 tronh NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là:
7/ Este X ( có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức ( có tỉ
lệ khối so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng vừa hết với 300mldung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
8/ Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 ( ở đktc) Giá trị của m là
9/ Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67
gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Côngthức của X là:
A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C (H2N)2C3H5COOH D H2NC3H6COOH
10/ Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức ( Y,Z có cùng số nguyên tử C ) Chia X
thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm
về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
A HOOC – CH2 – COOH và 70,87% B HOOC – CH2 – COOH và 54,88%
11/ Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
Trang 11dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:
12/ Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng:
13/ Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml
khí NxOy ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại
M là:
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al
14/ Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
15/ Cho 2,24 gam bột sắt vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
16/ Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 ( ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là:
Tuyển sinh Đại học 2010(từ 17 đến 73):
17/ Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là
8,2 gam Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A C2H5COOH và 56,10% B C3H5COOH và 54,88%
18/ Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có
cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (cácthể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
19/ Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt
cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
A CH4 và C3H6 B CH4 và C4H8 C C2H6 và C2H4 D CH4 và C2H4
20/ Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l,
thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch
KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
21/ Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
Trang 12-A Be và Mg B Mg và Ca C Be và Ca D Mg và Sr
22/ Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian
thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được
0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là
23/ Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol
là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc)
và 7,2 gam H2O Hiđrocacbon Y là
24/ Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2 Giá trị của x là
25/ Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
26/ Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4
đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
27/ Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở
điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứngtrùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là
A axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
B axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
C vinylamoni fomat và amoni acrylat.
D amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
28 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của
m là
29 Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim
loại M Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOy là
30 Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi của X so với hiđro
bằng 23 Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
Trang 1331 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn
hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
32 Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml
dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
33 Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều
kiện không có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch
H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
34 Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch:FeCl2,
FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc) Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
35 Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm
các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
36 Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu
được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
37 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết
X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
38 Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư),
sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch
Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
39 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y)
và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
40 Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1
Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
41 Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam
Trang 1442 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1
mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
Val-A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Val-Phe D Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
43: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch
H2SO4 loãng Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
44: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
45: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu
được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng,khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là10,08 Giá trị của m là
47: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa
0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của
m là
48: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước.Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo
ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
49: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu
được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện).Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn
Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
50: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có
cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thuđược là
51: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và
2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoàdung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Trang 15A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam
bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suấtcủa phản ứng tổng hợp NH3 là
Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác,cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thuđược 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào Xthì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
55: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được
3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đãphản ứng là
0,001 mol NO3– Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gamCa(OH)2 Giá trị của a là
tổng số mol và là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện
li của H2O) là −24SOOH− −4ClO−3NO−4ClO−3NO
59: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO.
Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được23,76 gam Ag Hai ancol là:
C C2H5OH, C3H7CH2OH D C2H5OH, C2H5CH2OH
một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trênnhường khi bị hoà tan là
61: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng
phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, xmol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là
trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu
cơ Giá trị của m là
63: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu
suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X
Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Trang 16và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
65: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại
kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là
66: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam sovới dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là
nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
68: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có
H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gamhỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH
có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
70: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thuđược 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗnhợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A 2,016 lít B 1,008 lít C 0,672 lít D 1,344 lít.
71: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm
khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là
72: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi
ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là
(giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Đáp án: 1D, 2B, 3A, 4C, 5A, 6D, 7C, 8A, 9B, 10D, 11C, 12D, 13B, 14A, 15C, 16B, 17B, 18A, 19C, 20A, 21D, 22D, 23D, 24C, 25A, 26C, 27B, 28A, 29C, 30B, 31D, 32A, 33A, 34C, 35B, 36C, 37C, 38B,39D, 40C, 41C, 42C, 43D, 44C, 45B, 46D, 47C, 48B, 49C, 50D, 51C, 52A, 53A, 54B, 55C, 56C, 57D, 58A, 59A, 60D, 61A, 62B, 63A, 64D, 65B, 66A, 67B, 68B, 69C, 70B, 71A, 72C, 73D
Trang 17SỰ ĐIỆN PHÂN A.KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1 Định nghĩa sự điện phân: Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt
điện cực, dưới tác dụng của dòng điện một chiều chạy qua chất điện li ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch
2 Phản ứng oxi hóa- khử xảy ra ở điện cực khi điện phân:
a) Cation ( ion dương) về catot ( điện cực âm), tại đó cation nhận electron ( chất oxi hóa)
3 Sừ oxi hoá – khử trên bề mặt điện cực:
a) Điện phân các chất nóng chảy ( muối, Al 2 O 3 …)
Ở catot: ion dương kim loại nhận electron
Ở anot: ion âm nhường electron
b) Điện phân dung dịch:
Khi điện phân dung dịch có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì xảy ra sự oxi hóa – khử lần lượt ở các điện cực theo thứ tự ưu tiên
Để viết phương trình điện phân, cần xét riêng rẽ các quá trình xảy ra ở catot và ở anot
c)Thứ tự nhận electron:
Ỏ cực âm có các ion H+ (H2O) cation kim loại Cation kim loại nhận electron theo thứ tự ưu tiên từ sau ra trước:
Li+, K+,Ba2+, Ca2+, Na+,Mg2+, Al3+, H+ (H2O), Mn2+, Zn2+,Cr3+, Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+,
H+ (axit), Cu2+, Fe3+,Hg+,Ag+, Hg2+ ,Pt2+,Au3+
Sản phẩm tạo thành: M n+ + ne → M; 2H+( axit) + 2e → H2↑; 2H2O + 2e → H2↑+ 2OH-
Ở cực dương có các anion và nhường ectron theo thứ tự:
Cl-> Br-> S2-> CH3COO-> OH- > SO42-.
Sản phẩm tạo thành: S 2- - 2e → S; 2O 2- - 4e → O 2↑; 2Cl - - 2e → Cl 2↑; 2SO 42- - 2e → S 2 O 8
2-2CH 3 COO - - 2e → CH 3 – CH 3 + 2CO 2 ; 2OH - (bazơ) – 2e → ½ O 2 + H 2 O; H 2 O - 2e → ½ O 2 + 2H +
4 Hiện tượng dương cực tan:
Khi điện phân dung dịch muối trong nước, cực dương làm bằng kim loại của muối hòa tan thị cực dương bị ăn mòn, gọi là hiện tượng dương cực tan
( Vật liệu làm anot trơ , không bị hòa tan thường là: graphit, platin)
5 Tính lượng sản phẩm điện phân thu được:
a) Tính khối lượng đơn chất:
Dựa vào công thức Faraday tính lượng đơn chất trước rồi suy ra lượng hợp chất bằng
phương trình điện phân
- 17