Mô tả cây Hồ Tiêu• Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ.. Từ quả này có thể thu hoạch được hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ, hồ tiêu xanh
Trang 1Thành viên :
1.Doãn H My à
2 Đà o Hòng Hoa 3.Phùng Trung Kiên 4.Lê Xuân Huy
Trang 2Gi i thi u v cây h tiêu: ớ ệ ề ồ
Gi i thi u v cây h tiêu: ớ ệ ề ồ
Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ
nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa
Trang 3Mô tả cây Hồ Tiêu
• Hồ tiêu là một loại dây leo, thân
dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách Lá như lá trầu không , nhưng dài và thuôn hơn Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ
kẽ lá Đối chiếu với lá là một cụm hoa hình đuôi sóc Khi chín, rụng
cả chùm Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu mầu xanh lục, sau có mầu vàng, khi chín có mầu đỏ
Từ quả này có thể thu hoạch
được hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ,
hồ tiêu xanh và hồ tiêu đen
Đốt cây rất dòn, khi vận chuyển nếu không cận thận thì cây có thể chết Quả có một hạt duy
Trang 4Phân bố
• Cây Hồ tiêu được trồng khắp nơi từ Nam chí Bắc nhiều nhất là ở các tỉnh Châu đốc, Hà tiên, Bà rịa, Quãng trị
• Trên thế giới :…… :-/
Trang 5Thái Lan
Trang 6
Malaysia
Trang 7indonesia
Trang 8Ấn Độ
Trang 9Campuchia
Trang 10Tên gọi
Cây có tên cổ nguyệt trong tiếng Trung Quốc vì được trồng tại nước Hồ, chữ này do hai chữ "cổ" và
"nguyệt" hợp thành
Trang 11Thành phần hóa học
• Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin
C, thậm chí còn nhiều hơn
cả cà chua Một nửa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người
• Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin Piperin và
chanvixin là 2 loại ankaloit có
vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay Trong tiêu còn có 8%
chất béo, 36% tinh bột và 4% tro
Trang 12Cách thu hoạch và chế biến
• Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm hai lần Muốn có hồ tiêu đen, người ta
hái quả vào lúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ
vụn, các quả khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu đen Muốn có hồ
tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ), người ta hái quả lúc chúng đã thật chín, sau
đó bỏ vỏ Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì quả đã chín).
• Bên cạnh hai sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu đỏ, là loại
hồ tiêu chín cây hoặc được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cách thức đặc biệt để giữ màu đỏ của vỏ Hồ tiêu đỏ có màu đỏ thẫm hơi ngả đen, được sản xuất tại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa -
Vũng Tàu Việt Nam Giá trị xuất khẩu của tiêu đỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen.
Trang 14Vị thuốc
• Thường gọi là Hạt tiêu, còn có tên là Cổ nguyệt, Hắc
cổ nguyệt, Bạch cổ nguyệt, Hắc xuyên, Bạch xuyên là quả gần chín của cây Hồ tiêu phơi hay sấy khô, dùng làm thuốc đợc ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản
thảo Tên thực vật của cây Hồ tiêu là Piper Nigrum L thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) Cây Hồ tiêu được
trồng khắp nơi từ Nam chí Bắc nhiều nhất là ở các
tỉnh Châu đốc, Hà tiên, Bà rịa, Quãng trị Các nước khác có trồng tiêu nhiều như Thái lan, Malaixia,
Indonexia, Ấn độ, Campuchia, đảo Hải nam (Trung
quốc)
Trang 15Vị thuốc
• Hạt tiêu phơi hay sấy khô thành màu đen gọi là Hồ tiêu đen Nếu đem quả chín ngâm nước vài ngày xát cho tróc vỏ ngoài phơi khô thành màu trắng gọi là Hồ tiêu trắng (Tiêu sọ) Hạt tiêu dùng sống, giã nát hoặc tán bột dùng làm gia vị hoặc làm thuốc.
Trang 16Vị thuốc
• Thành phần chủ yếu:
• Hồ tiêu có tinh dầu Thành phần chủ yếu có piperine, chavicine (là 2 ankaloit chủ yếu) piperamine,
peperanine, peperonal, dihydrocarveol,
caryophyllene oxide, cryptone, transpinocarveol, cis-p-2-8-menthadien-I-ol
• Tác dụng dược lý:
• A.Theo Y học cổ truyền:
• Hạt tiêu có tác dụng ôn trung chỉ thống, chủ trị chứng đau bụng lạnh, nôn, tiêu chảy
Trang 17Vị thuốc
• Sách Tân tu bản thảo: " Chủ hạ khí, ôn trung, trừ đờm, trừ phong lãnh ở tạng phủ"
• Sách Bản thảo diễn nghĩa: " Hồ tiêu trị chứng vị hàn
đàm, ói nước, ăn vào ói ngay rất tốt Dùng nhiều tẩu khí Đại trường hàn hoạt nên dùng, cần tùy chứng mà phối hợp các vị thuốc khác"
Trang 18Vị thuốc
• Sách Bản thảo cầu chân: "Hồ tiêu so với Thục tiêu nóng hơn Phàm các chứng do hỏa suy hàn nhập đàm thực ứ trệ bên trong, trường hoạt lãnh
lî, âm độc phúc thống, vị hàn ói nước, nha sĩ
phù nhiệt tác thống (răng lợi do nhiệt xông sinh đau, dùng hạt tiêu trị đều có kết quả, thuốc làm cho hàn khí bị loại trừ mà bệnh tự khỏi Nhưng thuốc chỉ có tác dụng trừ hàn, tán tà không như Quế Phụ có tác dụng bổ hỏa ích nguyên nên
trường hợp tẩu khí động hỏa, âm hư khí bạc, rất nên kî Hồ tiêu"
Trang 19Vị thuốc
• B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
• Dùng liều nhỏ tăng dịch vị, dịch tụy, kích thích tiêu hóa
ăn ngon, nhưng liều lớn kích thích niêm mạc dạ dày gây sung huyết và viêm cục bộ, gây sốt viêm đường tiểu, đái
tê liệt rồi mê hoàn toàn, co quắp, chết do ngừng thở Giải phẩu thi thể, các phủ tạng đều có hiện tượng xuất huyết
Trang 20Vị thuốc
• Hồ tiêu có tác dụng sát trùng, diệt ký sinh trùng, gây
hắt hơi Mùi Hồ tiêu đuổi sâu bọ nên được dùng để
bảo vệ quần áo len khỏi bị sâu cắn
• Ankaloit Hồ tiêu có tác dụng an thần đối với chuột nhắt
rõ rệt
Trang 22Một vài hình ảnh về cây hồ tiêu
Vườn hồ tiêu
Trang 23Quả tiêu xanh Quả tiêu chín
Trang 27• Bái Bai <3