MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức - Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống - Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống - Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của
Trang 1Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Ngay soan:
Ngay day:
Tuần 1 - Tiết : 01
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để
xếp loại chúng và rút ra nhận xét
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật
3- Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, diễn giải
III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt
- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv
- Phiếu học tập cho học sinh
- Học sinh xem trước bài + SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp, vệ sinh ( 1’)
2) Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3) Giảng bài mới :
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác
nhau Đó là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy sống có những điểm gì khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Tìm hiểu một số đặc điểm
của vật sống.
18’ + Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống
và vật không sống qua biểu hiện bên
ngoài
1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Trang 2- Quan sát xung trường, ở nhà em hãy
nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật
mà em biết?
- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo luận
? Cây bàng, con mèo cần những điều
kiện gì để sống?
? Viên gạch có cần những điều kiện
giống cây bàng, con mèo không?
- Con mèo hay cây bàng được nuồi
trồng sau thời gian có lớn lên không?
– có sự lớn lên, tăng kích thước…
- Viên gạch thì sao? – không lớn lên,
không tăng kích thước
- Từ những đặc điểm trên các em hãy
cho biết điểm khác nhau giữa vật
sống và vật không sống?
? Thế nào là vật sống?
- Thí dụ vật sống
? Thế nào là vật không sống
- Thí dụ vật không sống
- Hs cho ví dụ một vật sống có trong
môi trường xung quanh? để trao đổi
thảo luận
- Từ những ý kiến thảo luận của lớp
tìm ra đâu là động vật, thực vật, đồ
vật
- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho
biết đâu là vật sống và vật không
sống ?
? Vật sống cần những điều kiện nào
để sống?
( ví dụ như con gà, cây đậu )
- Còn vật không sống thì có như vật
sống không ?
( ví dụ như hòn đá , viên gạch )
? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi
- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, câybàng
- Vật sống là vật lớn lên sau thờigian được nuôi, trồng
- Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không cótăng về kích thước , di chuyển……
- Vật sống ( động vật, thực vật ) làvật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống
Trang 3Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
vật sống và vật không sống
Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống
15’ + Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của
cơ thể sống là trao đổi chất và lớn lên
- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK
hướng dẫn học sinh cách đánh dấu
các mục cần thiết theo bảng
- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề
trao đổi các chất của ơ thể
- Mời hs lên bảng điền vào các ô của
bảng, các em còn lại quan sát nhận
xét
2) Đặc điểm cơ thể sống
Hs hoàn thiện bảng trong SGK
Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là
trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
- Làm bài tập 2 trang 6 SGK
- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học
- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập
Trang 4
- -Ngay soan 16/8/2010
Ngay day20/8/2010
Tuần 1 - Tiết : 02
Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những
mặt, lợi hại của chúng
- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn ,
- Yêu thiên nhiên và môn học
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên
Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính
- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?
Đáp án
Câu 1:
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống
Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chấtcần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớnlên, sinh sản và cảm ứng với môi trường
- Gọi HS khác nhận
Trang 5Giáo viên:Chu Quốc Đat Trờng THCS Vi Hơng
3 Baứi mụựi :
* Giụựi thieọu baứi
Sinh hoùc vaứ boọ moõn khoa hoùc nghieõn cửựu veà theỏ giụựi sinh vaọt trong tửùnhieõn Coự nhieàu loaùi sinh vaọt khaực nhau nhử : ủoọng vaọt , thửùc vaọt ,vi khuaồn,naỏm ,
Quan nieọm trửụực ủaõy sinh vaọt coự hai loaùi :giụựi ẹV vaứ giụựi TV baogoàm caỷ vi khuaồn vaứ naỏm
Hoạt động của GV&HS Nội dung
Hoaùt ủoọng 1 Tỡm hieồu sửù ủa daùng caực sinh vaọt trong tửù nhieõn
+ Muùc tieõu: Giụựi sinh vaọt ủa daùng,
soỏng ụỷ nhieàu nụi coự lieõn quan
- Sinh vaọt trong tửù nhieõn raỏt ủa daùng
vaứ phong phuự chuựng ủửụùc phaõn boỏ
roọng raỷi, khaộp nụi, ủieàu kieọn caứng
thuaọn lụùi thỡ sinh vaọt phaựt trieồn caứng
- GV keỷ baỷng ụỷ SGK leõn baỷng
- GV goùi hoùc sinh traỷ lụứi caực VD ụỷ
trong baỷng choùn ra caõu ủuựng
- GV nhaọn xeựt tửứng coọt, nụi ụỷ, kớch
thửụực caực SV vaứ toồng hụùp thaứnh nhaọn
xeựt chung
- Nhỡn vaứo baỷng ta thaỏy trong caực SV
coự loaùi TV ,ẹV , coự loaùi khoõng phaỷi
laứ TV, ẹV chuựng coự kớch thửụực nhoỷ,
dửụựi maột thửụứng khoõng nhỡn thaỏy GV
treo baỷng 4 nhoựm sinh vaọt chớnh
- Trong tửù nhieõn sinh vaọt ủa daùng,
ủửụùc phaõn 4 nhoựm coự ủaởc ủieồm, hỡnh
daùng , caỏu taùo , hoaùt ủoọng soỏng khaực
nhau
Xaực ủũnh caực nhoựm sinh vaọt chớnh
? Nhỡn vaứo baỷng xeỏp rieõng loaùi naứo laứ
TV , ẹV khoõng phaỷi ẹV , TV
? Chuựng thuoọc nhoựm naứo cuỷa SV
- GV chổnh lớ caõu traỷ lụứi cuỷa HS ,
giụựi thieọu hỡnh xaực ủũnh nhoựm SV
1) Sinh vaọt trong tửù nhieõn
a) Sửù ủa daùng cuỷa theỏ giụựi sinh vaọt
- HS hoaứn thieọn baỷng SGK vaứo taọp
b) Caực nhoựm sinh vaọt trong tửù nhieõn
- Sinh vaọt trong tửù nhieõn raỏt ủadaùng phong phuự, bao goàm nhửừngnhoựm sinh vaọt sau:
Vi khuaón, Naỏm, Thửùc vaọt, ẹoọngvaọt…
- Chuựng soỏng ụỷ nhieàu moõi trửụứng
Trang 6- Những sinh vật này sống ở đâu?
- GV trao đổi với HS từng loại Sv
sống ở từng môi trường
Chúng có quan hệ gì không?
khác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
- Sinh vật có mối quan hệ với đời
sống con người, có nhiều sinh vật có
ích, có hại
? Nhìn vào bảng loài SV nào có
ích
? Loài SV nào có hại
? SV có lợi, chúng gắn bó với con
người như thế nào?
? SV có hại cho con người như thế
nào?
? Nhiệm vụ sinh học làm gì
- GV giới thiệu chương trình sinh
học ở THCS gồm các phần ở SGK
? Thực vật học có nhiệm vụ gì
2 Nhiệm vụ của sinh học :
- Nghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cũng như sự đa dạngcủa SV nói chung và của thực vậtnói riêng, để sử dụng hợp lý, pháttriển và bảo vệ chúng phục vụ ĐScon người là nhiệm vụ của sinh họccũng như thực vật học
5’ 4 Kiểm tra đánh giá:
- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?
- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
- Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’ 5 Hướng dẩn học ở nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3
- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh
- Chuẩn bị bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
* Nhận xét , đánh giá
Trang 7Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Tuần 2 - Tiết : 03
Bài :3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III CHUẨN BỊ :
- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…
- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ổn định lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?
Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
Đáp án
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm nhữngnhóm sinh vật sau:
Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người
Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạngcủa SV nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triểnvà bảo vệ chúng phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng nhưthực vật học
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm
Trang 8thực vật rất đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽnghiên cứu.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.
18’ Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và
phong phú của thực
GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh
mà học sinh sưu tầm
GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4
? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi
núi , ao hồ , sa mạc
GV nhận xét và học sinh nhìn vào
tranh ảnh để trả lời
? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi
nào ít TV
GV nhận xét
? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm
? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1
năm
? Kể tên một số cây sống dưới nước
? Em có nhận xét gì về TV
GV nhận xét : TV trên trái đất có
khoảng 250 ngàn đến 300 ngàn loài ở
VN thì thực vật có 12 ngàn loài
GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều
có TV thích hợp sống
- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn
đới , ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt
đới , từ đồi núi , trung du , đồng bằng
xa mạc nói chung thực vật thích nghi
với môi trường sống
1 Sự đa dạng và phong phú của TV:
- Thực vật sống khắp mọi nơi trêntrái đất , nhiều môi trường nhưtrong nước , trên mặt nước , trêntrái đất , chúng rất phong phú và đadạng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật
15’ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung
của thực thực
GV: treo bảng theo mẫu SGK lên
bảng
GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau
đó nhận xét đúng sai
GV cho hoc sinh nghe và nhận xét
các hiện tượng sau :
2 Đặc chung của thực vật
- HS điền đáp án đúng vào bảng đãkẻ sẵn vỡ
Trang 9Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
sủa , quật vào cây thì đứng im
? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ ,
thời gian sau cây sẽ mọc cong về
hướng ánh sáng
GV nhận xét : Động vật có khả năng
di chuyển mà thực vật không có khả
năng di chuyển , thực vật phản ứng
chậm với các kích thích của môi
trường
- Cây xanh có khả năng tạo ra chất
hữu cơ từ trong đất nhờ nước , muối
khoáng , khí cacbonic trong không khí
nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp
? Tv nước rất phong phú , vì sao ta
phải trồng và bảo vệ chúng
- Dân số tăng làm cho lương thực
và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa
bãi và làm cho thực vật cạn kiệt
- Thực vật có khả năng tự tổnghợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển ,phản ứng chậm với các kích thíchtừ bên ngoài
4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :
- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường
Gọi HS đọc nội dung trong khung
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩuvật 1 số cây có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …
- Chuẩn bị bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
- Nhận xét đánh giá
Trang 10- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không
có hoa dựa vào đặc điểm sinh sản
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh
3- Thái độ
- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa
- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ổn định lớp :
Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?
Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?
Đáp án
Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trườngnhư trong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đadạng
Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bênngoài
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ,
Trang 11Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
không có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao?
Hoạt động 1 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của
từng cơ quan
20’
Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của
cây xanh có hoa, phân biệt được
cây xanh có hoa và cây xanh
không có hoa
GV: treo tranh hình 4.1
Hs :đặt mẫu vật lên bàn
Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu
Ở thực vật có những cơ quan nào
- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là
cơ quan sinh dưỡng
Ví dụ một số cây khác
Chức năng của cơ quan sinh dưỡng
- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan
sinh sản của chúng?
Và một số cây khác
- Chức năng cơ quan sinh sản
* HS đánh dấu thích hợp vào bảng
trong SGK mà đã kẻ trước trong tập
- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản của cây rồi chia chúng
thành 2 nhóm chính Đó là cây có hoa
và cây không có hoa
Phân biệt cây có hoa và cây không
có hoa.
- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng
tranh ảnh, vật thật
- Cho Hs đọc phần thông tin trong
SGK
Cây có hoa có những đặc điểm gì ?
Ví dụ:?
Cơ quan sinh sản là gì ?
Cây không có hoa có những đặc điểm
nào?
2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Thực vật có hai cơ quan chính :
Cơ quan sinh dường và cơ quan sinhsản
+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lácó chức nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả,hạt , chức năng duy trì phát triểnnòi giống
- HS đánh dấu vào vở bài tập
- Cây xanh có hai nhóm chính: câycó hoa và cây không có hoa :
+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh
sản của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đờisống thì chúng ra hoa, tạo quả, kếthạt
Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả
đời chúng không bao giờ có hoa, cơ
Trang 12Ví dụ?
Cơ quan sinh sản là gì ? quan sinh sản của chúng khôngphải là Hoa, quả, hạt
Ví dụ :
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
13’ Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây
lâu năm
GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể
tên vài cây có vòng đời sống trong
vòng 1 năm
- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?
- Một số ây sống lâu năm ?
Chúng có đặc điểm gì ?
2 Cây 1 năm và cây lâu năm
- Cây 1 năm là những cây có vòngđời sống kết thúc trong vòng 1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa…
- cây lâu năm là những cây ra hoakết quả nhiều lần và sống đượcnhiều năm trong vòng đời củachúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa … 4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :
- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không cóhoa ?
- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?
- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thựclà cây 1 năm hay cây lâu năm
Gọi HS đọc nội dung trong khung
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá,hoa…
- Đọc phần “ em có biết “
- Chuẩn bị bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG
* Nhận xét đánh giá
Trang 13Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử
dụng
2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thưch hành
3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ
Một số cây non, cây ra hoa, quả
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cu.õ
Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vậtkhông có hoa ?
Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?
Đáp án
Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt
Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Vídụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ
quan sinh sản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt
Ví dụ :
Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng
1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa…
- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống đượcnhiều năm trong vòng đời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …
Trang 14- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
13’ - Tìm kính lúp và cách xử dụng muốn
có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta
dùng kính lúp và kính hiển vi
- GV cần kính lúp cho học sinh quan
sát
? Kính lúp cấu tạo như thế nào?
? Kính lúp phóng to bao nhiêu?
- GV dùng tranh vẽ giải thích cấu tạo
kính lúp
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật
bằng kính lúp
- GV gọi :1HS sử dụng kính lúp và
quan sát mẫu vật
- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát
cuả học sinh, giúp HS biết cách quan
sát
1) Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp cầm tay gồm một taycầm bằng kim loại hoặc bằng nhựagắm với tấm kính trong, dày, haimặt lồi, khung bằng kim loại hoặcbằng nhựa
- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
- Cách sử dụng kính lúp: để mặtkính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lênđến khi nhìn rõ vật
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng
20’ - GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS
quan sát
? Cấu tạo gồm mấy phần
- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính
bàn kính
? Thân kính gồm phần nào:
? Kính hiển vi phóng to vật được bao
2) Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3 phần: + Chân kính
+ Thân kính gồm
• Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính
• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ
- Ngoài ra còn có gương phản chiếuánh sáng vào vật mẫu
Trang 15Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào
tranh niêu chức năng từng bộ phận
? Bộ phận nào của kính hiển vi là
quan trọng nhất ? vì sao?
- GV hướng dẫn cách sử dụng kính
- GV gọi HS lên sử dụng kính
- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử
dụng, điều chỉnh ánh sáng
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết
4 Cũng cố :
- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?
- Tình bài các bước xữ dụng kính hiển vi?
- Cách bảo quản kính hiển vi?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học câu hỏi ở SGK, đọc phần em biet ỡ SGK
- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua
Trang 16Tuần:3 - Tiết:6
BÀI 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật
( vảy hành, thịt quả cà chua chín )
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi
- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình
3- Thái độ
- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được
II PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, về bài tập và bút chì
- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành
Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
GV: chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu như
+ Kính hiển vi
+ Bản kính, lá kính
+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt
+ Giấy hút nước
+ Kim nhọn, kim mũi nhác
+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
5’ * Chuẩn bị tiến hành thực hành
- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành
- Quan sát tế bào thịt cà chua chín
+ Phân chia các tổ(nhóm)
+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính
HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành
16’ GV chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu -Kính hiển vi
- Bàn kính, lá kính
- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt
- Giấy hút nước
- Kim nhọn, kim mũi nhác
Trang 17Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều
có vật mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV
tiến hành làm và gọi HS quan sát)
GV tiến hành làm thực hành và HS
các nhóm quan sát
GV nhắc lại các bước sử dụng kính
hiển vi và quan sát, sau đó chọn một
tế bào rõ nhất
GV đi đến từng nhóm(nếu có) để
kiểm tra kết quả, chọn một tế nhất rõ
nhất, vẽ hình
GV có thể cho đại diện nhóm lên
xem kết quả mà GV đã làm
HS trong nhóm lần lượt xem kết quả
GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của
học sinh cho HS vẽ hình đã quan sát
được, chú thích hình vẽ GV treo tranh
củ hành và tế bào biểu bì củ hành
- vật mẫu: cũ hành tươi, quả càchua chín
* Cách tiến hành:
- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía trong dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất
- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọtnước, đặt mặt ngoài mảnh vải hànhsát bản kính, nhẹ nhàng đậy lá kínhlên không cho nước tràn ra ngoài( nếu tràn dùng giấy hút đến khôngcòn nước
- Đặt và cố định tiêu bản trên bànkính hiển vi
- Quan sát theo các bước sử dụngkính
- Chọn tế bào rõ nhất và vẽ hình
HĐ2:Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
16’ - GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu
GV làm thực hành HS quan sát - Vật mẫu, dụng cụ giống như trên * Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua, dùng kimcạo một ít thịt quả
- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọtnước, đưa đầu kim mũi mác vàosau cho các tế bào tan đều trongnước nhẹ nhàng đậy lá kính lên
Trang 18GV đến từng nhóm để quan sát các
bước thực hành
- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu
bản quan sát kính hiển vi để phân
biệt các bộ phận của tế bào (vách hay
màng, nhân, chất nguyên sinh)
GV hướng dẫn học sinh vừa quan
sát vừa vẽ hình
- Quan sát theo các bước sử dụngkính hiển vi
- Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình
- HS vẽ hình quan sát được
- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa
- Đánh giá kết quả và thực hành
- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ
- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản
- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học
- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 19Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Tuần:4 - Tiết:7
Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật
- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế
bào Có khái niệm về mô
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ
- Nhận biết kiến thức
II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, thực hành
III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mũimác, giấy hút nước, lọ đựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Cách sử dụng kínhhiển vi
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
Câu 1- Cách dùng kính hiển vi:Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính,điều chỉnh ánh sáng bằng gương phảnchiếu ánh sáng Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõ vật
3) Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hnàh dưới kính hiển
vi, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?
- Hướng dẫn lần lượt cáchlàm tiêu bản tế bào thân, rễ cây :
cắt theo tiết diện ngang một lát
mỏng thật mỏng, quan sát dưới
kinh hiển vi rồi so sánh với tế bào
Trang 20lá (cách làm tiêu bản đã dạy ở
bài 6)
Quan sát 3 tiêu bản trên,rồi so sánh, tìm điểm giống nhau
cơ bản cuả tế bào rễ, thân, lá
Xem một lần nưã về hìnhdạng tế bào thực vật ở 3 tiêu bản
Cả 3 đều có cấu tạo tếbào
G treo tranh câm về cấutạo tế bào thực vật, H quan sát có
giống với tiêu bản nào mà em
quan sát ?
Rồi chú thích các phầncấu tạo : Màng tế bào (màng sinh
chất), chất tế bào, vách tế bào,
nhân, không bào
Trong đó, 3 phần cơ bản là :Màng tế bào, chất tế bào, nhân
Cho học sinh vẽ hình vàotập
(chú ý màng tế bào, váchtế bào, không bào, lục lạp)
Quan sát tiếp có nhóm tếbào nào có hình dạng, cấu tạo
giống nhau ?
Xây dựng khái niệm mô
Các cơ quan cuả cơ thể thực vậtđều cấu tạo bằng tế bào
Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3phần chính : Màng tế bào, chất tế bào,nhân
Ngoài ra, còn có : không bào
to Vách tế bào, lục lạp (ở tế bào thịtlá)
Các tế bào có hình dạng, cấutạo và chức năng giống nhau, cùngthực hiện một chức năng riêng tạothành Mô
4) Củng cố : Cấu tạo tế bào thực vật
Thế nào là Mô ?
5) Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)
- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO
Trang 21
Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Tuần:4 - Tiết:8
BÀI 8 :SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào
phân chia như thế nào?
- Học sinh hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào Ở
thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân
chia
2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3 Thái độ - Yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây
- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1’
5’
1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
Đáp án
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôinhà được xây bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lênmà thực vật lại lớn lên được
Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phânchia và tăng kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.
18’ + Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên
nhờ trao đổi chất
Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV
lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua
quá trình phân chia
- GV treo tranh 8.1 HS quan sát
1 Sự lớn lên của tế bào
Trang 22? Tế bào cấu tạo như thế nào
? Chức năng từng bộ phận?
- GV nhận xét
Tế bào con là những tế bào non,
mới hình thành, kích thước nhỏ bé
qua quá trình trao đổi chất thì chúng
lớn lên thành những tế bào trưởng
thành
- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm thoại
? Tế bào lớn lên như thế nào?
Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó
to dần kích thước nhất định ở tế bào
trưởng thành Sự lớn lên của vách tế
bào, màng sinh chất, chất tế bào,
không bào khi tế bào non không bào
còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng
thành không bào lớn chứa đầy chất
dịch bào
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
? Quá trình trao đổi chất là gì
- GV nhận xét HS ghi bài
- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của
tế bào
- Tế bào mới hình thành có kíchthước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổichất chúng lớn lên dần lên thànhnhững tế bào trưởng thành
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.
15’ Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân
chia của tế bào, tế bào mô phân sinh
mới phân chia
- GV treo tranh 8.2
- Tế bào lớn lên đến một kích thước
nhất định thì chúng sẽ phân chia
? Quá trình phân chia diễn ra như thế
nào?
- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia ?
- Tế bào ở mô phân sinh
? Các cơ quan của tế bào như: Rễ
thân, lá lớn lên bằng cách nào?
- GV Nhận xét
Sự lớn lên của các cơ quan thực
vật là do hai quá trình phân chia tế
2) Sự phân chia của tế bào.
Trang 23Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Tế bào mô phân sinh của rễ, thân,
lá phân chia tế bào non tế bào
non lớn lên tế bào trưởng thành
HS đọc phần kết luận ở SGK
Sự lớn lên và phân chia của tế
bào có ý nghĩa làm cho thực vật lớn
lên chiều cao, chiều ngang
- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lênđến một kích thước nhất định sẽphân chia thành hai tế bào con, đólà sự phân chia của tế bào
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hìnhthành hai nhân, sau đó chất tế bàophân chia, vách tế bào hình thànhngăn đôi tế bào thành hai tế bàocon
- Các tế bào ở mô phân sinh có khảnăng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lêngiúp cây sinh trưởng và phát triển
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật
- Gọi HS đọc nội trong khung
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ
- Chuẩn bị mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt
- Vẽ hình 8.1; 8.2
- Nhận xét đánh giá
Trang 24Chương II RỄ
Tuần:5 - Tiết:9
BÀI 9 :CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọcvà rể chùm,
- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể
2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ
Hs : Một số rể cây
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vậtCâu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và
muối khoáng hoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ
18’ - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Yêu cầu học sinh chia nhóm 1- Các loại rễ
Trang 25Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
- Học sinh để các mẩu vật lên bàn
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết
tên cây
? Dựa vào đặt điểm nào các em phân
loại rễ cây làm hai nhóm
- Chia nhóm và cùng thảo luận những
cây mình mang theo có tên gì? và
phân chia chúng thành hai nhóm có
hai loại rễ khác nhau
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên phân chia rễ cọc, rễ
chùm, hướng dẫn học sinh sắp xếp lại
các loại rễ cây: rễ cọc, rễ chùm
? Rễ cọc có đặc điểm gì?
? Rễ chùm có đặc điểm gì?
- Cá nhân mỗi học sinh viết đậm
điểm mà mình phân loại
- Một học sinh trình bày
Học sinh quan sát tranh
- Đối chiếu với các loại rễ cây và
phân biệt chúng làm hai nhóm: nhóm
rễ cọc và nhóm rễ chùm
- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu
đặt điểm của từng loại rễ
- Làm bài tập trong sách giáo khoa
tr.29
Từ đó rút ra kết luận
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên
những cây có rễ chùm và rễ cọc
Nhận xét sự phân biệt của học sinh
Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30
Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ
cọc, rễ chùm
Dựa vào những cây mà nhóm kể tên,
kể tên những cây có rễ cọc vàa rễ
chùm vào vở bài tập
Sau đó trình bày trước lớp, học sinh
khác nhận xét, bổ sung
Học sinh phân biệt trình bày
- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…
- Cây có rể chùm:…
- Học sinh chỉ trên tranh xác định các
- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọcvà rễ chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễcon
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằngnhau mọc ra từ gốc thân
Trang 26miền của rể và chức năng của rể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
15’ Treo tranh hình 9.3
Yêu cầu học sinh quan sát hình đối
chiếu bảng bên đặc điểm các miền
của rể và chức năng của các miền
- Học sinh quan sát hình 9.3, đối
chiếu bảng bên
- Rễ có bốn miền
- Chức năg của các miền
2 – Các miền của rễ
Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễchùm
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
- Gọi HS đọc nội trong khung
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
- Nhận xét đánh giá
Trang 27Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
Tuần: 5- Tiết:10
BÀI 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng
của chúng
- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan
đến rễ cây
2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III CHUẨN BỊ
- HS : Học bài , xem trước bài
- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)
Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1) Ổn định lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)
2).Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?
Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
Đáp án
Câu 1: - Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân
Câu 2: Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi
miền Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút
Trang 28nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ
13’ + Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền
hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ
giữa
? Rễ gồm có mấy miền
? Chức năng mổi miền là gì
- Trong mổi miền của rễ thì miền hút
quan trọng nhất , có nhiều lông hút có
chức năng hút nước và muối khoáng
hoà tan trong đất
- GV treo hình 10.1, HS quan sát
hình 10.2
- GV giới thiệu tranh , xác định 2
miền : vỏ và trụ giữa , vị trí cấu tạo
các bộ phận miền của vỏ ( biểu bì ,
thịt vỏ ), trụ giữa ( bó mạch : mạch
gổ , mạch rây , ruột ) - Nhận biết
cấu tạo tế bào lông hút So sánh khác
nhau cấu tạo tế bào thực vật và cấu
tạo tế bào lông hút
- GV cho học sinh quan sát 2 tranh vẽ
xong và gọi 1 học sinh đọc bảng ở
SGK , so sánh với hình vẽ hiểu được
cấu tạo và chức năng miền hút
? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?
? Chức năng từng phần
CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút
20’ - GV sau khi cho học sinh đọc bảng
đưa ra những câu hỏi để HS thảo luận
- GV giải thích so sánh sự khác nhau
giửa tế bào lông hút và tế bào TV
? Vì sao nói mổi lông hút là một tế
bào nó có tồn tại không
-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có
đủ các thành phần của tế bào như :
vách tế bào , chất tế bào , nhân Tế
bào lông hút là tế bào biểu bì kéo dài
Lông hút không tồn tại khi già nó
sẽ rụng đi
-GV nhận xét và ghi bảng các bộ
- Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính :
+ Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút , lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
+ Trụ giữa gồm các mạch gỗ vàmạch rây có chức năng vận chuyển
các chất
Trang 29Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
phận của miền hút
- Miền hút gồm hai phần
+Vỏ - Biểu bì
-Thịt vỏ
+Trụ giữa Ruột
Bó mạch m rây
m gổ
? Một HS đọc phần ghi nhớ ở
SGK GV dùng tranh vẽ giải thích lại
cho HS hiểu rỏ hơn cấu tạo miền hút
- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?
- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao
- Không , những cây rễ ngập nước không có lông hút vì nuớc và muối
khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bì của rễ
- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2
- Kẽø bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT
- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
- Làm BT chuẩn bị cho bài sau (SGK) , chia nhóm làm
* Nhận xét , đánh giá
Trang 30Tuần: 6 - Tiết: 11 & 12
BÀI 11.
SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU
- Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác
định được vai trò của nước và muôí khoáng
- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan
- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong
thiên nhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, diễn giải
III CHUẨN BỊ
- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm
- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?
- HS2: Sửa bài tập 2 SGK.
3 Bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.
17’ - rễ cây bám chặt vào đất và hút
nước và muối khoáng hoà tan từ đất
- Muốn biết cây cần nước như thế nào
ta hãy nghe và quan sát thí nghiệm
? HS đọc thí nghiệm trong SGK
- GV cho HS thảo luận, trao đổi câu
hỏi và trả lời
- Các nhóm cử đại diện trả lời và GV
nhận xét
? Bạn Minh làm thí nghiệm với mục
đích gì?
- GV nhận xét và cho Hs quan sát hai
chậu cây đậu để chứng minh cây cần
nước như thế nào?
* Thí nghiệm 2: Các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm về lượng nước có
I/ Cây cần nước và muối khoáng các loại.
1) Nhu cầu nước của cây.
Trang 31Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
trong cây, quả, hạt, củ
Cây cải bắp, trước khi phỏi 100gr,
sau khi phỏi còn 10 gr, nước 90%
- Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%
- Hạt luá 100gr - 70gr - 30gr
- Củ khoai lang 100gr - 70 gr - 30 gr
? HS đọc phần cung cấp kiến thức
? Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét
gì nhu cầu về nước đối với cây?
? Kể tên cây cần nước?
? Cây nào cần ít nước
? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước
cho cây đang lúc cây sẽ sinh trưởng
tốt, năng suất cao
- Nước rất cần cho cây, không cónước cây sẽ chết
- Nước cần nhiều hay ít còn phụthuộc vào các giai đoạn sống, cácbộ phận khác nhau của cây
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.
16’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu
SGK
? HS đọc thí nghiệm 3
? Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm
trên để làm gì?
? Dựa vào thí nghiệm trên em hãy
thiết kế thí nghiệm, để giải thích tác
dụng muối lân, muối kali
- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng
nhóm nhận xét góp ý kiến
- Sau đó GV nhận xét chung
? HS đọc thông báo kiến thức SGK
- GV dùng bảng hướng dẫn HS
- GV cho HS trao đổi và thảo luận các
câu hỏi SGK
- GV nhận xét chung
- GV cho HS đọc phần kết luận SGK
- Tổng kết bài học GV cho điểm và
nhận xét các nhóm, HS ý kiến xây
dựng bài tốt
- HS học câu hỏi SGK, xem tiếp phần
II ở SGK
- Nhận xét đánh giá
2 Nhu cầu muối khoáng của cây.
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muốikhoáng hoà tan trong nước
- Muối khoáng giúp cho cây sinhtrưởng và phát triển
- Cây cần nhiều loại muối khoángnhiều nhất là : Muôí đạm, muôílân, muối Kali
Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.
Trang 3218’ - GV treo tranh 11.2 SGK
- HS quan sát con đường đi của nước
và muối khoáng hòa tan từ đất vào
trong cây
- HS quan sát kỹ hình trong SGK, làm
bài tập trong sách
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
? Lông hút có chức năng gì?
- Rễ mang lông hút có chức năng hút
nước, muối khoáng hòa tan trong đất
- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức
ở SGK
? Bộ phận nào làm nhiệm vụ hút nước
và muối khoáng
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh vẽ
- GV nhận xét bổ sung
Con đường hút nước và muối
khoáng hoà tan: Từ lông hút qua vỏ
tới mạch gỗ của rễ đến thân qua lá
Lông hút là bộ phận chủ yếu của
rễ Sự hút nước và muối khoáng
không thể tách rời nhau vì rễ cây chỉ
hút được muối khoáng hoà tan trong
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng
13’ - HS đọc nội dung cung cấp kiến thức
ở SGK
? Một số ví dụ về các loại đất trồng ở
địa phương các em
GV nhận xét
- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức,
thảo luận tìm ví dụ cụ thể làm ảnh
hưởng đến cây trồng ở địa phương
GV nhận xét và kết luận
? Cần làm gì để cây trồng sinh trưởng
2) Những điều kiện bên ngoài
ảnh hưởng đến sự hút nước
- Các loại đất trồng khác nhau.
Trang 33Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
- Trời nóng, nhiệt độ cao cần tưới đủ
nước, mưa nhiều đất ngập nước cần
chống úng cho cây
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại
? Tại sao trời nóng tưới nhiều nước,
trời mưa chống ngập úng
- GV nhận xét : Muà đông các cây ở
vùng ôn đới lá rụng, nước đóng băng,
rễ cây không hút nước và muối
khoáng, không có chất dinh dưỡng
nuôi cây nên lá rụng
? Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho cây
- Thời tiết và khí hậu
* Các yếu tố bên ngoài như: Thời
tiết, khí hậu, các loại đất khácnhau, có ảnh hưởng tới sự hút nướcvà muối khoáng của cây
- Cần cung cấp đủ nước và muốikhoáng thì cây mới sinh trưởng vàphát triển tốt
4) Củng cố:
- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây
- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng
- Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng?
- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng
- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?
- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "
- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK
- Kẽ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gởi
* Nhận xét đánh giá
Trang 34Ngµy so¹n: Ngµy g¶ng:
II Phương pháp :
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III Chuẩn bị :
HS : Mẫu vật gồm : Củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây trầu, tiêu, tầm gởi, dây tơhồng, dây khoai mì (sắn)
GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?
- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
T
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thái chức năng của các loại rễ.
Rễ hút nước và muối khoáng giúp
cây đứng vững Ngoài ra một số rễ
cấu tạo thay đổi làm cho rễ biến
dạng và có chức năng riêng biệt
GV : Chia lớp thành nhóm và kiểm
tra mẫu vật của HS
1 Một số loại rễ biến dạng :
Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễ giácmút
Hoạt động 2 : Khái niệm về các loại rễ biấn dạng cấu tạo và chức năng.
GV : Cho HS điền bảng SGK vào vở
bài tập mà HS chuẩn bị trước ở nhà
? kể tên các loại rễ củ, đặc điểm và
chức năng của nó?
2 Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:
- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng
Trang 35Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng
? Kể tên rễ móc, đặc điểm & chức
năng?
? Kể tên rễ thở, chức năng ?
? Rễ giác mút, đặc điểm và chức
năng ?
GV : Treo tranh 12.1 HS quan sát
và điền vào câu trả lời trong bảng
SGK
- Đại diện cho nhóm trả lời nhóm
khác bổ sung
GV : Kết luận, thông báo về đặc
điểm và chức năng của các loại rễ
cho HS nắm vững
- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo
lên (rễ trầu, tiêu )
- Rễ thở giúp cây hô hấp trong không
khí (rễ bần, )
- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ
(tầm gửi )
4 Củng cố :
- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng
- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?
5 Dặn dò, nhận xét :
- Học bài và làm bài tập trong SGK Xem trước bài 13 Kẻ bảng vào vởbài tập
- Chuẩn bị cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, rau má
Trang 36
- -Ngµy so¹n: - -Ngµy gi¶ng:
Trang 37Giáo viên:Chu Quốc Đat Trờng THCS Vi Hơng
- Nhaọn bieỏt, phaõn bieọt caực loaùi thaõn : Thaõn ủửựng, thaõn leo, thaõn boứ
2/ Kỹ năng:
- Quan sát, so sánh rút ra kết luận
3/ Thái độ:
- Biết yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiện nhiên
II Phửụng phaựp :
ẹaứm thoaùi, trửùc quan, dieón giaỷng
III Chuaồn bũ :
HS : Maóu vaọt : Rau maự, caõy traàu, daõy mửụựp
GV : Tranh, aỷnh phoựng to nhử caực tranh ụỷ SGK
IV Thửùc hieọn baứi giaỷng :
1 OÅn ủũnh lụựp :
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Coự maỏy loaùi reó ? Chửực naờng cuỷa tửứng loaùi ?
- Taùi sao phaỷi thu hoaùch cuỷ trửụực khi ra hoa ?
3 Giaỷng baứi mụựi :
a Giụựi thieọu baứi : Thaõn laứ cụ quan sinh dửụừng cuỷa caõy coự chửực naờng vaọn
chuyeồn caực chaỏt trong thaõn vaứ naõng ủụừ taứn, laự,
T
Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu caực boọ phaọn beõn ngoaứi cuỷa thaõn.
GV : Cho HS ủaởt maóu vaọt leõn baứn vaứ
chia nhoựm gụùi yự cho HS thaỷo luaọn
ủoàng thụứi treo tranh 13.1
? Thaõn mang nhửừng boọ phaọn naứo ?
? ẹieồm gioỏng nhau giửừa thaõn vaứ
caứnh ?
? Vũ trớ choài ngoùn treõn thaõn, caứnh
? Vũ trớ choài naựch
? Boọ phaọn choài ngoùn phaựt trieồm
thaứnh boọ phaọn naứo ?
HS : Thaỷo luaọn vaứ laàn lửụùt traỷ lụứi
caực caõu hoỷi
GV : Nhaọn xeựt ủoàng thụứi cho HS
quan saựt vaứ so saựnh sửù gioỏng vaứ
khaực nhau giửừa thaõn vaứ caứnh
- Caứnh do choài naựch phaựt trieồn
thaứnh Thaõn do choài ngoùn phaựt trieồn
thaứnh
GV : Cho HS quan saựt tranh 13.2
HS quan saựt ủoỏi chieỏu vụựi hỡnh veừ
1 Caỏu taùo ngoaứi cuỷa thaõn :
Trang 38GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
SGK
? HS dùng vật mẫu xác định thân và
cành
GV : Nhận xét và bổ sung Thân cây gồm : Thân chính, cành,
chồi ngọn, chồi nách
Ở ngọn thân và cành có chồi Dọcthân có các chồi nách, chồi nách gồmchồi hoa và chồi lá
Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân
GV : cho HS thảo luận và chia các
loại thân giống nhau, phân biệt
chúng
? Có mấy loại thân ?
GV : Nhận xét và bổ sung
GV : Cho HS hoàn thiện bảng ghi
trong SGK trang 45
HS thảo luận đồng thời điền vào
bảng
2 Các loại thân :
Có 3 loại thân :
- Thân đứng có 3 dạng :+ Thân gỗ : Cứng, cao, có cành
+ Thân cột : Cứng, cao, không cócành
+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp
- Thân leo : Leo bằng nhiều cách nhưbằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc
- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất
4 Củng cố :
- Thân gồm những bộ phận nào ?
- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập 1 & 2 trang 45SGK
Trang 39
- -Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng Ngµy so¹n:
- Th«ng qua m«n häc biÕt b¶o vƯ thøc vËt
II Phương pháp :
Đàm thoại, trực quan, diễn giảng
III Chuẩn bị :
GV :- Kính hiển vi 8 cái, tiêu bản mẫu vật
- Tranh vẽ 15.1 phóng to
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài :
T
G Hoạt động của Giáo Viên &Học Sinh
Néi dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.
Phần non của tất cả các loại cây là
phần ngọn thân, ngọn cành, chúng
đều có màu xanh lục
GV : Treo tranh 15.1 SGK, đồng thời
cho HS quan sát mẫu vật trên kính
hiển vi
? Cấu tạo trong của thân non như thế
nào?
Chúng bao gồm những phần nào ?
HS quan sát hình, trả lời
GV nhận xét đồng thời cho HS ghi
phần cấu tạo trong và chức năng các
bộ phận của thân non vào tập đã kẻ
sẵn ở nhà GV hướng dẫn, HS sinh
Trang 40cùng thảo luận và ghi phần chức
năng
HS ghi phần cấu tạo trong của thân
non ( trang 49 )
Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ.
GV treo tiếp tranh 10.1, hướng dẫn
HS tự quan sát, so sánh
? So sánh các điểm giống và khác
nhau giữa chúng ?
HS thảo luận và trả lời GV nhận
xét
Cho HS ghi phần kết luận ở SGK HS ghi phần kết luận
4 Củng cố :
- Thân non gồm mấy phần ?
- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịtvỏ
- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?
5 Nhận xét, hướng dẫn học ở nhà :
Về học bài, vẽ hình, chú thích hình 15.1 Xem trước bài 16 Chuẩn bịcho bài sau