1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sinh 6 Co KNS

165 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức - Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống - Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống - Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của

Trang 1

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Ngay soan:

Ngay day:

Tuần 1 - Tiết : 01

Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để

xếp loại chúng và rút ra nhận xét

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật

3- Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, diễn giải

III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)

- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt

- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv

- Phiếu học tập cho học sinh

- Học sinh xem trước bài + SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp, vệ sinh ( 1’)

2) Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3) Giảng bài mới :

 Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác

nhau Đó là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy sống có những điểm gì khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :

Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Tìm hiểu một số đặc điểm

của vật sống.

18’ + Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống

và vật không sống qua biểu hiện bên

ngoài

1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.

Trang 2

- Quan sát xung trường, ở nhà em hãy

nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật

mà em biết?

- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo luận

? Cây bàng, con mèo cần những điều

kiện gì để sống?

? Viên gạch có cần những điều kiện

giống cây bàng, con mèo không?

- Con mèo hay cây bàng được nuồi

trồng sau thời gian có lớn lên không?

– có sự lớn lên, tăng kích thước…

- Viên gạch thì sao? – không lớn lên,

không tăng kích thước

- Từ những đặc điểm trên các em hãy

cho biết điểm khác nhau giữa vật

sống và vật không sống?

? Thế nào là vật sống?

- Thí dụ vật sống

? Thế nào là vật không sống

- Thí dụ vật không sống

- Hs cho ví dụ một vật sống có trong

môi trường xung quanh? để trao đổi

thảo luận

- Từ những ý kiến thảo luận của lớp

tìm ra đâu là động vật, thực vật, đồ

vật

- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho

biết đâu là vật sống và vật không

sống ?

? Vật sống cần những điều kiện nào

để sống?

( ví dụ như con gà, cây đậu )

- Còn vật không sống thì có như vật

sống không ?

( ví dụ như hòn đá , viên gạch )

? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi

- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, câybàng

- Vật sống là vật lớn lên sau thờigian được nuôi, trồng

- Ví dụ: con gà, cây đậu…

- Vật không sống là vật không cótăng về kích thước , di chuyển……

- Vật sống ( động vật, thực vật ) làvật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Trang 3

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

vật sống và vật không sống

Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống

15’ + Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của

cơ thể sống là trao đổi chất và lớn lên

- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK

hướng dẫn học sinh cách đánh dấu

các mục cần thiết theo bảng

- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề

trao đổi các chất của ơ thể

- Mời hs lên bảng điền vào các ô của

bảng, các em còn lại quan sát nhận

xét

2) Đặc điểm cơ thể sống

Hs hoàn thiện bảng trong SGK

Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là

trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

- Làm bài tập 2 trang 6 SGK

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học

- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

Trang 4

- -Ngay soan 16/8/2010

Ngay day20/8/2010

Tuần 1 - Tiết : 02

Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những

mặt, lợi hại của chúng

- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn ,

- Yêu thiên nhiên và môn học

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên

Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính

- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

Đáp án

Câu 1:

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chấtcần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớnlên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

- Gọi HS khác nhận

Trang 5

Giáo viên:Chu Quốc Đat Trờng THCS Vi Hơng

3 Baứi mụựi :

* Giụựi thieọu baứi

Sinh hoùc vaứ boọ moõn khoa hoùc nghieõn cửựu veà theỏ giụựi sinh vaọt trong tửùnhieõn Coự nhieàu loaùi sinh vaọt khaực nhau nhử : ủoọng vaọt , thửùc vaọt ,vi khuaồn,naỏm ,

Quan nieọm trửụực ủaõy sinh vaọt coự hai loaùi :giụựi ẹV vaứ giụựi TV baogoàm caỷ vi khuaồn vaứ naỏm

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Hoaùt ủoọng 1 Tỡm hieồu sửù ủa daùng caực sinh vaọt trong tửù nhieõn

+ Muùc tieõu: Giụựi sinh vaọt ủa daùng,

soỏng ụỷ nhieàu nụi coự lieõn quan

- Sinh vaọt trong tửù nhieõn raỏt ủa daùng

vaứ phong phuự chuựng ủửụùc phaõn boỏ

roọng raỷi, khaộp nụi, ủieàu kieọn caứng

thuaọn lụùi thỡ sinh vaọt phaựt trieồn caứng

- GV keỷ baỷng ụỷ SGK leõn baỷng

- GV goùi hoùc sinh traỷ lụứi caực VD ụỷ

trong baỷng choùn ra caõu ủuựng

- GV nhaọn xeựt tửứng coọt, nụi ụỷ, kớch

thửụực caực SV vaứ toồng hụùp thaứnh nhaọn

xeựt chung

- Nhỡn vaứo baỷng ta thaỏy trong caực SV

coự loaùi TV ,ẹV , coự loaùi khoõng phaỷi

laứ TV, ẹV chuựng coự kớch thửụực nhoỷ,

dửụựi maột thửụứng khoõng nhỡn thaỏy GV

treo baỷng 4 nhoựm sinh vaọt chớnh

- Trong tửù nhieõn sinh vaọt ủa daùng,

ủửụùc phaõn 4 nhoựm coự ủaởc ủieồm, hỡnh

daùng , caỏu taùo , hoaùt ủoọng soỏng khaực

nhau

Xaực ủũnh caực nhoựm sinh vaọt chớnh

? Nhỡn vaứo baỷng xeỏp rieõng loaùi naứo laứ

TV , ẹV khoõng phaỷi ẹV , TV

? Chuựng thuoọc nhoựm naứo cuỷa SV

- GV chổnh lớ caõu traỷ lụứi cuỷa HS ,

giụựi thieọu hỡnh xaực ủũnh nhoựm SV

1) Sinh vaọt trong tửù nhieõn

a) Sửù ủa daùng cuỷa theỏ giụựi sinh vaọt

- HS hoaứn thieọn baỷng SGK vaứo taọp

b) Caực nhoựm sinh vaọt trong tửù nhieõn

- Sinh vaọt trong tửù nhieõn raỏt ủadaùng phong phuự, bao goàm nhửừngnhoựm sinh vaọt sau:

Vi khuaón, Naỏm, Thửùc vaọt, ẹoọngvaọt…

- Chuựng soỏng ụỷ nhieàu moõi trửụứng

Trang 6

- Những sinh vật này sống ở đâu?

- GV trao đổi với HS từng loại Sv

sống ở từng môi trường

Chúng có quan hệ gì không?

khác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

- Sinh vật có mối quan hệ với đời

sống con người, có nhiều sinh vật có

ích, có hại

? Nhìn vào bảng loài SV nào có

ích

? Loài SV nào có hại

? SV có lợi, chúng gắn bó với con

người như thế nào?

? SV có hại cho con người như thế

nào?

? Nhiệm vụ sinh học làm gì

- GV giới thiệu chương trình sinh

học ở THCS gồm các phần ở SGK

? Thực vật học có nhiệm vụ gì

2 Nhiệm vụ của sinh học :

- Nghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cũng như sự đa dạngcủa SV nói chung và của thực vậtnói riêng, để sử dụng hợp lý, pháttriển và bảo vệ chúng phục vụ ĐScon người là nhiệm vụ của sinh họccũng như thực vật học

5’ 4 Kiểm tra đánh giá:

- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?

- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5 Hướng dẩn học ở nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh

- Chuẩn bị bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

* Nhận xét , đánh giá

Trang 7

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Tuần 2 - Tiết : 03

Bài :3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ :

- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

Đáp án

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm nhữngnhóm sinh vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người

Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạngcủa SV nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triểnvà bảo vệ chúng phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng nhưthực vật học

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm

Trang 8

thực vật rất đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽnghiên cứu.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.

18’ Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú của thực

GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh

mà học sinh sưu tầm

GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4

? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi

núi , ao hồ , sa mạc

GV nhận xét và học sinh nhìn vào

tranh ảnh để trả lời

? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi

nào ít TV

GV nhận xét

? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm

? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1

năm

? Kể tên một số cây sống dưới nước

? Em có nhận xét gì về TV

GV nhận xét : TV trên trái đất có

khoảng 250 ngàn đến 300 ngàn loài ở

VN thì thực vật có 12 ngàn loài

GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều

có TV thích hợp sống

- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn

đới , ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt

đới , từ đồi núi , trung du , đồng bằng

xa mạc nói chung thực vật thích nghi

với môi trường sống

1 Sự đa dạng và phong phú của TV:

- Thực vật sống khắp mọi nơi trêntrái đất , nhiều môi trường nhưtrong nước , trên mặt nước , trêntrái đất , chúng rất phong phú và đadạng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật

15’ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung

của thực thực

GV: treo bảng theo mẫu SGK lên

bảng

GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau

đó nhận xét đúng sai

GV cho hoc sinh nghe và nhận xét

các hiện tượng sau :

2 Đặc chung của thực vật

- HS điền đáp án đúng vào bảng đãkẻ sẵn vỡ

Trang 9

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

sủa , quật vào cây thì đứng im

? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ ,

thời gian sau cây sẽ mọc cong về

hướng ánh sáng

GV nhận xét : Động vật có khả năng

di chuyển mà thực vật không có khả

năng di chuyển , thực vật phản ứng

chậm với các kích thích của môi

trường

- Cây xanh có khả năng tạo ra chất

hữu cơ từ trong đất nhờ nước , muối

khoáng , khí cacbonic trong không khí

nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp

? Tv nước rất phong phú , vì sao ta

phải trồng và bảo vệ chúng

- Dân số tăng làm cho lương thực

và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa

bãi và làm cho thực vật cạn kiệt

- Thực vật có khả năng tự tổnghợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển ,phản ứng chậm với các kích thíchtừ bên ngoài

4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

Gọi HS đọc nội dung trong khung

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩuvật 1 số cây có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …

- Chuẩn bị bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

- Nhận xét đánh giá

Trang 10

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không

có hoa dựa vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh

3- Thái độ

- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa

- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp :

Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?

Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?

Đáp án

Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trườngnhư trong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đadạng

Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bênngoài

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ,

Trang 11

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

không có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao?

Hoạt động 1 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của

từng cơ quan

20’

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của

cây xanh có hoa, phân biệt được

cây xanh có hoa và cây xanh

không có hoa

GV: treo tranh hình 4.1

Hs :đặt mẫu vật lên bàn

Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu

Ở thực vật có những cơ quan nào

- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là

cơ quan sinh dưỡng

Ví dụ một số cây khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan

sinh sản của chúng?

Và một số cây khác

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng

trong SGK mà đã kẻ trước trong tập

- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của cây rồi chia chúng

thành 2 nhóm chính Đó là cây có hoa

và cây không có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không

có hoa.

- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng

tranh ảnh, vật thật

- Cho Hs đọc phần thông tin trong

SGK

Cây có hoa có những đặc điểm gì ?

Ví dụ:?

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm

nào?

2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Thực vật có hai cơ quan chính :

Cơ quan sinh dường và cơ quan sinhsản

+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lácó chức nuôi dưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả,hạt , chức năng duy trì phát triểnnòi giống

- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính: câycó hoa và cây không có hoa :

+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh

sản của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đờisống thì chúng ra hoa, tạo quả, kếthạt

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả

đời chúng không bao giờ có hoa, cơ

Trang 12

Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ? quan sinh sản của chúng khôngphải là Hoa, quả, hạt

Ví dụ :

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm

13’ Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây

lâu năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể

tên vài cây có vòng đời sống trong

vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

- Một số ây sống lâu năm ?

Chúng có đặc điểm gì ?

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm là những cây có vòngđời sống kết thúc trong vòng 1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoakết quả nhiều lần và sống đượcnhiều năm trong vòng đời củachúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa … 4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không cóhoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thựclà cây 1 năm hay cây lâu năm

Gọi HS đọc nội dung trong khung

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá,hoa…

- Đọc phần “ em có biết “

- Chuẩn bị bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

* Nhận xét đánh giá

Trang 13

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử

dụng

2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thưch hành

3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, quan sát, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

Một số cây non, cây ra hoa, quả

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu.õ

Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vậtkhông có hoa ?

Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?

Đáp án

Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt

Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Vídụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ

quan sinh sản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt

Ví dụ :

Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng

1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống đượcnhiều năm trong vòng đời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

Trang 14

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng

13’ - Tìm kính lúp và cách xử dụng muốn

có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta

dùng kính lúp và kính hiển vi

- GV cần kính lúp cho học sinh quan

sát

? Kính lúp cấu tạo như thế nào?

? Kính lúp phóng to bao nhiêu?

- GV dùng tranh vẽ giải thích cấu tạo

kính lúp

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật

bằng kính lúp

- GV gọi :1HS sử dụng kính lúp và

quan sát mẫu vật

- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát

cuả học sinh, giúp HS biết cách quan

sát

1) Kính lúp và cách sử dụng

- Kính lúp cầm tay gồm một taycầm bằng kim loại hoặc bằng nhựagắm với tấm kính trong, dày, haimặt lồi, khung bằng kim loại hoặcbằng nhựa

- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần

- Cách sử dụng kính lúp: để mặtkính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lênđến khi nhìn rõ vật

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng

20’ - GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS

quan sát

? Cấu tạo gồm mấy phần

- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính

bàn kính

? Thân kính gồm phần nào:

? Kính hiển vi phóng to vật được bao

2) Kính hiển vi và cách sử dụng

- Một kính hiển vi gồm 3 phần: + Chân kính

+ Thân kính gồm

• Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính

• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ

- Ngoài ra còn có gương phản chiếuánh sáng vào vật mẫu

Trang 15

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào

tranh niêu chức năng từng bộ phận

? Bộ phận nào của kính hiển vi là

quan trọng nhất ? vì sao?

- GV hướng dẫn cách sử dụng kính

- GV gọi HS lên sử dụng kính

- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử

dụng, điều chỉnh ánh sáng

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

- GV nhận xét và đánh giá kết

4 Cũng cố :

- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?

- Tình bài các bước xữ dụng kính hiển vi?

- Cách bảo quản kính hiển vi?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học câu hỏi ở SGK, đọc phần em biet ỡ SGK

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua

Trang 16

Tuần:3 - Tiết:6

BÀI 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật

( vảy hành, thịt quả cà chua chín )

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi

- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình

3- Thái độ

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được

II PHƯƠNG PHÁP

Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, về bài tập và bút chì

- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành

Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

GV: chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu như

+ Kính hiển vi

+ Bản kính, lá kính

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mũi nhác

+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

5’ * Chuẩn bị tiến hành thực hành

- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành

- Quan sát tế bào thịt cà chua chín

+ Phân chia các tổ(nhóm)

+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính

HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành

16’ GV chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu -Kính hiển vi

- Bàn kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt

- Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mũi nhác

Trang 17

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều

có vật mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV

tiến hành làm và gọi HS quan sát)

GV tiến hành làm thực hành và HS

các nhóm quan sát

GV nhắc lại các bước sử dụng kính

hiển vi và quan sát, sau đó chọn một

tế bào rõ nhất

GV đi đến từng nhóm(nếu có) để

kiểm tra kết quả, chọn một tế nhất rõ

nhất, vẽ hình

GV có thể cho đại diện nhóm lên

xem kết quả mà GV đã làm

HS trong nhóm lần lượt xem kết quả

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của

học sinh cho HS vẽ hình đã quan sát

được, chú thích hình vẽ GV treo tranh

củ hành và tế bào biểu bì củ hành

- vật mẫu: cũ hành tươi, quả càchua chín

* Cách tiến hành:

- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía trong dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất

- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọtnước, đặt mặt ngoài mảnh vải hànhsát bản kính, nhẹ nhàng đậy lá kínhlên không cho nước tràn ra ngoài( nếu tràn dùng giấy hút đến khôngcòn nước

- Đặt và cố định tiêu bản trên bànkính hiển vi

- Quan sát theo các bước sử dụngkính

- Chọn tế bào rõ nhất và vẽ hình

HĐ2:Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

16’ - GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu

GV làm thực hành HS quan sát - Vật mẫu, dụng cụ giống như trên * Cách tiến hành:

- Cắt đôi quả cà chua, dùng kimcạo một ít thịt quả

- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọtnước, đưa đầu kim mũi mác vàosau cho các tế bào tan đều trongnước nhẹ nhàng đậy lá kính lên

Trang 18

GV đến từng nhóm để quan sát các

bước thực hành

- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu

bản quan sát kính hiển vi để phân

biệt các bộ phận của tế bào (vách hay

màng, nhân, chất nguyên sinh)

GV hướng dẫn học sinh vừa quan

sát vừa vẽ hình

- Quan sát theo các bước sử dụngkính hiển vi

- Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình

- HS vẽ hình quan sát được

- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa

- Đánh giá kết quả và thực hành

- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ

- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 19

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Tuần:4 - Tiết:7

Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật

- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế

bào Có khái niệm về mô

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Nhận biết kiến thức

II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, thực hành

III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mũimác, giấy hút nước, lọ đựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Cách sử dụng kínhhiển vi

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

Câu 1- Cách dùng kính hiển vi:Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính,điều chỉnh ánh sáng bằng gương phảnchiếu ánh sáng Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõ vật

3) Giảng bài mới :

+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hnàh dưới kính hiển

vi, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

- Hướng dẫn lần lượt cáchlàm tiêu bản tế bào thân, rễ cây :

cắt theo tiết diện ngang một lát

mỏng thật mỏng, quan sát dưới

kinh hiển vi rồi so sánh với tế bào

Trang 20

lá (cách làm tiêu bản đã dạy ở

bài 6)

Quan sát 3 tiêu bản trên,rồi so sánh, tìm điểm giống nhau

cơ bản cuả tế bào rễ, thân, lá

Xem một lần nưã về hìnhdạng tế bào thực vật ở 3 tiêu bản

Cả 3 đều có cấu tạo tếbào

G treo tranh câm về cấutạo tế bào thực vật, H quan sát có

giống với tiêu bản nào mà em

quan sát ?

Rồi chú thích các phầncấu tạo : Màng tế bào (màng sinh

chất), chất tế bào, vách tế bào,

nhân, không bào

Trong đó, 3 phần cơ bản là :Màng tế bào, chất tế bào, nhân

Cho học sinh vẽ hình vàotập

(chú ý màng tế bào, váchtế bào, không bào, lục lạp)

Quan sát tiếp có nhóm tếbào nào có hình dạng, cấu tạo

giống nhau ?

Xây dựng khái niệm mô

Các cơ quan cuả cơ thể thực vậtđều cấu tạo bằng tế bào

Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3phần chính : Màng tế bào, chất tế bào,nhân

Ngoài ra, còn có : không bào

to Vách tế bào, lục lạp (ở tế bào thịtlá)

Các tế bào có hình dạng, cấutạo và chức năng giống nhau, cùngthực hiện một chức năng riêng tạothành Mô

4) Củng cố : Cấu tạo tế bào thực vật

Thế nào là Mô ?

5) Dặn dò :

- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)

- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO

Trang 21

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Tuần:4 - Tiết:8

BÀI 8 :SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào

phân chia như thế nào?

- Học sinh hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào Ở

thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân

chia

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức

3 Thái độ - Yêu thích môn học

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, trực quan, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây

- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1’

5’

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?

Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

Đáp án

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôinhà được xây bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lênmà thực vật lại lớn lên được

Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phânchia và tăng kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.

18’ + Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên

nhờ trao đổi chất

 Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV

lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua

quá trình phân chia

- GV treo tranh 8.1 HS quan sát

1 Sự lớn lên của tế bào

Trang 22

? Tế bào cấu tạo như thế nào

? Chức năng từng bộ phận?

- GV nhận xét

 Tế bào con là những tế bào non,

mới hình thành, kích thước nhỏ bé

qua quá trình trao đổi chất thì chúng

lớn lên thành những tế bào trưởng

thành

- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm thoại

? Tế bào lớn lên như thế nào?

 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó

to dần kích thước nhất định ở tế bào

trưởng thành Sự lớn lên của vách tế

bào, màng sinh chất, chất tế bào,

không bào khi tế bào non không bào

còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng

thành không bào lớn chứa đầy chất

dịch bào

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

? Quá trình trao đổi chất là gì

- GV nhận xét HS ghi bài

- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của

tế bào

- Tế bào mới hình thành có kíchthước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổichất chúng lớn lên dần lên thànhnhững tế bào trưởng thành

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

15’ Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân

chia của tế bào, tế bào mô phân sinh

mới phân chia

- GV treo tranh 8.2

- Tế bào lớn lên đến một kích thước

nhất định thì chúng sẽ phân chia

? Quá trình phân chia diễn ra như thế

nào?

- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia ?

- Tế bào ở mô phân sinh

? Các cơ quan của tế bào như: Rễ

thân, lá lớn lên bằng cách nào?

- GV Nhận xét

 Sự lớn lên của các cơ quan thực

vật là do hai quá trình phân chia tế

2) Sự phân chia của tế bào.

Trang 23

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

 Tế bào mô phân sinh của rễ, thân,

lá phân chia  tế bào non  tế bào

non lớn lên  tế bào trưởng thành

HS đọc phần kết luận ở SGK

 Sự lớn lên và phân chia của tế

bào có ý nghĩa làm cho thực vật lớn

lên chiều cao, chiều ngang

- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lênđến một kích thước nhất định sẽphân chia thành hai tế bào con, đólà sự phân chia của tế bào

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hìnhthành hai nhân, sau đó chất tế bàophân chia, vách tế bào hình thànhngăn đôi tế bào thành hai tế bàocon

- Các tế bào ở mô phân sinh có khảnăng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lêngiúp cây sinh trưởng và phát triển

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật

- Gọi HS đọc nội trong khung

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ

- Chuẩn bị mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt

- Vẽ hình 8.1; 8.2

- Nhận xét đánh giá

Trang 24

Chương II RỄ

Tuần:5 - Tiết:9

BÀI 9 :CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọcvà rể chùm,

- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể

2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, trực quan, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ

Hs : Một số rể cây

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vậtCâu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và

muối khoáng hoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

18’ - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Yêu cầu học sinh chia nhóm 1- Các loại rễ

Trang 25

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

- Học sinh để các mẩu vật lên bàn

- Giáo viên giúp học sinh nhận biết

tên cây

? Dựa vào đặt điểm nào các em phân

loại rễ cây làm hai nhóm

- Chia nhóm và cùng thảo luận những

cây mình mang theo có tên gì? và

phân chia chúng thành hai nhóm có

hai loại rễ khác nhau

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên phân chia rễ cọc, rễ

chùm, hướng dẫn học sinh sắp xếp lại

các loại rễ cây: rễ cọc, rễ chùm

? Rễ cọc có đặc điểm gì?

? Rễ chùm có đặc điểm gì?

- Cá nhân mỗi học sinh viết đậm

điểm mà mình phân loại

- Một học sinh trình bày

Học sinh quan sát tranh

- Đối chiếu với các loại rễ cây và

phân biệt chúng làm hai nhóm: nhóm

rễ cọc và nhóm rễ chùm

- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu

đặt điểm của từng loại rễ

- Làm bài tập trong sách giáo khoa

tr.29

Từ đó rút ra kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên

những cây có rễ chùm và rễ cọc

Nhận xét sự phân biệt của học sinh

Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30

Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ

cọc, rễ chùm

Dựa vào những cây mà nhóm kể tên,

kể tên những cây có rễ cọc vàa rễ

chùm vào vở bài tập

Sau đó trình bày trước lớp, học sinh

khác nhận xét, bổ sung

Học sinh phân biệt trình bày

- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…

- Cây có rể chùm:…

- Học sinh chỉ trên tranh xác định các

- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọcvà rễ chùm:

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễcon

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằngnhau mọc ra từ gốc thân

Trang 26

miền của rể và chức năng của rể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

15’ Treo tranh hình 9.3

Yêu cầu học sinh quan sát hình đối

chiếu bảng bên đặc điểm các miền

của rể và chức năng của các miền

- Học sinh quan sát hình 9.3, đối

chiếu bảng bên

- Rễ có bốn miền

- Chức năg của các miền

2 – Các miền của rễ

Rễ có bốn miền:

- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễchùm

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

- Gọi HS đọc nội trong khung

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

- Nhận xét đánh giá

Trang 27

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

Tuần: 5- Tiết:10

BÀI 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng

của chúng

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan

đến rễ cây

2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ

- HS : Học bài , xem trước bài

- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)

Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1) Ổn định lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)

2).Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?

Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

Đáp án

Câu 1: - Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân

Câu 2: Rễ có bốn miền:

- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi

miền Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút

Trang 28

nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

13’ + Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền

hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ

giữa

? Rễ gồm có mấy miền

? Chức năng mổi miền là gì

- Trong mổi miền của rễ thì miền hút

quan trọng nhất , có nhiều lông hút có

chức năng hút nước và muối khoáng

hoà tan trong đất

- GV treo hình 10.1, HS quan sát

hình 10.2

- GV giới thiệu tranh , xác định 2

miền : vỏ và trụ giữa , vị trí cấu tạo

các bộ phận miền của vỏ ( biểu bì ,

thịt vỏ ), trụ giữa ( bó mạch : mạch

gổ , mạch rây , ruột ) - Nhận biết

cấu tạo tế bào lông hút So sánh khác

nhau cấu tạo tế bào thực vật và cấu

tạo tế bào lông hút

- GV cho học sinh quan sát 2 tranh vẽ

xong và gọi 1 học sinh đọc bảng ở

SGK , so sánh với hình vẽ hiểu được

cấu tạo và chức năng miền hút

? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?

? Chức năng từng phần

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút

20’ - GV sau khi cho học sinh đọc bảng

đưa ra những câu hỏi để HS thảo luận

- GV giải thích so sánh sự khác nhau

giửa tế bào lông hút và tế bào TV

? Vì sao nói mổi lông hút là một tế

bào nó có tồn tại không

-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có

đủ các thành phần của tế bào như :

vách tế bào , chất tế bào , nhân Tế

bào lông hút là tế bào biểu bì kéo dài

 Lông hút không tồn tại khi già nó

sẽ rụng đi

-GV nhận xét và ghi bảng các bộ

- Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính :

+ Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút , lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

+ Trụ giữa gồm các mạch gỗ vàmạch rây có chức năng vận chuyển

các chất

Trang 29

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

phận của miền hút

- Miền hút gồm hai phần

+Vỏ - Biểu bì

-Thịt vỏ

+Trụ giữa Ruột

Bó mạch m rây

m gổ

? Một HS đọc phần ghi nhớ ở

SGK GV dùng tranh vẽ giải thích lại

cho HS hiểu rỏ hơn cấu tạo miền hút

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao

- Không , những cây rễ ngập nước không có lông hút vì nuớc và muối

khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bì của rễ

- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2

- Kẽø bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT

- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ

- Làm BT chuẩn bị cho bài sau (SGK) , chia nhóm làm

* Nhận xét , đánh giá

Trang 30

Tuần: 6 - Tiết: 11 & 12

BÀI 11.

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I MỤC TIÊU YÊU CẦU

- Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác

định được vai trò của nước và muôí khoáng

- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan

- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong

thiên nhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, quan sát, diễn giải

III CHUẨN BỊ

- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm

- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?

- HS2: Sửa bài tập 2 SGK.

3 Bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.

17’ - rễ cây bám chặt vào đất và hút

nước và muối khoáng hoà tan từ đất

- Muốn biết cây cần nước như thế nào

ta hãy nghe và quan sát thí nghiệm

? HS đọc thí nghiệm trong SGK

- GV cho HS thảo luận, trao đổi câu

hỏi và trả lời

- Các nhóm cử đại diện trả lời và GV

nhận xét

? Bạn Minh làm thí nghiệm với mục

đích gì?

- GV nhận xét và cho Hs quan sát hai

chậu cây đậu để chứng minh cây cần

nước như thế nào?

* Thí nghiệm 2: Các nhóm báo cáo

kết quả thí nghiệm về lượng nước có

I/ Cây cần nước và muối khoáng các loại.

1) Nhu cầu nước của cây.

Trang 31

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

trong cây, quả, hạt, củ

 Cây cải bắp, trước khi phỏi 100gr,

sau khi phỏi còn 10 gr, nước 90%

- Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%

- Hạt luá 100gr - 70gr - 30gr

- Củ khoai lang 100gr - 70 gr - 30 gr

? HS đọc phần cung cấp kiến thức

? Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét

gì nhu cầu về nước đối với cây?

? Kể tên cây cần nước?

? Cây nào cần ít nước

? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước

cho cây đang lúc cây sẽ sinh trưởng

tốt, năng suất cao

- Nước rất cần cho cây, không cónước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít còn phụthuộc vào các giai đoạn sống, cácbộ phận khác nhau của cây

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.

16’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu

SGK

? HS đọc thí nghiệm 3

? Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm

trên để làm gì?

? Dựa vào thí nghiệm trên em hãy

thiết kế thí nghiệm, để giải thích tác

dụng muối lân, muối kali

- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng

nhóm nhận xét góp ý kiến

- Sau đó GV nhận xét chung

? HS đọc thông báo kiến thức SGK

- GV dùng bảng hướng dẫn HS

- GV cho HS trao đổi và thảo luận các

câu hỏi SGK

- GV nhận xét chung

- GV cho HS đọc phần kết luận SGK

- Tổng kết bài học GV cho điểm và

nhận xét các nhóm, HS ý kiến xây

dựng bài tốt

- HS học câu hỏi SGK, xem tiếp phần

II ở SGK

- Nhận xét đánh giá

2 Nhu cầu muối khoáng của cây.

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muốikhoáng hoà tan trong nước

- Muối khoáng giúp cho cây sinhtrưởng và phát triển

- Cây cần nhiều loại muối khoángnhiều nhất là : Muôí đạm, muôílân, muối Kali

Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.

Trang 32

18’ - GV treo tranh 11.2 SGK

- HS quan sát con đường đi của nước

và muối khoáng hòa tan từ đất vào

trong cây

- HS quan sát kỹ hình trong SGK, làm

bài tập trong sách

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và kết luận

? Lông hút có chức năng gì?

- Rễ mang lông hút có chức năng hút

nước, muối khoáng hòa tan trong đất

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức

ở SGK

? Bộ phận nào làm nhiệm vụ hút nước

và muối khoáng

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh vẽ

- GV nhận xét bổ sung

 Con đường hút nước và muối

khoáng hoà tan: Từ lông hút qua vỏ

tới mạch gỗ của rễ đến thân qua lá

 Lông hút là bộ phận chủ yếu của

rễ Sự hút nước và muối khoáng

không thể tách rời nhau vì rễ cây chỉ

hút được muối khoáng hoà tan trong

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối

khoáng

13’ - HS đọc nội dung cung cấp kiến thức

ở SGK

? Một số ví dụ về các loại đất trồng ở

địa phương các em

GV nhận xét

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức,

thảo luận tìm ví dụ cụ thể làm ảnh

hưởng đến cây trồng ở địa phương

GV nhận xét và kết luận

? Cần làm gì để cây trồng sinh trưởng

2) Những điều kiện bên ngoài

ảnh hưởng đến sự hút nước

- Các loại đất trồng khác nhau.

Trang 33

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

- Trời nóng, nhiệt độ cao cần tưới đủ

nước, mưa nhiều đất ngập nước cần

chống úng cho cây

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại

? Tại sao trời nóng tưới nhiều nước,

trời mưa chống ngập úng

- GV nhận xét : Muà đông các cây ở

vùng ôn đới lá rụng, nước đóng băng,

rễ cây không hút nước và muối

khoáng, không có chất dinh dưỡng

nuôi cây nên lá rụng

? Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho cây

- Thời tiết và khí hậu

* Các yếu tố bên ngoài như: Thời

tiết, khí hậu, các loại đất khácnhau, có ảnh hưởng tới sự hút nướcvà muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muốikhoáng thì cây mới sinh trưởng vàphát triển tốt

4) Củng cố:

- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây

- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng

- Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng?

- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà.

- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "

- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK

- Kẽ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gởi

* Nhận xét đánh giá

Trang 34

Ngµy so¹n: Ngµy g¶ng:

II Phương pháp :

Đàm thoại, quan sát, thuyết trình

III Chuẩn bị :

HS : Mẫu vật gồm : Củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây trầu, tiêu, tầm gởi, dây tơhồng, dây khoai mì (sắn)

GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,

IV Thực hiện bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?

- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

T

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thái chức năng của các loại rễ.

Rễ hút nước và muối khoáng giúp

cây đứng vững Ngoài ra một số rễ

cấu tạo thay đổi làm cho rễ biến

dạng và có chức năng riêng biệt

GV : Chia lớp thành nhóm và kiểm

tra mẫu vật của HS

1 Một số loại rễ biến dạng :

Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễ giácmút

Hoạt động 2 : Khái niệm về các loại rễ biấn dạng cấu tạo và chức năng.

GV : Cho HS điền bảng SGK vào vở

bài tập mà HS chuẩn bị trước ở nhà

? kể tên các loại rễ củ, đặc điểm và

chức năng của nó?

2 Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:

- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng

Trang 35

Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng

? Kể tên rễ móc, đặc điểm & chức

năng?

? Kể tên rễ thở, chức năng ?

? Rễ giác mút, đặc điểm và chức

năng ?

GV : Treo tranh 12.1 HS quan sát

và điền vào câu trả lời trong bảng

SGK

- Đại diện cho nhóm trả lời nhóm

khác bổ sung

GV : Kết luận, thông báo về đặc

điểm và chức năng của các loại rễ

cho HS nắm vững

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo

lên (rễ trầu, tiêu )

- Rễ thở giúp cây hô hấp trong không

khí (rễ bần, )

- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ

(tầm gửi )

4 Củng cố :

- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?

5 Dặn dò, nhận xét :

- Học bài và làm bài tập trong SGK Xem trước bài 13 Kẻ bảng vào vởbài tập

- Chuẩn bị cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, rau má

Trang 36

- -Ngµy so¹n: - -Ngµy gi¶ng:

Trang 37

Giáo viên:Chu Quốc Đat Trờng THCS Vi Hơng

- Nhaọn bieỏt, phaõn bieọt caực loaùi thaõn : Thaõn ủửựng, thaõn leo, thaõn boứ

2/ Kỹ năng:

- Quan sát, so sánh rút ra kết luận

3/ Thái độ:

- Biết yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiện nhiên

II Phửụng phaựp :

ẹaứm thoaùi, trửùc quan, dieón giaỷng

III Chuaồn bũ :

HS : Maóu vaọt : Rau maự, caõy traàu, daõy mửụựp

GV : Tranh, aỷnh phoựng to nhử caực tranh ụỷ SGK

IV Thửùc hieọn baứi giaỷng :

1 OÅn ủũnh lụựp :

2 Kieồm tra baứi cuừ :

- Coự maỏy loaùi reó ? Chửực naờng cuỷa tửứng loaùi ?

- Taùi sao phaỷi thu hoaùch cuỷ trửụực khi ra hoa ?

3 Giaỷng baứi mụựi :

a Giụựi thieọu baứi : Thaõn laứ cụ quan sinh dửụừng cuỷa caõy coự chửực naờng vaọn

chuyeồn caực chaỏt trong thaõn vaứ naõng ủụừ taứn, laự,

T

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu caực boọ phaọn beõn ngoaứi cuỷa thaõn.

GV : Cho HS ủaởt maóu vaọt leõn baứn vaứ

chia nhoựm gụùi yự cho HS thaỷo luaọn

ủoàng thụứi treo tranh 13.1

? Thaõn mang nhửừng boọ phaọn naứo ?

? ẹieồm gioỏng nhau giửừa thaõn vaứ

caứnh ?

? Vũ trớ choài ngoùn treõn thaõn, caứnh

? Vũ trớ choài naựch

? Boọ phaọn choài ngoùn phaựt trieồm

thaứnh boọ phaọn naứo ?

HS : Thaỷo luaọn vaứ laàn lửụùt traỷ lụứi

caực caõu hoỷi

GV : Nhaọn xeựt ủoàng thụứi cho HS

quan saựt vaứ so saựnh sửù gioỏng vaứ

khaực nhau giửừa thaõn vaứ caứnh

- Caứnh do choài naựch phaựt trieồn

thaứnh Thaõn do choài ngoùn phaựt trieồn

thaứnh

GV : Cho HS quan saựt tranh 13.2

HS quan saựt ủoỏi chieỏu vụựi hỡnh veừ

1 Caỏu taùo ngoaứi cuỷa thaõn :

Trang 38

GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

SGK

? HS dùng vật mẫu xác định thân và

cành

GV : Nhận xét và bổ sung Thân cây gồm : Thân chính, cành,

chồi ngọn, chồi nách

Ở ngọn thân và cành có chồi Dọcthân có các chồi nách, chồi nách gồmchồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân

GV : cho HS thảo luận và chia các

loại thân giống nhau, phân biệt

chúng

? Có mấy loại thân ?

GV : Nhận xét và bổ sung

GV : Cho HS hoàn thiện bảng ghi

trong SGK trang 45

HS thảo luận đồng thời điền vào

bảng

2 Các loại thân :

Có 3 loại thân :

- Thân đứng có 3 dạng :+ Thân gỗ : Cứng, cao, có cành

+ Thân cột : Cứng, cao, không cócành

+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp

- Thân leo : Leo bằng nhiều cách nhưbằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc

- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất

4 Củng cố :

- Thân gồm những bộ phận nào ?

- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó

5 Hướng dẫn học ở nhà :

Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập 1 & 2 trang 45SGK

Trang 39

- -Gi¸o viªn:Chu Quèc §at Trêng THCS Vi H¬ng Ngµy so¹n:

- Th«ng qua m«n häc biÕt b¶o vƯ thøc vËt

II Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, diễn giảng

III Chuẩn bị :

GV :- Kính hiển vi 8 cái, tiêu bản mẫu vật

- Tranh vẽ 15.1 phóng to

IV Thực hiện bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài :

T

G Hoạt động của Giáo Viên &Học Sinh

Néi dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.

Phần non của tất cả các loại cây là

phần ngọn thân, ngọn cành, chúng

đều có màu xanh lục

GV : Treo tranh 15.1 SGK, đồng thời

cho HS quan sát mẫu vật trên kính

hiển vi

? Cấu tạo trong của thân non như thế

nào?

Chúng bao gồm những phần nào ?

HS quan sát hình, trả lời

GV nhận xét đồng thời cho HS ghi

phần cấu tạo trong và chức năng các

bộ phận của thân non vào tập đã kẻ

sẵn ở nhà GV hướng dẫn, HS sinh

Trang 40

cùng thảo luận và ghi phần chức

năng

HS ghi phần cấu tạo trong của thân

non ( trang 49 )

Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ.

GV treo tiếp tranh 10.1, hướng dẫn

HS tự quan sát, so sánh

? So sánh các điểm giống và khác

nhau giữa chúng ?

HS thảo luận và trả lời GV nhận

xét

Cho HS ghi phần kết luận ở SGK HS ghi phần kết luận

4 Củng cố :

- Thân non gồm mấy phần ?

- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịtvỏ

- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?

5 Nhận xét, hướng dẫn học ở nhà :

Về học bài, vẽ hình, chú thích hình 15.1 Xem trước bài 16 Chuẩn bịcho bài sau

Ngày đăng: 02/05/2015, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quang hợp :                       Ánh sáng - GA Sinh 6 Co KNS
Sơ đồ quang hợp : Ánh sáng (Trang 68)
Hình 21.1 SGK. Sau khi hoàn thành thớ nghieọm. - GA Sinh 6 Co KNS
Hình 21.1 SGK. Sau khi hoàn thành thớ nghieọm (Trang 81)
Hình dạng một số hạt, đặc điểm của hạt. - GA Sinh 6 Co KNS
Hình d ạng một số hạt, đặc điểm của hạt (Trang 105)
w