1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HC 0-CLO

13 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong dãy này, axit hipoclorơ là chất oxi hoá mạnh nhất, axit pecloric là chất oxi hoá yếu nhất.. Ngược lại, axit hipoclorơ là axit yếu nhất còn axit pecloric là axit mạnh nhất • Các m

Trang 1

Bài 32 HỢP CHẤT CÓ OXI

CỦA CLO

I SƠ LƯỢC VỀ CÁC OXIT VÀ CÁC AXIT CÓ

OXI CỦA CLO

II NƯỚC GIA VEN, CLORUA VÔI, MUỐI

CLORAT

Trang 2

I SƠ LƯỢC VỀ CÁC OXIT VÀ

AXIT CÓ OXI CỦA CLO

• Tuy không tác dụng trực tiếp với oxi nhưng clo tạp

ra ột lọai oxt được điềi chế bằng con đường gián

tiếp Thí dụ Cl2O, Cl2O7,… clo cũng tạo ra các axit có oxi:

• HClO : Axit hipoclorơ

• HClO2 : Axit clorơ

• HClO3 : Axit cloria

• HClO4 : Axit pecloric

Trang 3

• So sánh độ âm điện của oxi và clo ta dễ dàng

hiểu được vì sao trong các hợp chất có oxi của clo, clo có số oxi hóa dương

• Sự biến đổi tính chất trong dãy axit có oxi của clo được biểu thị bằng sơ đồ sau:

HClO HClO+1 +32 HClO+53 HClO4 +7

Tính bền và tính axit tăng

Khả năng oxi hoá tăng

Trang 4

• Trong dãy này, axit hipoclorơ là chất oxi hoá

mạnh nhất, axit pecloric là chất oxi hoá yếu

nhất Ngược lại, axit hipoclorơ là axit yếu nhất còn axit pecloric là axit mạnh nhất

• Các muối của những axit nói trên có nhiều ứng dụng trong thực tế, trong đó thường gặp nhất

là nước Giaven, clorua vôi và muối clorat

Trang 5

II NƯỚC GIA VEN, CLORUA VÔI,

MUỐI CLORAT

1 Nước Gia-ven

• Chúng ta đã biế khí clo tác dụng với dung dịch

NaOH loãng nguội tạo thành dung dịch hỗn hợp natri clorua và natri hipoclorit, đó là nước Gia-ven

2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO + H2O

( natri clorua) (natri hipoclorit)

Trang 6

• Khi điện phân dung dịch NaCl, nếu tạo điều kiện cho khí clo thoát ra tác dụng với dung dịch NaOH tạo

thành khi điện phân, ta thu được nước GiaVen Đó là phương pháp điều chế nước Giaven

• Là muối của một axit yếu , NaClO trong nước Giaven

dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo thành axit

hipoclorơ

NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

• Do có tính oxi hoá mạnh, axit hipoclorơ có tác dụng sát trùng, tẩy trắng sợi, vải, giấy

• Nước Gia ven có tính oxi hoá mạnh được dùng đễ tẫy trắng sợi, vải, giấy Nó cũng được dùng để sát trùng

và tẩy uế nhà vệ sinh hay những khu vực bị ô nhiễm khác

Trang 7

2 Clorua vôi

• Khí clo tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30oC, ta thu được clorua vôi

• Ca(OH)2 + Cl2  CaOCl2 + H2O

• Công thức cấu tạo của clorua vôi là:

Ca

Cl

O - Cl+1

-1

Trang 8

• Như vậy, clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai loại gốc axit là clorua và hipoclorit Muối của 1 kim loại với nhiều gốc axit khác nhau được gọi là

muối hỗn tạp

• Clorua vôi là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí clo Cũng như natri hipoclorit, clorua vôi có tính oxi hoá mạnh Khi tác dụng với axit clohiđric, clorua vôi giải phóng khí clo:

• CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

• Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với cacbon đioxit, làm thoát ra axit hipoclorơ:

• 2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Trang 9

• So với nước Giaven, clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn

• Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng sợi vải giấy,

để tẩy uế các hố rác, cống rãnh Do có khả năng tác dụng với nhiều chất hữu cơ, clorua vôi được dùng

để sử lí các chất đôc Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ

Trang 10

3 Muối clorua

• Clorat là muối của axit cloric Muối clorat quan trọng

hơn cả là kali clorat

a) Điều chế

Nếu cho khí clo tác dụng với dung dịch kiềm nóng

thì phản ứng không tạo ra muối hipoclorit tạo ra

muối clorat:

3Cl2 +6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O

• Kali clorat còn đựơc điều chế bằng cách điện phân

dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70oC – 75oC

t0

Trang 11

b) Tính chất

• Kali clorat là chất rắn kết tinh, không màu, nóng

chảy ở 356oC Nó tan nhiều trong nước nóng

nhưng nóng nhưng ít tan trong nước lạnh Vì thế, khi làm lạnh dung dịch bão hoà, KClO3 dễ dàng

tách khỏi dung dịch Khi đun nóng đến nhiệt độ trên 500oC, kali clorat rắn bị phân hủy:

• 2KClO+5 -23 2KCl + Ot0 -1 2 0

Trang 12

• Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu có chất xúc tác MnO2 và được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

• ở trạng thái rắn, kali clorat là chất oxi hoá mạnh Photpho bốc cháy khi được trộn với kali clorat

.hỗn hợp kali clorat với lưu huỳnh và cacbon sẽ

nổ khi đập mạnh

Trang 13

c) Ứng dụng

• Kali clorat được dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ và những hỗn hợp dễ cháy khác Kali clorat còn được dùng trong công nghiệp diêm Thuốc ở đầu que diêm thường chứa gần 50%

KClO3

Ngày đăng: 01/05/2015, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w