Mục đích đề tài tt Phân loại đất sao cho khi nói lên tên đất, mọi người đều biết là tên đất đó được phân loại theo tính chất, qui ước bởi hệ thống phân loại của nước nào đó Nga, Mỹ, VN…
Trang 1Trường Đại Học Duy Tân
Khoa Môi Trường
Trang 2Nội dung trình bày
I. Mục đích đề tài
II. Phân loại đất
II.1. Sơ lược hệ thống phân loại đất trên thế giới
II.2. Phân loại đất ở Việt Nam
Trang 3I Mục đích đề tài.
Phân loại đất nhằm làm sáng tỏ những vấn đề sau:
1. Sử dụng đất thế nào cho hiệu quả nhất.
2. Xem xét những ưu nhược điểm để có những
phương thức sử dụng và cải tạo.
3. Xem khả năng sản xuất.
4. Hợp nhất cho sự chuyển giao kỷ thuật; phổ biến;
Trang 4I Mục đích đề tài (tt)
Phân loại đất sao cho khi nói lên tên đất, mọi người đều biết
là tên đất đó được phân loại theo tính chất, qui ước bởi hệ thống phân loại của nước nào đó (Nga, Mỹ, VN…)
Xu hướng hiện nay là phân loại đất theo một tính chất nào thường hiện diện trong đất đó nhất và ít thay đổi nhất
Mục đích phân loại là xếp nhóm đất thành một đơn vị riêng, thí dụ như đất đỏ, đất xám…
Trang 6II Phân loại đất.
Hiện nay có các phương pháp mà các nước
thường dùng là:
1. Dựa vào định tính : dựa vào tính chất cảm quan,
vì vậy khó thống nhất với nhau.
2. Dựa vào định lượng : chủ yếu dựa vào thang màu
chuẩn, vật thể nào đạt màu chuẩn thì có tên đất
đó Đây cũng là định tính có qui chiếu mà thôi.
3. Phương pháp bán định lượng là kết hợp từ hai
Trang 7 Nguyên tắc chung
để phân loại đất
Dưới tác động tổng hợp của các yếu tố vô sinh và hữu sinh
đã tạo ra sự phong phú và đa dạng về đất đai
Vai trò của đá mẹ, cũng như các yếu tố sinh vật và con
người là không nhỏ trong việc hình thành đất
Vì vậy, để phân loại đất phải dựa nguồn gốc phát sinh, và các tính chất hiện tại của đất
Trang 8II.1 Sơ lược hệ thống phân loại đất trên thế giới.
a. Cơ sở của phương pháp là
học thuyết phát sinh đất
Mỗi tầng đất trong phẩu diện là
sản phẩm đặc trưng của một hay
nhiều quá trình phát sinh, gọi là
tầng phát sinh Kí hiệu bằng các
II.1.1. Phân loại đất theo tầng phát sinh
(phương pháp bán định lượng)
Trang 9II.1.1 Phân loại đất theo tầng phát sinh
b. Nội dung của phương pháp
Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Điều tra, thu thập các tài liệu về yếu tố hình thành đất như: đá
mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, sự tác động của con người, …
Xác định quá trình hình thành đất chính: Từ 5 yếu
tố hình thành đất, kết hợp với nghiên cứu các phẩu diện đất và số liệu phân tích tính chất lí hóa học của đất sẽ biết được quá trình hình thành đất.
Xây dựng bảng phân loai đất: Theo hệ thống phân
vị chặc chẽ với tên đất rõ ràng
Trang 10II.1.1. Phân loại đất theo tầng phát sinh
b. Nội dung của phương pháp(tt)
Bảng phân loại đất bao gồm:
1. Loại đất: là một nhóm đất lớn, phổ biến Một loại đất có cùng các đặc điểm.
2. Loại phụ: là đơn vị trong phạm vi loại, khác nhau
về mức độ thể hiện quá trình hình thành đất.
3. Thuộc đất: là đơn vị đất nằm trong phạm vi loại phụ, thường dựa vào đá mẹ để phân chia
Trang 11II.1.2 Phân loại đất của Mỹ
(Soil Taxonomy)
Hệ USDA Cơ quan chủ quản của Bộ Nông Nghiệp
Mỹ, dựa vào định lượng.
a Cơ sở của phương pháp.
Dựa vào các yếu tố hình thành đất của học
thuyết phát sinh nhưng cơ sở chính là những tính chất hiện tại của đất có quan hệ mật thiết với
hình thái phẩu diện đất Định lượng các tầng
phát sinh theo định lượng chặt chẽ về hình thái
và tính chất để xác định tên của tầng đất là cơ sở
để tiến hành phân loại đất
Trang 12II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
b. Nội dung của phương pháp
Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: giống như phương
pháp phân loại đất theo phát sinh
Xác định và định lượng tầng chẩn đoán: 2 nhóm chính:
1. Nhóm tầng mặt (Surface horizons): A.Hictic, A.Mollic,
A.Umbric, A.Ochric , A Thropic và Plagge
2. Nhóm tầng dưới tầng mặt (Subsurface horizons): B.Argic,
B.Natric, B.Spodic, B.Cambic, B.Oxic, Albic, Calcic, Salic, B.Ferralic…
Trang 13II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
Trang 14II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
2 Bộ phụ (Suborder): chỉ những
tính chất có thể kiểm tra tiến trình
hình thành chủ yếu của đất, như
khí hậu, loại muối, loại mẫu chất,
mức độ phân hủy…
Trang 15II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
3. Nhóm lớn (Greatgroup)
Là những đặc tính đất để
kiểm tra thêm nguồn gốc đất
như tầng chuẩn đoán
Trang 16II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
Trang 17II.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy)(tt)
Dùng những chỉ tiêu định lượng và các dấu hiệu đặc trưng của tầng đất và các tính chất hiện tại của đất
này mới hiểu và ứng dụng được
Trang 18II.1.3 Phân Loại Đất Của Liên Xô Cũ
Phân loại theo 4 cấp
độ:types,subtypes,genera,species
với 71 loại đất,194 loại phụ.các thuật ngữ dùng
trong phân loại liên quan đến lịch sử Nước Nga
Trang 19II.1.4. Phân Loại Đất Của
Trung Quốc(China)
Phân loại theo 7 cấp độ:13 order,33 suborder,78
group,301 subgroup phép đặt tên là một sự trộn lẫn những tên cũ và mới.sử dụng tầng chuẩn đoán và những đặt tính đất để phân loại
Trang 20II.1.5. Phân Loại Đất Của Úc
Phân loại đất theo phát sinh học.chỉ lưu hành trong nước úc.sử dụng thuật ngữ thông thường
phân đất thành 14 order
Trang 21II.1.6. Phân Loại Đất Của
Trang 22II.2 Phân loại đất ở Việt Nam
Từ 1958, với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô
V.M.Fritland Năm 1959, sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc
tỉ lệ 1/1.000.000 được công bố (có 5 nhóm , 18 loại phát sinh) Năm 1964, bảng phân loại có chỉnh lí và
bổ sung (5 nhóm, 27 loại phát sinh) Sau 1964, hàng loạt công trình nghiên cứu và phân loại đất được
triển khai Những năm1960-1961, xây dựng sơ đồ
đất miền Nam tỉ lệ 1/1.000.000 (có 25 đơn vị đất) Năm 1976, xây dựng bản đồ đất Việt Nam tỉ lệ
Trang 23Bảng phân lọai đất Việt Nam năm
Trang 24Bảng phân loại Tài nguyên đất Việt Nam (FAO/UNESCO)
Số
TT Ký hiệu Tên Việt Nam Ký hiệu Tên theo FAO/UNESCO
I C Đất các biển AR Arenosols
1 Cc Đất cồn cát
trắng vàng ARl Luvic Arenosols
2 Cđ Đất cồn cát đỏ ARr Rhodic Arenosols
3 C Đất cát biển ARh Haplic Arenosols
4 Cb Đất cát mới biến ARb Cambic Arenosols
Trang 25II.2.2 Phương pháp phân loại
của FAO/UNESCO
a Cơ sở phân loại: Dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các
tính chất hiện tại của đất
b Nội dung của phương pháp:
Nghiên cứu quá trình hình thành đất
Định lượng tầng chẩn đoán:
Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán Có các tầng đất cơ bản và các tầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng
Tầng chẩn đoán (diagnostic horizons) là tầng đất có đặc
tính hình thái và tính chất cần định lượng, kết quả định
lượng cho phép xác định tên tầng chẩn đoán
Định tên đất: tên đất gắn liền với tính chất cơ bản của đất
Trang 27II.2.3 Nguyên tắc phân loại
Trang 28II.2.3 Nguyên tắc phân loại (tt)
a Phân biệt tính chất đất
Đầu tiên,phải lập ra một bảng phân biệt các tính chất
của một vật thể đất,xem nó khác nhau thế nào với vật
thể đất khác,rồi dựa vào đó để phân loại
Để xác định một đơn vị đất rất khó,bởi vì các quá trình hình thành liên tiếp nhau,trượt lên nhau
Do đó phải chấp nhận một số qui ước:
Trang 29II.2.3 Nguyên tắc phân loại
Trang 30II.2.3 Nguyên tắc phân loại
Trang 31II.2.3 Nguyên tắc phân loại
đó phát triển lâu năm (đất già)
Đất nào có sự phân tầng chưa
rỏ, gọi là đất trẻ
Nếu màu sắc không khác nhau
thì phải dựa vào sa cấu
Có thể tầng trên sa cấu thô
nhưng tầng dưới có sa cấu min
Trang 32II.2.3 Nguyên tắc phân loại
Trang 33b Mô tả (tt)
Bảng màu Munsell có thang độ
sáng HUE từ 10R; 2,5YR; 7,5YR;
10YR; 2,5Y; 5Y
Độ chói CHROMA từ 1-8
Giá trị màu VALUE sậm dần từ 8-2 Bảng tra mẫu
Trang 35b Mô tả (tt)
3. Xác định đốm màu
Nếu màu nền không rỏ nét thì
đốm màu rất quan trọng trong việc
nhận định quá trình phát triển của
đất
Đất có đốm màu là do sự dịch
chuyển của nước và không khí
trong đất kèm theo sự thay đổi chỉ
số oxi hóa của Fe và Mn
Đất có nhiều đốm màu chứng tỏ
đất đó đang trong quá trình phát
triển mạnh
Bảng màu Munsell
Trang 39c Danh pháp trong phân loại đất
Trang 40c.1 Các tầng chuẩn đoán được ký hiệu bằng mẫu tự in hoa
O,A,E,B,C….
Tầng O: Là tầng xác bả hữu cơ không có chất khoáng
Tầng A: Là tầng kế tầng O, còn gọi là tầng mặt, còn gọi
là tầng canh tác, ít nhiều cũng có chất hữu cơ
Tầng E: Là tầng vừa mang tính của tầng E, vừa mang
tính của tầng B, gọi là tầng chuyển tiếp(Đặc tính E trội hơn B gọi là EB, đặc tính B trội hơn E gọi là BE)
Tầng E/B: Là tầng đất mỏng nằm dưới tầng E, hoàn toàn mang đặc tính của E nhưng độ dày quá mỏng không
được gọi là tầng Được hình thành do một biến động nào
đó và thường gặp ở đất thấp được liên tiếp để canh tác
Trang 41c.1 Các tầng chuẩn đoán được ký
hiệu bằng mẫu tự in hoa O,A,E,B,C… (tt)
Tầng B: Là tầng chuẩn đoán ổn định, tích tụ những vật liệu rửa trôi từ bên trên xuống, và thường phân loại đất chủ yếu dựa vào tầng B
Tầng C: Là tầng mẫu chất bị phong hóa
Tầng R: Đá
Trang 42c.2 Cách gọi tên
Dựa và tầng chuẩn đoán B để gọi tên Bộ Đất theo quy tắc
Có, Không Nghĩa là, nếu nó có đặc điểm nào đó thì nó
thuộc bộ đó, nếu không thuộc đặc điểm đó thì nó thuộc bộ khác, lại xét tiếp bộ khác:
+Đầu tiên xét xem có tầng Histic không? Là tầng B >50cm
có hàm lượng chất hữu cơ >30%
Có, bộ đất này gọi là bộ Histosol
Không, xét xem có đặc điểm Andic không? Là tầng B phát triển trên tro núi lữa, Fe, Al di động cao
Trang 43Tài liệu tham khảo
1. Bài giảng: Tài nguyên & môi trường
2. Giáo trình: Tài nguyên môi trường & phát triển bền
vững
3. Một số website:+ google.vn
+ www.wattpad.com