IV.TIẾN HÀNH BUỔI CHƠI: 1.Thỏa thuận trước khi chơi: Hình thức thỏa thuận: trẻ tự thỏa thuận Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từ
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 24
- Bật qua 3-4, lăn bóng, chạy nhanh 10m
- Xé dán thuyền trên biển
- Đếm đến 9, nhận biết nhóm có 9 đối tượng Nhận biết số 9
- Cả tuần đều ngoan
- Bật qua 3-4, lăn bóng, chạy nhanh 10m
- Cây tre trăm đốt
T2T1
* THỂ DỤC SÁNG.
TUẦN 24:
Trang 2+ Hô hấp(3): Thổi nơ bay.
+ Tay vai(3): 2 tay đưa ngang, gập khủy tay
+ Chân(2): Ngồi khụy gối
+ Bụng lườn(5): Ngồi duỗi chân, tay chống sau, chân đưa
lên cao, hạ xuống
+ Bật(1): Bật tiến về phía trước
- Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng quanh phòng tập
Đi chạy theo hiệu lệnh của cô
- Tập bài tập cùng cô-
-Trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều
*
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GÓC
Tuần 24:
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẪU GIÁO
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
Thông qua buổi chơi giúp trẻ mở rộng, cũng cố vốn hiểu biết, tái tạo và phản ánh được sinh hoạt, quang cảnh của trường mình
2 Kỹ năng:
Phối hợp vai chơi trong nhóm và giữa các nhóm
Biết phối hợp cắc nhớm chơi thành chủ đề chơi chung
Thực hiện đúng luật chơi và quy định của tập thể
Trẻ chơi trò chơi thành thạo hơn trước
3 Gíao dục:
Yêu quí trường lớp, thu dọn đồ dùng đồ chơi sau khi chơi Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức
kỷ luật chấp hành quy định chung của tập thể
4 Phát triển:
Góp phần phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp
Phát triển khả năng sáng tạo, khả năng phối hợp, nhận xét lẫn nhau
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị đồ chơi
- Góc phân vai
+ Nhóm gia đình: Một số đồ chơi nấu ăn, bàn ghế, đồng tiền
+ Nhóm cửa hàng: Thực phẩm, vật liệu, đồ chơi
+ Nhóm trạm y tế: Aó blu cho Bác sĩ, y tá, thuốc, ống nghe, ống tiêm
+ Nhóm cô giáo: Bàn ghế, tranh ảnh, hột hạt
- Góc xây dựng: Các khối, cây xanh, thảm cỏ, hoa
- Góc âm nhạc: Các dụng cụ âm nhạc
2 Chuẩn bị nội dung:
Cho trẻ chơi tham quan trường
Đàm thoại về những công việc, sinh hoạt trong trường
3 Chuẩn bị địa điểm:
Trang 3+ Nhóm Cửa hàng+ Nhóm gia đình
- Góc Xây dựng: xây vườn hoa
IV.TIẾN HÀNH BUỔI CHƠI:
1.Thỏa thuận trước khi chơi:
Hình thức thỏa thuận: trẻ tự thỏa thuận
Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từng nhóm
Định hướng: cô đàm thoại với trẻ về trường lớp mẫu giáo trẻ đang học để định hướng chủ đề chơi -> thành nhóm chơi, trẻ về nhóm phân vai chơi
2 Hướng dẫn quá trình chơi: Trẻ chơi với vai đã nhận, các nhóm chơi phối hợp để phản ánh chủ đề
chơi
Cô: xác định vai trò hướng dẫn giữ vai trò cố vấn và theo dõi gợi ý cho trẻ chơi
Nội dung hướng dẫn: tập trung hướng dẫn trẻ sự liên kết, phù hợp giữa các nhóm chơi thành chủ đề chơi chung, hướng dẫn các nhóm trưởng điều khiển các nhóm chơi Cô giúp trẻ xử lí các tình huống xảy ra trong khi chơi Nếu nhóm gia đình chơi chưa tốt thì cô gợi ý cho trẻ đi mua thực phẩm, đưa con đến lớp học, đưa con đi khám bệnh, biết dỗ dành khi con bị đau
+ Nếu nhóm học tập chưa thực hiện được công viêc của nhóm thì cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ chơi các trò chơi: lật hình, ghép tranh, xếp hột hạt…
+ Nếu nhóm cửa hàng chưa biết thể hiện vai người bán hàng thì cô gợi ý cho trẻ bán hàng như: chào mời khách, giớ thiệu mặt hàng, giá cả, thái độ người bán hàng(phải niềm nở, vui vẻ)
Cô cho trẻ thu dọn, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định của lớp
Cho trẻ làm vệ sinh chân tay sau khi chơi
*
Trang 4KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
- Rèn kỹ năng phối hợp giữa các vận động với nhau
- Rèn kỹ năng bật qua vòng, lăn bóng và chạy nhanh
- Xếp và chuyển đội hình đúng theo hiệu lệnh của cô
3 Phát triển:
- Nhóm cơ: chân, tay, bụng
- Khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định
4 Gíao dục:
- Tích cực vận động
- Ý thức tập thể
II Chuẩn bị:
1 Địa điểm: sân tập bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát.
2 Đồ dùng dụng cụ: 12 chiếc vòng, 15 quả bóng, 3 lá cờ, rổ đựng bóng, xắc xô.
3 Trang phục: cô và trẻ trang phục gọn gàng, dễ vận động.
III Tiến trình lên lớp:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 5a.Bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp(3): Thổi nơ bay
+ Tay vai(3): 2 tay đưa ngang, gập khủy tay
+ Chân(2): Ngồi khụy gối
+ Bụng lườn(5): Ngồi duỗi chân, tay chống sau, chân đưa lên cao, hạ xuống
+ Bật(1): Bật tiến về phía trước
+ Lần 3: toàn phần
- Cô mời 2-3 trẻ khá lên thực hiện
- Cô cho cả lớp luyện tập: lần lượt 2- 3 trẻ lên tập
- Cô chú ý sữa sai kịp thời cho trẻ
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều quanh phòng tập
- Đi chạy theo hiệu lệnh của cô.-Tập bài tập phát triển chung.+ 4 lần 8 nhịp
- Lần lượt 2-3 trẻ lên luyện tập
- Đi nhẹ nhàng, hít thở đều quanh phòng tập
*
B HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QUAN SÁT CÂY XOÀI
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về cây xanh: Cây Xoài
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc cây trồng
II Nội dung:
1 Quan sát có chủ đích: quan sát cây xoài.
2 Trò chơi vận động:
Trang 6- Trò chơi có luật: “ Bánh xe quay”.
- Trò chơi dân gian: “Ném vòng cổ chai”
3.Chơi tự do theo ý thích.
III Chuẩn bị:
1.Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ.
2.Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng, vòng, chai …
IV Tiến hành:
1.Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Gọi 1-2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân Cô khái quát lại sau khi trẻ trả lời
- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2.Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a.Quan sát có chủ đích:
-Cô gợi ý để trẻ quan sát cây xoài
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe đã quan sát được những gì
- Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết Kết hợp giáo dục
- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3
- Cô cho trẻ trò chơi mỗi trò chơi vài lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
- Rèn kỹ năng xé: xé bằng 4 đầu ngón tay( tay trỏ và cái)
- Phát triền khả năng sáng tạo cho trẻ
3 Gíao dục:
Cháu giữ vệ sinh sạch sẽ Biết tự thu dọn đồ dùng cất vào đúng nơi qui định
II Chuẩn bị:
-Tranh xé dán mẫu của cô
- Giấy màu, keo dán, khăn lau tay
Trang 7III Tiến trình lên lớp:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô giới thiệu bài
- Cô cho cháu quan sát tranh xé dán mẫu của cô
- Cô cho cháu nhận xét sản phẩm của cô về:
+ Bố cục: thuyền xa như thế nào? Và gần thì sao?
+ Sóng trên biển
+ Thuyền được xé như thế nào?
+ Các kỹ năng để xé
+ Cách bôi hồ để dán
-Cô khái quát lại một số kỹ năng xé dán
- Cô phát đồ dùng cho trẻ thực hiện
-Trong khi trẻ thực hiên, cô theo dõi nhác thao tác cho cháu
- Nghe cô nói
- Quan sát tranh của cô
- Cùng cô nhận xét tranh mẫu
- Nghe cô nói
- Nhận giấy màu, hồ dán thực hiện
A MÔN: LÀM QUEN VỚI TOÁN
ĐỀ TÀI: ĐẾM ĐẾN 9, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG
Trang 8- Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện sáng tạo “ Vào một
ngày đẹp trời, thỏ mẹ nhờ đàn thỏ con đi hái cho mẹ
mấy củ cà rốt”
+ Cô gắn 8 chú thỏ lên bảng
+ Cô yêu cầu trẻ đếm số trẻ đi hái nấm
b.Truyền thụ kiến thức mới:
- Cô kể tiếp: “Chú thỏ nào cũng hăng hái tìm hái củ
cà rốt, đến trưa các chú thỏ trở về và mang về rất
nhiều củ cà rốt”
+ Cô gắn 9 củ cà rốt lên bảng
+ Cô yêu cầu trẻ đếm số củ cà rốt
- “Thỏ mẹ khen đàn thỏ con rất giỏi và thỏ mẹ chia
cho mỗi chú thỏ con 1 củ cà rốt”
+ Cô xếp tương ứng 1:1 số thỏ và cà rốt Cô cho trẻ
cùng xếp với cô
+ Cô yêu cầu trẻ đếm số thỏ và cà rốt
+ Cho trẻ so sánh số thỏ và cà rốt
- “Vì dư ra 1 củ cà rốt nên phần đó dành cho thỏ mẹ”
+ Cô gắn thêm một con thỏ nữa lên bảng
+ Cô hỏi trẻ số thỏ và cà rốt bây giờ thế nào với nhau
- “Thỏ mẹ khen các chú thỏ con giỏi nên thưởng cho
các chú 1 trò chơi, nhưng các chú thỏ con không chơi
được, giờ lớp mình giúp các chú thỏ con chơi trò chơi
này”
+ Cô gắn lên bảng các nhóm đồ vật có số lượng từ 1-
9
+ Cô cho trẻ tìm các nhóm đò vật có số lượng bằng
nhau và bằng mấy? Gắn số tương ứng
- Lần lượt cô cho trẻ thêm bớt và gắn chữ số tương
- Thêm bớt trong phạm vi 9
- Chơi trò chơi: “Về đúng nhà”
- Thu dọn đồ chơi
*
Trang 9B MÔN: GIÁO DỤC ÂM NHẠC
ĐỀ TÀI: CẢ TUẦN ĐỀU NGOAN (Tiết 4).
- Cô hát thật diễn cảm bài “ Ông cháu ”
- Dụng cụ cho trẻ biểu diễn văn nghệ”
III Tiến trình lên lớp:
- Cô dạy chaú vỗ tay từng câu đến hết bài
- Cô chú ý sữa sai cho trẻ
b Biễu diễn bài cũ:
- Cô hướng dẫn cho trẻ biễu diễn văn nghệ
c Nghe hát:
- Cô giới thiệu tên bài hát sắp học: “Ông cháu”
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát 3 lần
C MÔN: LÀM QUEN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
ĐỀ TÀI: BÁC NÔNG DÂN.
- Tranh vẽ cảnh làm đất, gieo cấy, chăm bón, gieo hạt
III Tiến trình lên lớp:
Trang 10- Cô treo tranh: “Bác nông dân đang làm đất”
+ Bức tranh này vẽ gì? Vẽ ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Làm đất để làm gì?
- Cô treo tranh: “Bác nông dân đang gieo trồng”
+ Bức tranh này vẽ gì? Vẽ ai?
+ Để đền đáp công ơn đó thì phải làm gì?
- Cô nhấn mạnh: Các cô,các chú, bác nông dân làm việc rất vất vả mới có được hạt gạo chúng
ta ăn, nên khi ăn cơm ta phải biết ơn các cô,các chú, bác nông
- Cô lồng ghép giáo dục trẻ
- Nhận xét, tuyên dương: lớp, cá nhân
- Đọc thơ và trò chuyện cùng cô
- Trả lời cô
- Quan sát tranh+ Trả lời cô theo ý hiểu
- Quan sát tranh+ Trả lời cô theo ý hiểu
- Trả lời cô
- Nghe cô nói
- Nghe cô nói
Trang 11- Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ: xinh xinh, nghèo, biêng biếc, thương, thả, sạch
cỏ, rình xem, nàng tiên, bí mật, đập vỡ, thương yêu nhau)
- Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc thông qua việc trả lời câu hỏi của cô
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ biết ở hiền lành, chăm làm, tốt bụng sẽ được mọi người yêu mến và sống hạnh phúc
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa cho bài thơ
- Cô thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
III Tiến trình lên lớp:
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe
+ Lần 1: Kết hợp sử dụng tranh minh họa
+ Lần 2: Cô đọc trích dẫn và giảng giải nội dung bài thơ, giảng giải từ khó
+ Bà già rất nghèo ( 2 câu đầu)
+ Bà già bắt được một con ốc khác thường ( câu 4 đến câu 6)
+ Chuyện lạ xảy ra ở nhà bà lão ( câu 11 đến 14)
+ Bà già giữ nàng tiên ở lại với mình
- Cô đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ để trẻ hiểu nội dung bài thơ
+ Ai đã bắt được con ốc?
+ Từ khi có con ốc ở nhà bà có chuyện gì lạ?
+ Ai đã giúp bà+ Bà làm gì để nàng tiên ở lại với bà?
+ Hai mẹ con sống với nhau như thế nào?
+ Vì sao hai mẹ con sống yêu thương nhau?
- Cô tóm tắt lại nội dung bài thơ
- Nghe cô nói
- Nghe cô đọc thơ+ Vừa nghe cô đọc thơ vừa nhìn tranh
+ Nghe cô đọc thơ, trích dẫn và giảng giải từ khó
- Trả lời cô theo ý hiểu của trẻ
- Nghe cô nói
- Đọc thơ theo cô từng câu đến hết bài
Trang 12QUAN SÁT CON BÒ
I Mục đích – yêu cầu:
Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu cầu vận động vui chơi, hít thở không khí trong lành, góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ
Dạy trẻ cách chơi, luật chơi của trò chơi “ Đua ngựa”
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về con vật nuôi trong gia đình: Con bò
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc con vật nuôi
II Nội dung:
1 Quan sát có chủ đích: quan sát con bò
2 Trò chơi vận động:
- Trò chơi có luật: “ Đua ngựa”
3.Chơi tự do theo ý thích
III Chuẩn bị:
1 Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ
2.Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng…
IV Tiến hành:
1.Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Gọi 1-2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân Cô khái quát lại sau khi trẻ trả lời
- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2.Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a.Quan sát có chủ đích:
-Cô gợi ý để trẻ quan sát con bò
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: “Đua ngựa”
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 3 tổ và cho trẻ giả làm các “con ngựa” Cho 3 tổ thi đua ngựa
với nhau Khi chạy phải làm động tác chạy như phi ngựa bằng cách nâng cao đùi lên Tổ nào làm giống ngựa phi nhất và nhanh nhất thì tổ đó thắng
+ Luật chơi: Tổ nào có nhiều bạn không nâng đùi khi chạy thì tổ đó thua cuộc.
- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi
- Cô cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
*
C MÔN: TẠO HÌNH
Trang 13ĐỀ TÀI: VẼ VỀ MIỀN NÚI( Đề tài).
I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ tập miêu tả cảnh miền núi và nói lên cảm xúc của mình về cảnh miền núi
- Trẻ sáng tạo trong bố cục và màu sắc
2 Kỹ năng:
- Rèn một số kỹ năng vẽ: cầm bút bằng tay phải
- Trẻ tô màu đẹp, không lem ra ngoài, bố cục hợp lý
3 Gíao dục:
Cháu giữ vở sạch sẽ, không tẩy xóa
II Chuẩn bị:
-3 bức tranh vẽ cảnh miền núi cho trẻ quan sát
- Vở, bút chì, bút màu cho trẻ và cho cô
III Tiến trình lên lớp:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô giới thiệu bài
- Cô lần lượt treo tranh vẽ cảnh miền núi lên bảng và cùng trẻ nhận xét các bức tranh:
+ Những dãy núi ở xa?
+ Những khu rừng rậm rạp cây xanh?
+ Những muôn thú như hổ, báo, hưu, nai…?
+ Màu sắc của chúng?
- Cô nhắc lại cách vẽ
- Cô hỏi ý tưởng vẽ của trẻ: sẽ vẽ như thế nào?
- Cô cất tranh và phát vơ, bút cho trẻ vẽ
- Trong quá trình trẻ vẽ cô theo dõi, gợi ý và khuyến khích đẻ trẻ vẽ và tô màu thành 1 bức tranh đẹp
-Tuyên dương, chuyển hoạt động
- Nghe cô nói
- Quan sát tranh và nhận xét tranh cùng cô
- Nghe cô nói
- Nói lên ý tưởng vẽ của mình
A MÔN: GIÁO DỤC ÂM NHẠC
ĐỀ TÀI: ÔNG CHÁU (Tiết 1 )
Trang 14I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả và nội dung bài hát “ông cháu”
- Trẻ hát được theo cô từng câu đến hết bài
- Ôn vỗ tay theo tiết tấu nhanh bài hát “Cả tuần đều ngoan”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hát theo cô
- Vỗ tay theo tiết tấu nhanh bài hát “Cả tuần đều ngoan” thành thạo
3 Gíao dục:
- Yêu quí, kính trọng, lễ phép với ông bà
II Chuẩn bị:
- Cô hát thật diễn cảm bài “ông cháu”
- Cô hát thuộc và diễn cảm bài “ Miền nam của em”
- Một số tranh ảnh minh họa lời bài hát
III Tiến trình lên lớp:
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát 3 lần
+ Cô hát lần 1,2: cô thể hiện sự vừa phải, vui tươi
+ hát lần 3: cô giảng giải nội dung bài hát
( Sau mỗi lần hát cô hỏi trẻ tên tác giả và tên bài hát)
- Cô dạy chaú hát + Dạy hát từng câu đến hết bài
+ Cô dạy lần lượt lớp, tổ hát
- Cô chú ý sữa sai cho trẻ
c Ôn vận động cũ:
- Cô giới thiệu và vỗ tay theo tiết tấu nhanh bài hát “Cả tuần đều ngoan” cho trẻ xem 1 lần
- Cô lần lượt mời lớp, tổ, cá nhân hát và kết hợp
vỗ tay theo tiết tấu nhanh bài hát “Cả tuần đều ngoan”
- Cô chú ý sữa sai cho trẻ
- Trò chuyện cùng cô-Nghe cô nói
- Nghe cô hát
- Kết hợp giảng giải nội dung
- Hát theo cô
+ Hát từng câu đến hết bài+Lần lượt lớp, tổ hát
- Nghe cô nói
- Nghe cô hát+ Kết hợp giảng giải nội dung+ Kết hợp nhìn cô biễu diễn
- Nghe cô giới thiệu và hát kết hợp
vỗ tay
- Lần lượt lớp, tổ và cá nhân hát kết hợp vỗ tay bài “Cả tuần đều ngoan”
Trang 153.Kết thúc: - Nhận xét, chuyển hoạt động - Chuyển hoạt động.
Ôn cách chơi của trò chơi “ Kéo co”
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về cây xanh: Cây Mận
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc cây trồng
II Nội dung:
1 Quan sát có chủ đích: quan sát cây mận
2 Trò chơi vận động:
- Trò chơi dân gian: “ Kéo co”
3.Chơi tự do theo ý thích
III Chuẩn bị:
1.Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ
2.Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng, …
IV Tiến hành:
1.Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Gọi 1-2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân Cô khái quát lại sau khi trẻ trả lời
- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2.Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a.Quan sát có chủ đích:
-Cô gợi ý để trẻ quan sát cây mận
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe đã quan sát được những gì
- Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết Kết hợp giáo dục
- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3
b.Trò chơi vận động: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi của trò chơi: “Kéo co”.
- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi
- Cô cho trẻ trò chơi vài lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị.
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp