Nêu ứng dụng của các loại nhiên liệu rắn, lỏng và khí.. Kiến thức - Giúp học sinh nắm được mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các HĐC đã học và những ứng dụng của chúng..
Trang 1Ngày soạn:28/02/2010 Ngày dạy:
9A /03 /10 9B /03 /10 9C /03 /10 TIẾT 51 NHIÊN LIỆU
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- HS hiểu được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
- Nắm vững cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng
- Biết cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
- Kỹ năng tư duy logic
c Thái độ:
Giáo dục ý thức tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường khi sử dụng nhiên liệu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV
- Tranh vẽ H4.21; H4.22
- Dụng cụ dạy học, NCT
b Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ, đọc bài mới
- Dụng cụ học tập
3 Tiến trình dạy học
a.Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
? Dầu mỏ có ở đâu? Cách khai thác dầu mỏ?
? Nêu tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ?
Đáp án:
Dầu mỏ tập trung thành những vũng lớn ở sâu trong lòng đất gọi là mỏ dầu Khai thác bằng cách khoan xuống các mỏ dầu
Các snả phẩm: Khí đốt, xăng, dầu thắp, dầu mazút, nhựa đường
b Dạy nội dung bài mới
Trang 2Mở bài: Trong C/S hàng ngày có rất nhiều chất cháy được, vậy các chất đó gọi là gì? được phân loại như thế nào ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
? Hãy kể tên một vài
nhiên liệu thường dùng?
GV: Các chất trên khi
cháy đều toả nhiệt và phát
sáng Người ta gọi đó là
chất đốt hay nhiên liệu
? Vậy nhiên liệu là gì?
GV: Các nhiên liệu đóng
vai trò rất quan trọng
trong đời sống và sản
xuất
GV giới thiệu sự phân
loại
? Dựa vào trạng thái hãy
phân loại các nhiên liệu?
Gv thuyết trình về quá
trình hình thành than mỏ
và đặc điểm của than mỡ,
than gầy, than bùn
? Hãy lấy VD về nhiên
liệu lỏng?
? Hãy lấy VD về nhiên
liệu khí?
Xăng, dầu, than,
Nghe giảng
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
Có 3 loại nhiên liệu là rắn, lỏng và khí
HS trả lời
Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
khí thiên nhiên, mỏ dầu,
1 Nhiên liệu là gì?(12’)
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
- Dựa vào nguồn gốc chia nhiên liệu làm hai nhóm
+ Nhiên liệu có sẵn trong
tự nhiên: than, củi, dầu mỏ
+ Nhiên liệu được điều chế: cồn, khí than
2 Nhiên liệu được phân loại như thế nào?(15’)
a Nhiên liệu rắn
VD: Than mỏ, gỗ
b Nhiên liệu lỏng Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ như xăng, dầu và cồn
c Nhiên liệu khí Gồm các loại khí thiên
Trang 3? Nêu ứng dụng của các
loại nhiên liệu rắn, lỏng
và khí?
? Vì sao chúng ta phải sử
dụng nhiên liệu cho hiệu
quả?
? Muốn sử dụng nhiên
liệu cho hiệu quả chúng ta
phải làm gì?
GV: Nhấn mạnh
Làm ngliệu, nhiên liệu
Tránh lãng phí nhiên liệu
Cung cấp đủ oxi
Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxi
nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
4 Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?(8’)
- Cung cấp đủ oxi
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxi bằng cách:
+ Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng với không khí + Đập hoặc trẻ nhỏ nhiên liệu rắn
+ Điều chỉnh nhiên liệu
để duy trì sự cháy ở mức
độ cần thiết phù hợp với nhu cầu được sử dụng
c Củng cố - Luyện tập (3’)
? Hãy nhắc lại nội dung chính của bài?
d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (2’)
- Về nhà học bài
- BTVN 1,2,3,4 SGK
- Đọc trước bài mới
9A /03 /10 9B /03 /10 9C /03 /10 TIẾT 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4 HIĐROCACBON NHIÊN LIỆU
1.Mục tiêu:
a Kiến thức
- Giúp học sinh nắm được mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các HĐC đã học và những ứng dụng của chúng
- Hệ thống lại kiến thjức về nhiên liệu
b Kỹ năng
- HS tiếp tục rèn kỹ năng vết CTCT và kỹ năng giải bài tập
Trang 4- Kỹ năng hệ thống hoá kiến thức của HS
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV
- Bảng phụ, dụng cụ dạy học, NCTL
b Chuẩn bị của học sinh
- Học bài, ôn lại chương 4
- Dụng cụ học tập
3 Tiến trính dạy học
a kiểm tra bài cũ (không)
b Dạy nội dung bài mới
Mỏ bài: Trong chương 4 các em được học về hoá hữu cơ và nhiên liệu trong bài học hôm nay các em sẽ ôn lại những kiến thức đó
Hoạt động của
GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Kiến thức cần
nhớ:
? Nhớ lại cấu
tạo, tính chất và
ứng dụng của
mêtan,etilen,
axetilen, benzen
rồi hoàn thành
bảng tổng kết
theo mẫu sau:
Gv: Yêu cầu mỗi
hs lên làm 1
chất, các hs còn
laị tự làm vào
vở
? Hãy viết PT
đặc trưng cho
mỗi chất
Hoạt động 2: Bài
tập
BT1: Viết CTCT
đầy đủ và thu
HS: Kẻ bảng rồi điền vào
vở theo hướng dẫn của gv
HS: Viết các Pư đặc trưng cho các chất
1hs lên viết trên bảng, các
I Kiến thức cần nhớ (20’)
Metan
tilen
Axetilen Benzen CTCT
Đ2CTPT
Pứng đặc trưng
Đ2 chính PTHH minh họa:
CH4 + Cl2 -> CH3Cl + HCl
C2H4 +Br2 -> C2H4Br2
C2H2 +Br2 -> C2H2Br2
C6H6 + Br2 -> C6H5Br + HBr
II Bài tập (20’)
Trang 5gọn của các chất
hữu cơ có CTPT
sau: C3H8, C3H6,
BT2: Có hai bình
đựng 2 chất khí
là CH4, C2H4
Chỉ dùng dung
dịch brôm có thể
phân biệt được
hai chất khí trên
hay không? Nêu
cách tiến hành
BT3: Biết 0,01
mol HĐC X có
thể tác dụng tối
đa với 100ml
dung dịch Brôm
0,1M Vậy X là
HĐC nào trong
số các chất sau?
A CH4 B:
C2H2
C: C2H4 D:
C6H6
GV hướng dẫn
hs làm và yêu
hs khác viết vào vở
HS: Trả lời và nêu cách nhận biết
1 HS lên bảng trình bày
BT1:
BT 2 Dần khí qua dung dịch Br2 khí nào làm mất màu Br2 là C2H4
PTHH
C2H4 +Br2 -> C2H4Br2
BT3
- Vì X tác dụng được với Br2 nên loại A
- Vì nX = nBr2 nên X có thể là B hoặc D
- Vì X tác dụng được với dung dịch brôm nên X là chất C2H2
Trang 6cầu 1 hs lên bảng
trình bầy, các hs
khác tự làm vào
vở
c Củng cố - Luyện tập (3’)
? Đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng của các HC đã học?
? Cách viết đúng CTCT của HC?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học bài
- Ôn lại các T/C HH của HC
- Đọc trước bài thực hành
Trang 7Ngày soạn:05/03/2010 Ngày dạy:
9A /03 /10 9B /03 /10 9C /03 /10 TIẾT 53 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
Củng cố kiến thức đã học về HĐC
b Kỹ năng:
Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm chính xác cẩn thận
c Thái độ:
Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV
- Dụng cụ:2 ống nghiệm có nhánh, 2 ống nghiệm thường và 1 ống vuốt nhọn, 1 nút cao su kèm ống nhỏ giọt, 1 giá thí nghiệm, 1 đèn cồn, 1 chậu thuỷ tinh
- Hoá chất: CaC2, dd Br2, nước cất
b Chuẩn bị của học sinh
- Ôn kỹ kiến thức đã học
- xem trước nội dung thực hành trong SGK
3 Tiến trình dạy học
a.Kiểm tra bài cũ (không)
b Dạy nội dung bài mới
Mở bài: Các em đã được học về TCHH của xetilen và benzen bài học hôm nay các em sẽ được thực hành về những T/CHH đó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
? Nêu cách điều chế
axetilen trong PTN?
GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm, lắp sẵn dụng cụ
cho HS GV yêu cầu học
sinh tiến hành từng bước
theo hướng dẫn
Cho CaC2 vàoH2O
HS quan sát và tiến hành làm TN
I Tiến hành thí nghiệm (25’)
1 Thí nghiệm điều chế axetilen
- Cách tiến hành:
- Hiện tượng:
Trang 8? Nêu TCVL và TCHH của
axetilen và giải thích cách
thu khí axetilen?
? Quan sát và nhận xét lại
các TCVL của axetilen
GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm về TCHH của
C2H2,
- Dẫn C2H2 vào dd
brom
? Nhận xét hiện tượng?
? Giải thích?
? Viết PTHH
?
Tác dụng với oxi: Dẫn ống
thuỷ tinh vuốt nhọn rồi
châm lửa đốt(để khí thoát
ra một lúc mới đốt tránh
gây nổ)
? Nhận xét hiện tượng?
GV hướng dẫn HS :
Cho 1ml C6H6 vào ống
nghiệm đựng 2ml H2 , lắc
kỹ rồi để yên
? Quan sát hiện tượng?
Tiếp tục cho thêm 2ml dd
Br2 loãng, lắc kỹ sau đó để
yên
? Quan sát màu của dd?
T/D với dung dịch
Br2, oxi
HS quan sát
Là chất khí không màu, ít tan trong nước
HS làm theo hướng dẫn
DD brom bị mất màu
HS chú ý
Axetilen cháy với ngọn lửa màu xanh toả nhiều nhiệt.(có thể gây tiếng nổ)
Benzen nổi lên trên mặt nước
DD brom tan nhanh trong C6H6
tạo dd có màu
- Giải thích:
- Kết luận:
2 Thí nghiệm về TCHH của axetilen
a.Tác dụng với dd brom
- Cách tiến hành:
- Hiện tượng:
- Giải thích:
- PTP
b.Tác dụng với oxi
- Cách tiến hành:
- Hiện tượng:
- Giải thích:
-PTHH
3 Thí nghiệm về TCVL của benzen
- Cách tiến hành:
- Hiện tượng:
- Giải thích:
- Kết luận:
Trang 9GV: Hướng dẫn HS viết
bản tường trình
vàng da cam
HS quan sát hướn dẫn
II Viết bản tường trình (12’)
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích- PTP
TN1
TN2
TN3
GV: Cho từng nhóm báo cáo TN
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
c Củng cố - Luyện tập (6’)
GV: hướng dẫn học sinh dọn rửa vệ sinh dụng cụ thí nghiệm
Nhận xét giờ thực hành
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học bài
- ôn lại các kiến thức đã học
- Đọc trước bài rượu etilic
9A /03 /10 9B /03 /10 9C /03 /10
Chương 5 DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME
TIẾT 54 RƯỢU ETILIC
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được cấu tạo của rượu etylic gồm một phần giống hiđrocacbon CH3-CH2 và một phần khác là nhóm OH, nhóm này làm cho rượu phản ứng với natri
- Nắm được một số tính chất vật lý quan trọng: trạng thái, tính tan trong nước
- Nắm được tính chất hoá học đặc trưng
- Biết được một số ứng dụng của axit axetic
b Kỹ năng:
Trang 10- Viết được công thức cấu tạo thu gọn và phương trình phản ứng với natri bằng công thức thu gọn đó
- Có các kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng, rút ra kết luận, biết tính độ rượu
c Thái độ:
Giúp học sinh phân biệt được ích lợi và tác hại của rượu để sử dụng cho hợp lý
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV
- Hoá chất, dụng cụ: rượu, natri, nước, cồn 90o, đĩa sứ, đèn cồn, ống nghiệm, panh
b Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Dụng cụ học tập
3 Tiến trình dạy học
a Kiểm tra bài cũ (không)
b Dạy nội dung bài mới
Mơ bài: Trên tay cô có một lọ cồn y tế rất quen thuộc với các em, trong hoá học cồn có tên gọi rượu etylic, vậy rượu etylic có công thức, cấu tạo và những tính chất như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV: Cho HS quan sát và
ngửi lọ đựng rượu etilic
ưiTrangj thái màu sắc,
mùi vị của rượu?
GV:Cho một giọt mực và
ống nghiệm có rượu và
lắc nhẹ sẽ được dung
dịch có màu, rót dung
dịch có màu đó vào cốc
nước và lắc nhẹ Nhận
xét về khả năng tan trong
nước của rượu và màu
sắc các dung dịch thu
được
GV: Trên các nhãn chai
rượu đều có ghi 12o, 25o,
Chất lỏng, không màu, mùi thơm
Tan ra
độ rượu
I Tính chất vật lý của rượu etylic (10’)
- Chất lỏng, không màu, mùi thơm
- Sôi ở 78,3oC
- Hoà tan được nhiều chất
Trang 1140o cách ghi đó là gì?
GV: Nhấn mạnh đây là tỉ
lệ % về thể tích chứ
không phải về khối
lượng rượu Để đo độ
rượu một cách nhanh
chóng người ta dùng một
dụng cụ đơn giản gọi là
rượu kế Khi thả rượu kế
vào dung dịch rượu, độ
rượu càng cao, rượu kế
càng chìm sâu
GV:Nếu cho các em một
cốc chứa một dung dịch
lỏng, hỏi các em đó là
cốc rượu hay giấm, các
em có thể dễ dàng trả lời
được Nhưng nếu cho
các em một công thức
VD C2H6O hỏi chất này
có phải là rượu không ?
Có thể trả lời được khi
biết công thức cấu tạo
của chất Vậy rượu etilic
có công thức cấu tạo như
thế nào ?
? Dựa vào kiến thức về
cấu tạo HCHC em hãy
viết tất cả các công thức
cấu tạo có thể có của
C2H6O?
GV: Cho học sinh biết
trong số các công thức
cấu tạo trên chỉ có một
công thức cấu tạo là của
rượu etylic, đó là công
thức có nhóm OH
HS nghe giảng
HS viết CTCT
BT: Tính thể tích rượu etylic có trong 2 lit rượu
25o Đưa ra công thức tính độ rượu
Độ rượu = Vr/Vhhx 100
II Cấu tạo phân tử(10’)
H H
H - C - C – O – H
H H
Trang 12Người ta gọi nhóm có
OH là nhóm chức của
rượu, quyết định tính
chất và làm cho rượu có
tính chất đặc trưng
? Đặc điểm cấu tạo rượu
etilic?
GV: Cho HS các nhóm
lắp mô hình
GV: Hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm đốt rượu
etylic
? Quan sát và nhận xét
hiện tượng?
? em hãy viết PTHH
?
GV: Làm thí nghiệm
biểu diễn Cho 2ml rượu
vào một ống nghiệm,
thêm mẩu natri bằng nửa
hạt đậu xanh vào Lấy
ngón tay bịt miệng ống
nghiệm Đưa miệng ống
nghiệm vào gần ngọn lửa
và mở ngón tay ra
? Quan sát và nhận xét
hiện tượng?
Có nhóm OH
HS lắp mô hình
Đổ cồn ra đĩa sứ, châm diêm
Ngọn lửa xanh nhạt, toả nhiều nhiệt, có giọ nước trên thành cốc úp ngược, khi đổ nước vôi trong vào cốc, nước vôi vẩn đục
Có khí tạo thành, khí cháy ngọn lửa màu xanh trong không khí
Đặc điểm cấu tạo của rượu etylic: 1 trong 6 ngtử H không LK với ngtử C mà LK với ngtử
O tạo nên nhóm OH chính nhóm này làm cho rượu có tính chất đặc trưng
III Tính chất hoá học(10’)
1 Rượu etylic có cháy không?
Rượu phản ứng với oxi trong không khí tạo thành nước và khí cacbonđioxit
C2H6O+ 3O2 2CO2 +
3H2O (l) (k) (k) (h)
2 Rượu etylic có phản ứng với natri không?
Natri phản ứng với rượu etylic giải phóng khí hiđro
2C2H5OH + 2Na
Trang 13? Các bàn thảo luận dự
đoán sản phẩm của phản
ứng và viết PTP
xảy ra?
Tính chất nữa của rượu
etylic là phản ứng với
axit axetic chúng ta sẽ
học ở bài axit axetic
GV: Yêu cầu HS thảo
luận về việc nấu rượu
như thế nào và nguyên
liệu là gì?
? Rút ra phương pháp
điều chế rượu theo cách
đó?
GV thông báo có 2 PP
điều chế rượu etylic
HS thảo luận
2 cách
2C2H5ONa +
H2
Natri etylat
H liên kết với O trong nhóm OH linh động hơn các H khác nên dễ bị đứt
ra và bị thay thế bởi Na Đây là phản ứng đặc trưng của rượu
3 Phản ứng với axit axetic ( Bài 45 )
IV Ứng dụng ( SGK – 138) (5’)
V Điều chế (5’)
2 PP:
- PP lên men rượu: Tinh bột (gạo, ngô, khoai, sắn) lên men thành rượu
- PP cho khí etilen hợp nước có xúc tác
axit
C2H4+ H2O C2H5OH
c Luyện tập - Củng cố (3’)
- BT1: Rượu etylic phản ứng được với Na vì :
a Trong phân tử có nguyên tử O
b Trong phân tử có nguyên tử H và O
c Trong phân tử có nguyên tử H và O, C
d Trong phân tử có nhóm OH
? T/CHH của rượu etilic?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học bài
- làm bài tập SGK
- Đọc trước bài axit axetic