1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh9 Tiet 49

15 705 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THCS Võng Xuyên 2 Phát biểu định nghĩa, định lý về tứ giác nội tiếp?. Trả lời: Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn gọi

Trang 1

* M«n : To¸n 9

Trang 2

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

2

Phát biểu định nghĩa, định lý về tứ giác nội tiếp?

Trả lời:

Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một

đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn

(gọi tắt là tứ giác nội tiếp).

Định lý: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc

đối diện bằng 1800.

Định lý đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối

diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

Trang 3

1 Bài 56(89 – SGK)

Xem hình 47 Hãy tìm số đo các góc của tứ giác ABCD

40 0

20 0

1 2 3

1 1

Trang 4

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

4

Bài làm: 40 0

20 0

Ta có: ABC + ADC = 1800

(vì tứ giác ABCD nội tiếp)

Đặt BCE = DCF = x

ABC = E + BCE ( góc ngoài của BEC)

ADC = F + DCF ( góc ngoài của DCF)

400 + x + 200 + x = 1800 2x = 1200 x = 600

ABC = 400 + x = 400 + 600 = 1000

ADC = 200 + x = 200 + 600 = 800

BCD = 1800 – x = 1800 – 600 = 1200( vì hai góc kề bù)

BAD = 1800 – BCD = 1800 – 1200 = 600( vì tứ giác ABCD nội tiếp)

Trang 5

Trong các hình sau, hình nào nội tiếp được trong một đường tròn :

Hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình thang vuông, hình thang cân ? Vì sao?

Bài làm:

-Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân có tổng hai góc đối diện bằng 1800 nên nội tiếp đường tròn.

- Hình bình hành, hình thang, hình thang vuông không nội tiếp đường tròn.

Trang 6

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

6

Cho tam giác đều ABC Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A,

lấy điểm D sao cho DB = DC và DCB = ACB

a) Chứng minh ABDC là tứ giác nội tiếp

b) Xác định tâm của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, D, C

Bài làm:

1 2

Trang 7

3 Bài 58(89 – SGK)

1 2

Gt

Kl

ABC đều Điểm D thuộc nửa mặt phẳng

bờ BC không chứa điểm A

DB = DC, DCB = ACB

a) Chứng minh ABDC là tứ giác nội tiếp

b) Xác định tâm của đường tròn đi qua

bốn điểm A, B, D, C

Trang 8

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

8

Chứng minh: Tứ giác ABDC nội tiếp

ABD + ACD = 1800

B1 + B2 + C1 + C2 = 1800

B1 = C1 = 600

B2 = C2 = 300

Trang 9

1 1

Chứng minh:

a) ABC đều A = B1 = C1 = 600

Theo gt: DCB = ACB =

Tia CB nằm giữa 2 tia CA và CD nên

ACD = C1 + C2 = 600 + 300 = 900 (1)

Vì DB = DC(gt) BDC cân tại D C2 = B2 = 300

ABD = B1 + B2 = 600 + 300 = 900 (2)

Từ (1), (2) ABD + ACD = 1800 Tứ giác ABDC nội tiếp

b) Vì ABD = 900 nên AD là đường kính của đường tròn ngoại

1 2

1

Trang 10

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

10

Tứ giác ABCD có A = C2 Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp

Bài làm:

Dấu hiệu nhận biết

Ta có: C1 + C2 = 1800( vì 2 góc kề bù)

Mà A = C2(gt)

A + C1 = 1800

Tứ giác ABCD nội tiếp.⇒

Trang 11

5 Bài 5: Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại E

thỏa món: AE.EC = BE.ED

Chứng minh tứ giỏc ABCD nội tiếp

Bài làm: Xét ∆AEB và ∆DEC có :

EC

BE ED

AE

= (vì AE.EC = BE.ED) (1)

Từ (1) và (2) ⇒ ∆AEB S ∆DEC (c.g.c) BAE = EDC hay BAC = BDC = α

AEB=DEC (vì 2 góc đối đỉnh) (2)

⇒ A và D thuộc cùng một cung chứa góc α dựng trên đoạn BC ⇒ A, B, C, D thuộc cùng một đường tròn (O)

E

C

A

B

D

O

Trang 12

04/29/15 Đỗ Đức Toàn THCS Võng

Xuyên

12

* Dùng định nghĩa:

Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp đường tròn.

* Dùng định lý đảo:

Tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác

đó nội tiếp đường tròn.

*Dùng cung chứa góc α :

Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc chung α .

Trang 13

Về nhà:

Học thuộc định nghĩa, định lý về tứ giác nội tiếp

Học thuộc một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.

Bài tập về nhà:

- Xem lại vở ghi các bài đã chữa.

- Làm bài tập:59, 60 trang (90 - SGK)

- Xem trước bài:§8.Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp

Trang 15

Bài tập bổ sung:

Cho nửa đường tròn đường kính AB và dây AC Từ một điểm D trên AC vẽ DE vuông góc với AB Hai đường thẳng DE và BC cắt nhau tại F Chứng minh rằng:

a) Tứ giác BCDE nội tiếp đường tròn

b) AFE = ACE

Hướng dẫn:

a) Chứng minh DCB + DEB = 1800

Suy ra tứ giác BCDE nội tiếp đường tròn

b) Dựa vào cung chứa góc α để chứng minh

tứ giác AECF nội tiếp

1

Ngày đăng: 29/04/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 3)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 4)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 7)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 8)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 9)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 10)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 11)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 12)
Hình học 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP - Hinh9 Tiet 49
Hình h ọc 9: Tiết 49: LUYỆN TẬP (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w