o Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác phóng xạo Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các hạt nhân khác.. Phản ứng ph
Trang 1Cấu hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt sơ cấp gọi là nuclon gồm:
Những nguyên tử đồng vị là những nguyên tử có cùng số prôtôn ( Z ), nhưng khác số nơtrôn
(N) hay số nuclôn (A)
Ví dụ: Hidrô có ba đồng vị 11H ; 12H (12D) ; 13H T( )31
+ đồng vị bền : trong thiên nhiên có khoảng 300 đồng vị loại này
+ đồng vị phóng xạ ( không bền) : có khoảng vài nghìn đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo
3.Đơn vị khối lượng nguyên tử
Trang 2- u : có giá trị bằng 1/12 khối lượng đồng vị cacbon 126C
- 1u= 1, 66058 10 − 27kg= 931, 5MeV /c2 ; 1MeV = 1, 6 10 − 13J
II ĐỘ HỤT KHỐI – NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
1.
Lực hạt nhân
- Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclôn, bán kính tương tác khoảng 10 m− 15
- Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực hấp dẫn hay lực tĩnh điện; nó là lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh
Trang 3o Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác (phóng xạ)
o Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các hạt nhân khác
Chú ý: Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân
II CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
1 Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A) A1 +A2 =A3 +A4
2 Định luật bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z) Z1 +Z2 =Z3 +Z4
3 Định luật bảo toàn động lượng: ∑Pt =∑Ps
4 Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần W t=Ws
Trang 4o Nếu m0 < m : W <0 : phản ứng thu năng lượng
đâm xuyên mạnh hơn tia α.(β+) o Là dòng hạt êlectron dương (còn gọi là
pozitron) 0
1(+e), vận tốc c≈ .(γ) o Là bức xạ điện từ có năng lượng rất cao o Ion hoá yếu nhất, đâm
Trang 52 Hằng số phóng xạ λ =ln 2T (đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ)
3 Định lu ật phóng xạ
Số hạt (N) Khối lượng (m) Độ phóng xạ (H) 10
(1Ci=3,7.10 Bq)
Trong quá trình phân rã, số
hạt nhân phóng xạ giảm theo
thời gian tuân theo định luật
hàm số mũ
Trong quá trình phân rã,
kh ối lư ợng hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian tuân theo định luật hàm số mũ
- Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của chất phóng xạ
- Số phân rã trong một giây
t
t T
t
t
t T
t
t
t T
o H : độ phóng xạ còn lại ( )t
sau thời gian t
công thức liên quan :
4,22
V N
N A
m n
- Theo dõi quá trình vận chuyển chất trong cây bằng phương pháp nguyên tử đánh dấu
- Dùng phóng xạ γ tìm khuyết tật trong sản phẩm đúc, bảo quản thực phẩm, chữa bệnh ung thư …
Trang 6Phản ứng phân hạch là một hạt nhân rất nặng như Urani (23592U ) hấp thụ một nơtrôn chậm sẽ
vỡ thành hai hạt nhân trung bình, cùng với một vài nơtrôn mới sinh ra
92U+0n → 92U → A Z X+ A Z X + k n0 + 200MeV
2 Phản ứng phân hạch dây chuyền
Nếu sự phân hạch tiếp diễn liên tiếp thành một dây chuyền thì ta có phản ứng phân hạch dây chuyền, khi đó số phân hạch tăng lên nhanh trong một thời gian ngắn và có năng lượng rất lớn được tỏa ra
Điều kiện để xảy ra phản ứng dây chuyền: xét số nơtrôn trung bình k sinh ra sau mỗi phản
ứng phân hạch ( k là hệ số nhân nơtrôn).
o Nếu k <1: thì phản ứng dây chuyền không thể xảy ra
o Nếu k =1: thì phản ứng dây chuyền sẽ xảy ra và điều khiển được
o Nếu k >1: thì phản ứng dây chuyền xảy ra không điều khiển được
o Ngoài ra khối lượng 235
92U phải đạt tới giá trị tối thiểu gọi là khối lượng tới hạn m th
2 Điều kiện xảy ra phản ứng nhiệt hạch
- Nhiệt độ cao khoảng từ 50 triệu độ tới 100 triệu độ
- Hỗn hợp nhiên liệu phải “giam hãm” trong một khoảng không gian rất nhỏ
3 Năng lượng nhiệt hạch
- Tuy một phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng ít hơn một phản ứng phân hạch nhưng nếu tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn
- Nhiên liệu nhiệt hạch có thể coi là vô tận trong thiên nhiên: đó là đơteri, triti rất nhiều trong nước sông và biển
- Về mặt sinh thái, phản ứng nhiệt hạch sạch so với phản ứng phân hạch vì không có bức xạ hay cặn bã phóng xạ làm ô nhiễm môi trường
Trang 7Bài 2 : Khối lượng của hạt 10
4Be là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính độ hụt khối của hạt nhân 104Be là bao nhiêu?
- Xác định cấu tạo hạt nhân 10
Bài 3: Hạt nhân đơteri 2
1D có khối lượng mD = 2,0136u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 21D
Xác định cấu tạo hạt nhân 2
Trang 8Bài 4 : Hạt nhân 2760Co có khối lượng mCo = 55,940u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 60
27Co
Tương tự :
Đáp án: W lk = 70,5 MeV
Loại 2 : Tính năng lượng liên kết riêng và so sánh tính bền vững của các hạt nhân
Bước 1:Tính năng lượng liên kết riêng bằng : W A lk MeV/nuclon
Bước 2 : So sánh năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân với nhau : hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững
Chú ý : hạt nhân có số khối từ 50 – 70 trong bảng HTTH thường bền hơn các nguyên tử của các
Trang 9- Đề bài không cho khối lượng của 12C nhưng chú ý vì ở đây dùng đơn vị u, mà theo định nghĩa
đon vị u bằng 1/12 khối lượng đồng vị 12C ⇒ do đó có thể lấy khối lượng 12C là 12 u
- Suy ra năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân là :
He : Wlk = (2.mp + 2.mn – m α )c2 = 28,289366 MeV ⇒ Wlk riêng = 7,0723 MeV / nuclon.
C : Wlk = (6.mp + 6.mn – mC )c2 = 89,057598 MeV ⇒ Wlkriêng = 7,4215 MeV/ nuclon
O : Wlk = (8.mp + 8.mn – mO )c2 = 119,674464 meV ⇒ Wlk riêng = 7,4797 MeV/ nuclon
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Vậy chiều bền vững hạt nhân tăng dần là : He < C < O
⇒ Chọn đáp án C
Trang 10Bài 4:Biết khối lượng của các hạt nhân m C =12,000u;mα =4,0015u;m p =1,0073u;m n1,0087u và
2/931
1u= Mev c Năng lượng cần thiết tối thiểu để chia hạt nhân C12
6 thành ba hạt α theo đơn vị Jun là
,
mα = Năng lượng phá vở một hạt C12 thành 3 hạt He
u m
- Cho khối lượng m hoặc số mol của hạt nhânZ A X Tìm số hạt p , n có trong mẫu hạt nhân đó
Nếu có khối lượng m suy ra số hạt hạt nhân X là : N = N A
Trang 11Số nơtron trong 119 gam urani 23892Ulà :
Bài 2 Cho số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1
Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt 13152I là :
m0 2− = 0. −λ.
Số hạt nhân X còn lại sau thời gian t : N = T t
t
e N
N0 2− = 0. λ.
Trang 12Công thức liên hệ :
A
m N
N n
A
=
=
Chú ý:
+ t và T phải đưa về cùng đơn vị
+ m và m0 cùng đơn vị và không cần đổi đơn vị
.2
0 0
m m
Trang 13Bài 3 : Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ
(hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?
t
m
m m
T t
N N
- Sau 1năm nữa tức là t2 = 2t1 năm thì số hạt nhân còn lại chưa phân rã là :
T
t T
1 =
9
13
12
0 2 0
⇒ Chọn đáp án : C
Loại 2: Xác định lượng chất đã bị phân rã :
- Cho khối lượng hạt nhân ban đầu ( hoặc số hạt nhân ban đầu N0 ) và T Tìm khối lượng hạt nhân hoặc số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t ?
Trang 14Khối lượng hạt nhân bị phân rã : Δm = (1 2 ) (1 . )
0 0
t
e m m
m
m − = − − = − −λ
Số hạt nhân bị phân rã là : ΔN = (1 2 ) (1 . )
0 0
t
e N N
N
N − = − − = − λ
Chú ý : là khơng được áp dụng định luật bảo tồn khối lương như trong phản ứng hố học
A -> B + C mA ≠ mB + mC
Bài 1:Tính số hạt nhân bị phân rã sau 1s trong 1g Rađi 226Ra Cho biết chu kỳ bán rã của 226Ra
là 1580 năm Số Avơgađrơ là NA = 6,02.1023 mol-1
hạt
- Suy ra số hạt nhân nguyên tử Ra phân rã sau 1 s là :
1 21
⇒ Chọn đáp án D
Bài 2: Đồng vị phóng xạ Côban 60
27Co phát ra tia β─ và α với chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày Trong
365 ngày, phần trăm chất Côban này bị phân rã bằng
Trang 15Hoặc Δm = 0 0(1 2 T)
t
m m
−
T t T t
m
m
2
21
0
97,12%
⇒ Chọn đáp án A
Bài 3: Một chất phóng xạ có chu kì bán ra T Sau thời gian t = 3T kể từ thời điển ban đầu, tỉ số
giữa số hạt nhân bị phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác với số hạt nhân của chất phóng xạ còn lại
N N
N N
Loại 3 : Xác định khối lượng của hạt nhân con :
- Cho phân rã : Z A X→Z B'Y + tia phóng xạ Biết m0 , T của hạt nhân mẹ
Ta có : 1 hạt nhân mẹ phân rã thì sẽ có 1 hạt nhân con tao thành
Bài 1: Đồng vị 2411 Na là chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê 24
12Mg Ban đầu có 12gam Na
và chu kì bán rã là 15 giờ Sau 45 h thì khối lượng Mg tạo thành là :
Trang 16A 10,5g B 5,16 g C 51,6g D 0,516g
Giải
Nhận xét : t = 3.T nên ta dùng hàm mũ 2 để giải cho nhanh bài toán :
- khối lượng Na bị phân rã sau 45 = 3T giờ : Δm = (1 2 ) 12(1 2 13)
A
A m
gam
⇒ Chọn đáp án A
Bài 2 : Chất phóng xạ Poloni Po210
84 có chu kì bán rã T = 138 ngày phóng ra tia α và biến thành
đồng vị chì Pb20682 ,ban đầu có 0,168g poloni Hỏi sau 414 ngày đêm có :
a Bao nhiêu nguyên tử poloni bị phân rã?
b Tim khối lượng chì hình thành trong thời gian đó
8
7
N N N N
210.8
168,0.78
Trang 17Loại 4: Xác định chu kì bán rã T:
a) Cho m & m 0 ( hoặc N & N 0 ) hay H&H 0 :
- Biết sau thời gian t thì mẫu vật có tỉ lệ m/m0 ( hay N/N0 ) Tìm chu kì bán rã T của mẫu vật ?
1 (với n є N * ) ⇒
n
t T n T
log2
m
m T
t m
log2
N
N T
t N
log2
H
H T
t H
1 = ⇒
n
t T n T
Trang 181 = ⇔
7
7 T t T
%5,870
m
m
Ta có : 3
0 0
188
78
7100
5,87
243
3⇒ = = =
=
b.Dùng máy đo xung phóng xạ phát ra:
- Một mẫu vật chất chứa phóng xạ tại thời điểm t1 máy đo được H1 xung phóng xạ và sau đó 1 khoảng Δt tại t2 đo được H2 xung phóng xạ Tìm chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó là ?
Chọn thời điểm ban đầu tại t1 Khi đó : t0 ≡ t1 có H0 ≡ H1 và t ≡ t2 có H ≡ H2 Suy ra được :
H H
t T
H
H T
t
Bài 1:Tại thời điểm t1,độ phóng của 210Po
84 là H1 = 3,7.1010 Bq Sau khoảng thời gian 276 ngày
độ phóng xạ của mẫu chất trên là 9,25.109 Bq Tim chu ki bán rã của poloni
Tóm tắt: Giải
Po
210
84 Đặt H1 = H0 và H2 = H ⇒∆t = t =276 ngay
Trang 19H T
A T = 12 phút B T = 15 phút C T = 10 phút D.T = 16 phút
Lưu ý : các đại lượng m & m0 , N & N0 , H –&H0 phải cùng đơn vị
Bài 1: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì
số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?
Tóm tắt Giải
Trang 20∆m=3m Theo đề , ta có : 3
2
) 2 1 (
m
m m m
t = ?T ⇔ 2T t −1=3⇔2T t =4 ⇔ t = 2T
⇒ Chọn đáp án : A
Bài 2: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 360 giờ Sau bao lâu thì khối lượng của nó chỉ còn
1/32 khối lượng ban đầu :
A 75 ngày B 11,25 giờ C 11,25 ngày D 480 ngày
Bài 3: Độ phóng xạ của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của mẫu gỗ cùng loại cùng khối
lượng vừa mới chặt Biết chu kì của 14C là 5600 năm Tuổi của tượng gỗ đó là :
A 1900 năm B 2016 năm C 1802 năm D 1890 năm
t = ? ⇒ t = 0,32T = 0,32.5600 = 1802 năm
⇒ Chọn đáp án C
Trang 21III PHẢN ỨNG HẠT NHÂN:
Loại 1: Xác định hạt nhân còn thiếu và số hạt ( tia phóng xạ ) trong phản ứng hạt nhân
a) Xác định tên hạt nhân còn thiếu :
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích
Chú ý : nên học thuộc một vài chất có số điện tích thường gặp trong phản ứng hạt nhân (không cần
quan tâm đến số khối vì nguyên tố loại nào chỉ phụ thuộc vào Z : số thứ tự trong bảng HTTH
- Một vài loại hạt phóng xạ và đặc trưng về điện tích, số khối của chúng :
+ e , tia γ có bản chất là sóng điện từ
b) Xác định số các hạt ( tia ) phóng xạ phát ra của một phản ứng :
- Thông thường thì loại bài tập này thuộc phản ứng phân rã hạt nhân Khi đó hạt nhân mẹ sau nhiều lần phóng xạ tạo ra x hạt α và y hạt β ( chú ý là các phản ứng chủ yếu tạo loại β– vì nguồn phóng xạ β+ là rất hiếm ) Do đó khi giải bài tập loại này cứ cho đó là β–
, nếu giải hệ hai ẩn không
có nghiệm thì mới giải với β+
- Việc giải số hạt hai loại tia phóng xạ thì dựa trên bài tập ở dạng a) ở trên
Bài1 : Tìm hạt nhân X trong phản ứng hạt nhân sau : 10
Xác định hạt α có Z= ? và A= ? α ≡ 4
2He
áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích
Khi đó suy ra : X có điện tích Z = 2+ 4 – 5 =1
và số khối A = 4 + 8 – 10 = 2
Trang 22- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được : X có Z = 11 – (-1) = 12.
và số khối A = 24 – 0 = 24 ( nói thêm X chính là 24
Trang 23A y = 4 B y = 5 C y = 6 D y = 8
Giải
- Bài tập này chính là loại toán giải phương trình hai ẩn , nhưng chú ý là hạt β–có số khối A =
0 , do đó phương trình bảo toàn số khối chỉ có ẩn x của hạt α Sau đó thay giá trị x tìm được vào phương trình bảo toàn điện tích ta tìm được y
- Chi tiết bài giải như sau :
=
−
= +
6
8 10
2
8 10
82 92 ).
1 ( 2
32 206 238
0 4
y
x y
x
x y
x
y x
=
−
= +
4
6 8
2
6 8
82 90 ).
1 (
2
24 208 232 0
4
y
x y
x
x y
x
y x
Vậy có 6 hạt α và 4 hạt β –
⇒ Chọn đáp án : D.
Bài 6 Cho phản ứng hạt nhân : T + X → α + n X là hạt nhân
A nơtron B proton C Triti D Đơtơri
Giải
Trang 24- Ta phải biết cấu tạo của các hạt khác trong phản ứng : 3
1T , α ≡ 4
2He , 1
0n
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được :
X có điện tích Z = 2 + 0 – 1 = 1 & số khối A = 4 + 1 – 3 = 2 Vậy X là 2
1D
⇒ Chọn đáp án : D
Loại 2: Tìm năng lượng toả ra của phản ứng phân hạch, nhiệt hạch khi biết khối lượng và tính năng lượng cho nhà máy hạt nhân hoặc năng lượng thay thế :
o Lưu ý phản ứng nhiệt hạch hay phản ứng phân hạch là các phản ứng tỏa năng lượng
- Cho khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng : M0 và M Tìm năng lượng toả ra khi xảy 1 phản ứng ( phân hạch hoặc nhiệt hạch ):
Năng lượng toả ra : ∆ E = ( M 0 – M ).c2 MeV (3.1)
o Suy ra năng lượng toả ra trong m gam phân hạch (hay nhiệt hạch ) :
1
= hạt
mLa = 138,87 u Năng lượng toả ra khi giải phóng hoàn toàn 1 hạt nhân 235U mn
= 1,0087 u phân hạch là:
Trang 25q = 46.106 J/kg ∆ E = ( M 0 – M ).c2
Khối lượng xăng m? = ( mU + mn – mMo– mLa – 2mn ).c2 = 215,3403 MeV
Năng lượng khi 1 gam U phản ứng phân hạch :
2
1 Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng :
A 15,017 MeV B 17,498 MeV C 21,076 MeV D 200,025 MeV Tóm tắt Giải
∆T= 0,009106 u Đây là phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng được tính theo
Trang 26Wr α = 7,1 MeV Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã
WrU = 7,63 MeV phóng xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng
WrTh = 7,7 MeV Nên phải xác định được Wlk từ dữ kiện Wlk riêng của đề bài ∆E ? Wlk U = 7,63.234 = 1785,42 MeV ,
2 1
2
Biết độ hụt khối của H2
1 là ∆m D =0,0024u và1u=931MeV/c2 Năng lượng liên kết hạt
2 1
Trang 2710 023 , 6
- Khi đó : + M0 = mA + m B là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân trước phản ứng
+ M = mC + m D là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng
- Ta có năng lượng của phản ứng được xác định : ∆ E = ( M 0 – M)c2
+ nếu M0 > M ⇔∆ E > 0 : phản ứng toả nhiệt
+ nếu M0 < M ⇔∆ E < 0 : phản ứng thu nhiệt
A.thu 2,2375 MeV B toả 2,3275 MeV C.thu 2,3275 MeV D toả 2,2375 MeV