¾ Thời gian cho bài dạy: 2h 4h¾ Có sẵn các bộ Luật VS ATTP cho học viên Công việc: ¾ Viết mục tiêu cho bài dạy ¾ Thiết kế các hoạt động dạy và học trong bài dạy đảm bảo nguyên tắc tích
Trang 2¾ Thời gian cho bài dạy: 2h (4h)
¾ Có sẵn các bộ Luật VS ATTP cho học viên
Công việc:
¾ Viết mục tiêu cho bài dạy
¾ Thiết kế các hoạt động dạy và học trong bài dạy đảm bảo nguyên tắc
tích cực hoá hoạt động học tập của học viên
¾ Thời gian làm việc nhóm: 45’
Trang 3ThS Nguyễn Đăng Trụ
Bài dạy: “Luật Luật vệ sinh an toàn thực phẩm”
Mục tiêu bμi dạy:
Học xong bμi nμy, người kinh doanh ăn uống có khả năng:
ắ Trình bμy được trách nhiệm, quyền lợi vμ nghĩa vụ của người kinh
doanh ăn uống theo Luật VS ATTP
ắ Nhận ra các lỗi vi phạm Luật VS ATTP trong các vụ vi phạm điển
hình (3-5 vụ) vμ chỉ ra các điểm sai phạm nμy đã vi phạm điều
khoản nμo trong Luật VS ATTP
ắ Nhận ra các điểm chưa thực hiện đúng Luật VS ATTP qua quan
sát băng hình thực tế một số cơ sở kinh doanh ăn uống tại địa
phương (có sử dụng mẫu phiếu quan sát)
ắ Liệt kờ được cỏc biện phỏp sẽ bị xử lý đối với cơ sở kinh doanh
ăn uống đường phố khi vi phạm Luật VS ATTP
ắ Cam kết sẽ ký bản “Cam kết thực hiện ….”
Trang 4Ví dụ: Bài “Luật vệ sinh an toàn thực phẩm”
Cỏc hoạt động dạy và học (Thời lượng: 2h):
1 Thông báo về tình hình vi phạm Luật VS ATTP và hậu quả của nó
2 Công não cả lớp: (Cơ sở pháp lý ngăn ngừa vμ xử lý các vi phạm VS
ATTP? (điều khiển) 5’
3 Thuyết trình có minh họa: Cấu trúc vμ nội dung chính của Luật VS
ATTP (điều khiển, tổ chức ) 30’
4 Hoạt động nhóm: Nghiên cứu các tình huống vi phạm VS ATTP; tra
cứu xem vi phạm các điều khoản nμo trong luật VS ATTP 30’
5 Quan sát qua băng hình: Thực tế chấp hμnh công tác VS ATTP tại
một cơ sở kinh doanh ăn uống (sử dụng mẫu phiếu quan sát) 20’
6 Thảo luận cả lớp về kết quả quan sát: Từng nhóm trình bμy kết quả
Trang 5ThS Nguyễn Đăng Trụ
Ví dụ: Bài “Luật vệ sinh an toàn thực phẩm”
Cỏc hoạt động dạy và học (Thời lượng: 4h):
Thông báo về tình hình vi phạm Luật VS ATTP và hậu quả của nó tại địa
1 Công não cả lớp: (Cơ sở pháp lý ngăn ngừa vμ xử lý các vi phạm VS
ATTP? (điều khiển) 5’
2 Thuyết trình có minh họa: Cấu trúc vμ nội dung chính của Luật VS
ATTP (điều khiển, tổ chức ) 30’
3 Hoạt động nhóm: Nghiên cứu các tình huống vi phạm VS ATTP; tra
cứu xem vi phạm các điều khoản nμo trong luật VS ATTP 30’
4 Tham quan thực tế: Thực tế chấp hμnh công tác VS ATTP tại một
cơ sở kinh doanh ăn uống (sử dụng mẫu phiếu quan sát) 120’
5 Thảo luận cả lớp về kết quả quan sát: Từng nhóm trình bμy kết quả
quan sát theo mẫu vμ thảo luận các bμi học rút ra (kiểm tra, đánh
giá, phát triển) 30’
6 Tóm tắt, kết luận vμ phỏt bản “Cam kết thực hiện …” 15’
Trang 6Bài học rút ra từ ví dụ này:
1 Mục tiêu bài dạy có ý nghĩa quyết định tới việc lựa chọn nội
dung, cách thức tổ chức và tiến hành bài dạy
2 Mục tiêu bài dạy gợi ý giáo viên thiết kế các hoạt động dạy và
học đảm bảo nguyên tắc dạy học tích cực
3 Giáo viên phải hết sức sáng tạo trong việc tìm ra các hoạt động
học tập tiềm ẩn trong mỗi nội dung dạy học
4 Với người giáo viên sáng tạo, thì bất kỳ bài dạy nào dù là nội
dung có khô khan và khó dạy, vẫn có thể thiết kế được một bài dạy hấp dẫn
Trang 7ThS Nguyễn Đăng Trụ
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Khái niệm “hoạt động”
2 Hình thức tổ chức # hoạt động dạy
học
3 Thiết kế phương pháp dạy học
4 Các loại hoạt động học tập cơ bản
5 Các phương thức học tập tổng quát
Trang 8KHÁI NIỆM “HOẠT ĐỘNG”
“Hoạt động” là quá trình con người thực hiện các
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, với
xã hội và với bản thân.
Đó là quá trình chuyển hoá năng lực lao động và
các phẩm chất tâm lý của bản thân thành sự vật, thành thực tế và
ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của
sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến nó thành vốn liếng tinh thần của chủ thể
Trang 9ThS Nguyễn Đăng Trụ
KHÁI NIỆM “HOẠT ĐỘNG”
Mỗi hoạt động luôn bao gồm 2 mặt thống nhất với nhau
là:
- Quá trình đối tượng hoá các năng lực thể chất và
tinh thần của chủ thể thành các sản phẩm của hoạt động.
- Quá trình chủ thể hoá nội dung của các đối tượng,
nghĩa là đem nội dung của đối tượng chuyển thành tâm lý, ý thức, nhân cách của chủ thể.
Bản chất của hoạt động học tập là qúa trình chủ thể
chiếm lĩnh nội dung bản chất của đối tượng, lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội biến thành kinh nghiệm của bản thân thông qua các dạng hoạt động khác nhau.
Trang 10 Công thức giáo dục thông qua hoạt động
là:
( A: Hình thái bên ngoài của đối tượng;
a: Hình thái bên trong của đối tượng)
Trang 11ThS Nguyễn Đăng Trụ
Phõn biệt “hỡnh thức” với “hoạt động” dạy-học
-Thảo luận nhúm -Viết bỏo cỏo đi hiện trường/đi thực tế
-Giao bài tập -Giao nhiệm vụ
Đi hiện trường/ đi
thực tế
-Thảo luận nhúm -Viết bỏo cỏo tham quan
-Giao bài tập -Giao nhiệm vụ Tham quan thực tế
-Thực hành từng bước -Thực hành cú hướng dẫn -Thực hành độc lập
-Làm mẫu (trỡnh diễn mẫu) -Hướng dẫn thực hành -Kiểm tra sự thực hiện
Học ở xướng thực
hành
-Làm thớ nghiệm -Viết bỏo cỏo thớ nghiệm
-Hướng dẫn thớ nghiệm -Làm thớ nghiệm minh họa
Học ở phũng thớ
nghiệm
-Hoạt động nhúm nhỏ -Làm bài tập DA/giải quyết vấn đề
-Giao bài tập nhúm -Bài tập DA/giải quyết v.đề Học theo nhúm
-Nghiờn cứu tài liệu -Làm bài tập dự ỏn/giải quyết vấn đề
-Giao bài tập cỏ nhõn -Giao nhiệm vụ
Tự học
-Nghe giảng -Thảo luận nhúm -Làm bài tập -Nghiờn cứu tỡnh huống cú vấn đề -Xắm vai
-Làm bài kiểm tra
-Thuyết trỡnh -Thuyết trỡnh cú minh họa -Thuyết trỡnh cú thảo luận -Cụng nóo
-Kiểm tra -…
Học trờn lớp
Học Dạy
Các hoạt động Các hinh thức tổ
chức dạy/học
Trang 124 Đánh giá quá trình, kết quả
Trang 13ThS Nguyễn Đăng Trụ
Các phương thức học tập tổng quát
mà bất kì ai cũng trải qua trong học tập
1 Học bằng bắt chước, sao chép mẫu - đó là cơ chế tự nhiên và phổ
biến nhất của học tập, giúp con người thu được hầu hết những bài học trực quan trong đời mình.
2 Học bằng làm việc (bằng hành động có chủ định), đó là cách học
chủ yếu bằng tay chân, vận động thể chất và tập luyện, qua làm việc
mà biết, hiểu và lĩnh hội giá trị
3 Học bằng trải nghiệm các quan hệ và chia sẻ kinh nghiệm , đó là
cách học chủ yếu bằng rung cảm, xúc cảm, cảm nhận Có rất nhiều dạng kinh nghiệm xã hội như đạo đức, thẩm mĩ, văn hóa, nghệ thuật phải học bằng cách này;
4 Học bằng suy nghĩ lí trí, tức là bằng ý thức lí luận, tư duy trừu
tượng, suy ngẫm trên cơ sở hoạt động trí tuệ để giải quyết vấn
đề. Dựa theo những phương thức học tập mà lựa chọn phương pháp luận dạy học hoặc lí thuyết PPDH Bởi vì, để thực hiện chức năng tích cực hóa, PPDH bắt buộc phải dựa vào người học (khả năng, thiện
chí) và hoạt động của người học.
Trang 14Các bước thiết kế giáo án bμi dạy
1 Viết mục tiêu bμi dạy
2 Thiết kế đánh giá kết quả bμi dạy
3 Thiết kế phần mở đầu
4 Thiết kế phần thân bμi
5 Thiết kế phần kết thúc
Trang 15ThS Nguyễn Đăng Trụ
2 Thiết kế đánh giá kết quả bμi dạy
ắ Kiểm tra lμ sự đo lường, thu thập thông tin để có
được những phán đoán, xác định xem từng học viên sau khi học đã biết gì (kiến thức), lμm được gì (kỹ năng) vμ bộc lộ thái độ ứng xử ra sao.
ắ Đánh giá lμ quá trình thu thập chứng cứ vμ đưa ra sự
lượng giá về bản chất vμ phạm vi của kết quả học tập hay thμnh tích đạt được so với các tiêu chí vμ tiêu chuẩn thực hiện đã đề ra.
Trang 16Các lĩnh vực và công cụ kiểm tra đánh gía:
ắ Kiến thức
ắ Kỹ năng
ắ Thái độ
Các loại công cụ kiểm tra đánh giá:
1 Câu hỏi miệng
2 Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm đa lựa chọn
Trắc nghiệm đúng/sai
Trắc nghiệm ghép đôi
Trang 17ThS Nguyễn Đăng Trụ
Gợi ý: Mối quan hệ giữa đánh giá và mục tiêu
Động từ viết trong mục tiêu học tập vừa hướng dẫn học
viên học tập, vừa thông báo cho họ biết sẽ được đánh giá như thế nμo Ví dụ:
ắ Xác định hoặc nhận biết: * Chọn một câu trả lời đúng
trong một tập hợp các lựa chọn
ắ Liệt kê hoặc kê khai: * Điền vμo một mẫu hoặc vμo bản kê khai
ắ Phát biểu hoặc mô tả: * Trả lời hoặc viết một câu trả lời ngắn
Trang 183 Thiết kế phần mở đầu bμi dạy
Công thức thiết kế phần mở bμi lμ (GLOSS) :
chú ý tham gia.
ắ L. (link): Gắn với những gì học viên đã biết, đã
trảI nghiệm
ắ O. (outcomes/objectives): Các kết quả/ Mục tiêu
của bμi dạy
Trang 19ThS Nguyễn Đăng Trụ
Thiết kế phần chuyển tiếp
ắ Không nên kết thúc phần mở bμi một cách
đột ngột
ắ Phần chuyển tiếp mềm mại sẽ không lμm
gián đoạn sự hμo hứng học tập của học viên
Trang 204 ThiÕt kÕ phÇn th©n bμi
4.1 §èi víi bμi d¹y lý thuyÕt (TAS):
C¸c bμi d¹y lý thuyÕt nh»m h−íng tíi viÖc h×nh thμnh
c¸c kü n¨ng trÝ tuÖ nh−:
Thu nhËn vμ tæ chøc th«ng tin
Nhí l¹i vμ vËn dông th«ng tin
M« t¶ vμ gi¶i thÝch c¸c kh¸i niÖm
So s¸nh vμ ph©n tÝch c¸c ý t−ëng kh¸c nhau
Trang 21¾ PhÇn th©n cña bμi d¹y lý thuyÕt cÇn ®−îc chia ra lμm
nhiÒu miÕng nhá (TAS) , nh»m lμm cho ng−êi häc dÔ ¨n
vμ dÔ tiªu hãa.
¾ PhÇn th©n bμi lý thuyÕt = (TAS) + (TAS) + (TAS) + …
Trang 224 Thiết kế phần thân bμi
ắ Phân chia vμ sắp xếp các (TAS) theo trình tự:
Đơn giản tới phức tạp
Cụ thể tới trừu t−ợng
Quen thuộc tới ch−a quen
Trình tự giải quyết vấn đề
……
ắ TAS gợi ý cho giáo viên thiết kế các hoạt động dạy
vμ học trong giáo án của mình.
Trang 23ThS Nguyễn Đăng Trụ
4 ThiÕt kÕ phÇn th©n bμi
4.2 §èi víi bμi d¹y thùc hμnh :
PhÇn th©n bμi d¹y thùc hμnh th−êng bao gåm c¸c b−íc:
¾ §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña häc viªn (cã thÓ ë phÇn
th©n bμi hoÆc ë phÇn kÕt thóc bμi)
Trang 245 ThiÕt kÕ phÇn kÕt thóc bμi d¹y
C«ng thøc thiÕt kÕ phÇn kÕt thóc bμi d¹y lμ:
(OFF) :
Trang 25ThS Nguyễn Đăng Trụ
5 Thiết kế phần kết thúc bμi dạy
Phần kết thúc bμi dạy thực hμnh thường bao gồm các
ắ Thiết kế bμi tập dự án/ Giải quyết vấn đề: Bμi tập
tổng hợp vận dụng kỹ năng đã học trong thực tiễn nghề nghiệp.
Trang 26Một số mẫu giáo án định hướng hoạt động
¾ Ví dụ về thiết kế các hoạt động trong một bài dạy
¾ Mẫu giáo án của UNESCO
¾ Mẫu giáo án của SVTC
¾ Mẫu giáo án của VocTech Program
¾ Mẫu giáo án của TCDN (QĐ 62/2009/QĐ-BLĐTBXH)